wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[GDQPAN] Ôn thi phần 1

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh là:

a)

Chiến tranh xuất hiện từ khi có loài người

b)

Chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, xuất hiện giai cấp và đối kháng giai cấp

    

c)

Chiến tranh là một định mệnh gắn liền với con người và xã hội loài người    

d)

Chiến tranh là vốn có, chiến tranh bắt nguồn từ bản chất của con người và không thể loại trừ được.

2.

Khái niệm về chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

b)

Chiến tranh là một hành vi bạo lực dùng để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình

c)

Chiến tranh là sự tranh giành quyền lực thống trị xã hội của các bên tham chiến

d)

Chiến tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế

3.

Một trong những nguồn gốc của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Chế độ công xã nguyên thủy

b)

Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Chế độ phong kiến

d)

Chế độ Tư bản và Xã hội chủ nghĩa

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất của chiến tranh là:

a)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế

b)

Thủ đoạn để đạt mục tiêu chính trị của chủ nghĩa đế quốc

c)

Thủ đoạn của giai cấp, nhà nước

d)

Sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực

5.

Trong điều kiện lịch sử mới, V. I. Lênin đã phát triển quan điểm của Mác và Ăngghen về chiến tranh:

a)

Chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc

b)

Chiến tranh là sự tất yếu của chủ nghĩa bành trướng nước lớn

c)

Chiến tranh là dùng bạo lực để lật đổ chính quyền

d)

Chiến tranh là mưu đồ của chủ nghĩa đế quốc lật đổ chế độ XHCN

6.

“Chế độ áp bức bóc lột càng hoàn thiện thì chiến tranh càng phát triển. Chiến tranh trở thành "Bạn đường" của mọi chế độ tư hữu” là quan điểm của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

C. Mác

c)

C.Ph. Claudơvít

d)

Ph. Ăngghen

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quân đội có bản chất là:

a)

. Bản chất của giai cấp công nông liên minh

b)

Công cụ bạo lực vũ trang của một giai cấp, nhà nước nhất định

c)

Không phục thuộc hoàn toàn vào bản chất của Đảng cầm quyền

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào giai cấp thống trị

8.

Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó

b)

Lợi ích của quần chúng nhân dân

c)

Lợi ích của quốc gia, dân tộc

d)

Lợi ích của giai cấp thống trị

9.

Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của V.I. Lênin là:

a)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản

b)

Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản

c)

Trung thành với giai cấp vô sản trong nước

d)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông

10.

Nguyên tắc nào quan trọng nhất, quyết định đến sức mạnh, sự tồn tại, phát triển, chiến đấu, chiến thắng của Hồng quân?

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang

11.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN là:

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN

12.

Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động:

a)

Phi hiện đại hóa quân đội

b)

Phi vũ trang quân đội

c)

Phi chính trị hóa quân đội

d)

Phi bạo lực trong quân đội

13.

Mục đích của luận điệu ``phi chính trị hóa quân đội`` là gì?

a)

Làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng

b)

Làm giảm sức mạnh chiến đấu của quân đội

c)

Làm suy thoái về chính trị, tư tưởng, lập trường, bản lĩnh trong quân đội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

14.

Trường hợp nào sau đây không là chiến tranh?

a)

Sự vùng dậy của nô lệ và cuộc đàn áp của chủ nô

b)

Sự chinh phục của đế chế La Mã với các quốc gia khác

c)

Xung đột vũ trang giữa các bộ tộc, bộ lạc trong thời kỳ Cộng sản nguyên thủy

d)

Nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945

15.

Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, sức mạnh chiến đấu của quân đội phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, vũ khí trang bị, khoa học quân sự.

b)

Con người và chính trị

c)

Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

d)

Sức mạnh của vũ khí và khoa học quân sự

16.

Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh như thế nào?

a)

Chiến tranh là đi ngược lại sự phát triển xã hội loài người

b)

Chiến tranh là để bảo vệ quyền sống của con người

c)

Chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính nghĩa

d)

Chiến tranh là hiện tượng chính trị - xã hội

17.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Độc lập tự do là mục tiêu cuối cùng

c)

Xây dựng đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Xây dựng Tổ quốc giàu đẹp có nền quốc phòng vững mạnh

18.

Chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu lao động sản xuất

c)

Chiến đấu giữ gìn hòa bình trong khu vực

d)

Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất

19.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, sức mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc

c)

Sức mạnh của thời đại mới

d)

Sức mạnh toàn diện của đất nước

20.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Mang yếu tố chủ quan

b)

Một tất yếu khách quan

c)

Do nhân dân đứng lên tiến hành

d)

Khi đất nước bị xâm lược

21.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu trực tiếp trước mắt, có tính cấp bách trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh

d)

Giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức bóc lột

22.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Một nhân tố ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào đấu tranh giai cấp

c)

Mang tính chủ quan, cần thiết trong đấu tranh dân tộc

d)

Một tất yếu nhưng không mang tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc

23.

Quân đội nhân dân Việt Nam do ai trực tiếp tổ chức lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh và mặt trân Việt Minh ở Tân Trào

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa anh em sau đại chiến thế giới thứ hai

d)

Bộ Quốc phòng và Nhà nước xã hội chủ nghĩa

24.

Quân đội nhân dân Việt Nam là một quân đội kiểu mới, đồng thời có:

a)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

b)

Tính quần chúng và tính dân tộc

c)

Tính giai cấp và tính dân tộc

d)

Tính quần chúng sâu sắc và cách mạng sâu sắc

25.

Tổ chức nào lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN?

a)

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Bộ Quốc phòng

26.

Giai đoạn Cộng sản Nguyên thủy chưa từng có chiến tranh vì:

a)

Chưa có của dư thừa tương đối

b)

Chưa có nhà nước

c)

Chưa có phương tiện chiến tranh chuyên nghiệp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

27.

Theo Ph. Ăngghen, một trong những nguồn gốc của chiến tranh là:

a)

Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất xuất hiện

b)

Sự ra đời của tôn giáo

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

28.

Theo Lê nin, nguồn gốc ra đời của chiến tranh trong thời đại chủ nghĩa đế quốc:

a)

Kinh tế càng phát triển càng nảy sinh chiến tranh

b)

Thời đại công nghệ 4.0 sẽ không còn nguy cơ chiến tranh

c)

Còn chủ nghĩa đế quốc thì còn nguy cơ chiến tranh

d)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh và hợp tác là xu hướng chính

29.

Chủ nghĩa Mác-Lenin khẳng định yếu tố quyết định sức mạnh của Quân đội là:

a)

Vũ khí trang bị của quân đội

b)

Quân số

c)

Tổ chức, biên chế và nghệ thuật tác chiến

d)

Chính trị - tinh thần

30.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc ra đời quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Do đấu tranh giai cấp

b)

Do đấu tranh dân tộc

c)

Do mục tiêu cách mạng đặt ra

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

31.

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN:

a)

Tạo sức mạnh toàn diện để đẩy lùi nguy cơ và chiến tranh xâm lược của kẻ thù

b)

Tạo sức mạnh để đánh bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch

c)

Tạo ra sức mạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Tạo sức mạnh cho Đảng Cộng sản Việt Nam

32.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của nhân dân

d)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính nhân dân sâu sắc

33.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tăng cường sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng

c)

Phát huy truyền thống bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Được xây dựng hiện đại toàn diện

34.

Sức mạnh của Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Sức mạnh của kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

Sức mạnh toàn dân kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh của nội lực đất nước

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

35.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp và thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra sức mạnh toàn diện để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN

36.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng các các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh