Font size
S
M
L
XL
Worksheetsôn tập thi cuối kì II
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 28mins
Name
Class
Date
1.
Việc ta và Pháp kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có tác động như thế nào đến quân Trung Hoa Dân Quốc?
a)
Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam.
b)
Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc.
c)
Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.
d)
Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc.
2.
Vì sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
a)
Cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
b)
Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận.
c)
Cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.
d)
Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng.
3.
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
đất nước độc lập, tự do, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
c)
hệ thống XHCN liền từ châu Âu sang châu Á.
d)
phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
4.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội các nước nào trong phe Đồng minh vào nước ta?
a)
Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
b)
Anh, Mĩ.
c)
Anh, Trung Hoa Dân quốc.
d)
Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.
5.
Quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai vào nước ta nhằm mục đích gì?
a)
Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.
b)
Phối hợp với Chính phủ ta giải giáp khí giới quân Nhật.
c)
Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta giải quyết khó khăn.
d)
Đánh quân Anh và quân Pháp ở miền Nam.
6.
Hậu quả nặng nề nhất về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng ám năm 1945 là gì?
a)
Ảnh hưởng nặng nề bởi văn hóa phương Tây.
b)
Văn hóa mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu.
c)
Văn hóa truyền thống dân tộc bị mai một.
d)
Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
7.
Trước những khó khăn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ lâm thời đã làm gì để xây dựng chế độ mới?
a)
Công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước.
b)
Phát động nhân dân quyên góp ủng hộ Chính phủ.
c)
Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất.
d)
Thành lập Chính phủ mới của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
8.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a)
Chính quyền cách mạng non trẻ.
b)
Kinh tế- tài chính kiệt quệ.
c)
Văn hóa lạc hậu.
d)
Ngoại xâm và nội phản.
9.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết lâu dài nạn đói?
a)
Tổ chức hũ gạo cứu đói.
b)
Tăng gia sản xuất.
c)
Nhường cơm sẻ áo.
d)
Thực hành tiết kiệm.
10.
Sự kiện nào chứng tỏ quân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
Đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
b)
Xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn khi đang tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.
c)
Mở rộng hoạt động chiếm đóng ra Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
Cấu kết với thực dân Anh, thả tù binh Pháp, gây mất trật tự trị an tại Nam Bộ.
11.
Chủ trương của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trước âm mưu và hành động xâm lược của Pháp ở miền Nam là
a)
nhờ vào sự giúp đỡ của các lực lượng bên ngoài.
b)
đàm phán với Pháp để tránh xung đột trực tiếp về quân sự.
c)
quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.
d)
thỏa hiệp với thực dân Pháp để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
12.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Pháp nhằm
a)
tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
b)
thể hiện thiện chí hòa bình của ta với Pháp và Tưởng.
c)
bảo toàn lực lượng vũ trang ba thứ quân của ta cho cuộc chiến đấu lâu dài.
d)
chuẩn bị cho một cuộc quyết chiến chiến lược với Pháp ở Bắc Bộ.
13.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?
a)
Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù.
b)
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
c)
Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.
d)
Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa.
14.
Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) giữa Chính phủ ta với Pháp đã chứng tỏ điều gì?
a)
Sự thỏa hiệp của Pháp đối với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Ta nhân nhượng để bảo toàn lực lượng cách mạng.
c)
Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
d)
Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
15.
Sự kiện nào đã buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?
a)
Pháp và Trung Hoa Dàn quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp.
b)
Trung Hoa Dân quốc dọn đường cho Pháp ra miền Bắc.
c)
Pháp được thực dân Anh dọn đường trở lại xâm lược nước ta.
d)
Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta phải giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
16.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là:
a)
do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.
c)
có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
d)
có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
17.
Hành động của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là gì?
a)
Tìm cách phá hoại, nhằm thôn tính toàn bộ nước ta một lần nữa.
b)
Nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
c)
Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.
d)
Hợp tác với ta để giải giáp quân đội phát xít Nhật.
18.
20h00’ ngày 19/12/1946, ở Hà Nội đã diễn ra sự kiện gì?
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
b)
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
c)
Trung đoàn Thủ đô được thành lập.
d)
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
19.
Từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947, cuộc chiến đấu nào của quân dân ta đã tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài?
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Cuộc chiến đấu ở Hải Phòng - Lạng Sơn.
c)
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm.
d)
Cuộc tiến công Pháp ở Nam Định, Huế, Đà Nẵng.
20.
Đâu không phải biện pháp của chính phủ Việt Nam đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
a)
Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ.
b)
Nhận cung cấp một phần lương thực.
c)
Cho phép lưu hành tiền quan kim, quốc tệ.
d)
Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng.
21.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của Đảng là
a)
toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
toàn dân, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
22.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
a)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
c)
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, buộc Pháp phải đánh lâu dài.
23.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
a)
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
b)
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
24.
“…..Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...". Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
Toàn dân kháng chiến.
b)
Quyết tâm chống Pháp của dân tộc ta.
c)
Trường kì kháng chiến.
d)
Kháng chiến toàn diện.
25.
Pháp mở cửa cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì?
a)
Buộc ta phải đàm phán với Pháp.
b)
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
c)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
d)
Khai thông con đường sang vùng tô giới của Pháp ở Trung Quốc.
26.
Ý phản ánh đúng nhất về lý do Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời nhân nhượng với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng là:
a)
Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.
b)
Phía Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
c)
Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật.
27.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh" sang
a)
đàm phán với ta.
b)
đánh chắc tiến chắc.
c)
chắc thắng mới đánh.
d)
đánh lâu dài.
28.
Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
a)
Trung Quốc.
b)
Liên Xô
c)
Cộng hòa Dân chủ Đức.
d)
Tiệp Khắc.
29.
Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn sau thắng lợi ở chiến dịch nào của quân và dân ta?
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
d)
Chiến cuộc Đông - Xuân năm 1953 - 1954.
30.
Sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947), sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
a)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949).
b)
Mĩ công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c)
Cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới.
d)
Chính phủ kháng chiến Pathet Lào ra đời.
31.
Để khóa chặt biên giới Việt – Trung, được sự giúp đỡ của Mỹ, Pháp đã thông qua kế hoạch quân sự nào?
a)
Kế hoạch Bô-la-e.
b)
Kế hoạch Rơ-ve.
c)
Kế hoạch Đà Lát đờ Tát-xi-nhi.
d)
Kế hoạch Na-va.
32.
Những câu thơ sau gợi cho em nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
“Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng
Chí không mòn!”
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
33.
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đã làm thay đổi cục diện chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
a)
Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
Ta giành quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương.
c)
Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.
d)
Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.
34.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
a)
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
b)
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
c)
chiến dịch Trung Lào năm 1953.
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
35.
Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
a)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
b)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
36.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) được tổ chức tại đâu?
a)
Pác Bó (Cao Bằng).
b)
Tân Trào (Tuyên Quang).
c)
Từ Sơn (Bắc Ninh).
d)
Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
37.
Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp đã chuyển sang thực hiện âm mưu gì?
a)
“dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
b)
tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
c)
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
d)
kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
38.
Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951), quyết định thành lập ở mỗi nước một đảng Mác - Lênin để
a)
phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước.
b)
phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
c)
thực hiện chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
d)
đáp ứng nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương.
39.
Cơ sở chính để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là:
a)
do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
b)
để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
c)
để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.
d)
để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
40.
Được coi là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của
a)
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
b)
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).
c)
Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
d)
Đại hội lần thứ hai của Đảng (2/1951).
41.
Tháng 5/1953, Chính phủ Pháp đã có tướng nào làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?
a)
Bô-la-e.
b)
Đờ Cát-xtơ-ri.
c)
Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
d)
Na-va.
42.
Nơi tập trung lực lượng mạnh nhất của thực dân Pháp theo dự tính ban đầu trong kế hoạch Nava là:
a)
Điện Biên Phủ.
b)
Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Thượng Lào.
d)
Bắc Tây Nguyên.
43.
Theo Kế hoạch Na-va, thu - đông 1953 và xuân 1954, thực dân Pháp giữ thế phòng ngự chiến lược ở
a)
chiến trường miền Nam
b)
Nam Trung Bộ.
c)
chiến trường miền Bắc.
d)
Thượng Lào.
44.
Bản chất của Kế hoạch Na-va là gì?
a)
Phân tán binh lực.
b)
Tập trung binh lực.
c)
Vừa tập trung vừa phân tán.
d)
Muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
45.
Hạn chế lớn nhất của Kế hoạch Na-va là gì?
a)
Phân tán binh lực.
b)
Tập trung binh lực.
c)
Chỉ phát huy được ở địa hình rừng núi.
d)
Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực.
46.
Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
a)
Giam chân địch trong thành phố.
b)
Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
c)
Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
d)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
47.
Thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một hệ thống phòng ngự gồm
a)
49 căn cứ điểm với 3 phân khu.
b)
51 căn cứ điểm với 3 phân khu.
c)
55 căn cứ điểm với 3 phân khu.
d)
60 căn cứ điểm với 3 phân khu.
48.
Vị trí nào được Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Cao Bằng.
b)
Thất Khê.
c)
Đông Khê.
d)
Na Sầm.
49.
Mục tiêu của Trung ương Đảng khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
a)
Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
Tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
c)
Làm thất bại âm mưu của Pháp trong việc kéo dài và mở rộng chiến tranh.
d)
Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Đà Lạt đờ Tát-xi-nhi.
50.
Một trong những lí do khiến cả ta và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược là
a)
Điện Biên Phủ có địa hình rừng núi, thuận lợi cho tác chiến.
b)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
c)
Điện Biên Phủ là nơi tập trung binh lực của cả ta và Pháp.
d)
Điện Biên Phủ giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
51.
Thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật gì trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947?
a)
Khóa then cửa.
b)
Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam.
c)
Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc.
d)
Tấn công bất ngờ bằng quân dù.
52.
Tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đến mặt trận ngoại giao là gì?
a)
Tạo điều kiện thuận lợi cho ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương.
b)
Khẳng định vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
c)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Làm suy yếu tiềm lực quốc phòng của Mĩ.
53.
Năm vị trí tập trung quân của thực dân Pháp sau cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợi là
a)
Điện Biên Phủ, Xenô, Playku, Luông Pha-bang, Mường Sài.
b)
Điện Biên Phủ, Xenô, Playku, Sầm Nưa, Phong-Sa-Li.
c)
Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Playcu, Luông Pha-bang, Xênô.
d)
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Pha-bang, Plâyku.
54.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
b)
Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va của Pháp và Mỹ.
c)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao tại Giơ-ne-vơ.
55.
Thắng lợi quân sự nào của ta đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?
a)
Thắng lợi ở Thượng Lào đầu năm 1954.
b)
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ của Đông Dương được kí kết.
d)
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
56.
Cầu Hiền Lương, sông Bến Hải là biểu tượng gợi cho em nhớ đến hiện tượng lịch sử gì ở Việt Nam?
a)
Sự chia cắt đất nước sau hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
c)
Cuộc tập kết chuyển quân của Việt Nam và Pháp.
d)
Đất nước được hoàn toàn giải phóng.
57.
Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền gì cho ba nước Đông Dương?
a)
Quyền được hưởng độc lập, tự do.
b)
Các quyền dân tộc cơ bản.
c)
Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do.
d)
Quyền tập kết, chuyển quân theo giới tuyến quân sự tạm thời.
58.
Các quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận tại Hiệp định Giơ-ne-vơ cho 3 nước Đông Dương là
a)
tự chủ, độc lập, tự do, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
b)
độc lập, tự do, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
d)
độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
59.
Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
a)
ta mới giải phóng được miền Bắc.
b)
chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
c)
chỉ giải phóng được miền Nam.
d)
mới giải phóng được vùng Tây Bắc.
60.
Đâu không phải là nội dung của kế hoạch Rơve do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1949?
a)
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
b)
Thiết lập “Hành lang Đông- Tây” (Hải Phòng- Hà Nội- Hòa Bình- Sơn La).
c)
Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc lần 2 để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
d)
Gấp rút tập trung quân Âu - Phi để xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
61.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
a)
Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
b)
Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
c)
Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
d)
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
62.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
b)
Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.
c)
Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
d)
Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.
63.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
Kí hiệp ước hòa bình.
c)
Vừa đánh vừa đàm phán.
d)
Kiên quyết kháng chiến.
64.
Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gì?
a)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
b)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
65.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
a)
Phải chủ động đòn đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
b)
Chủ động giữ thể phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
c)
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
d)
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
66.
Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?
a)
Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc.
b)
Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
d)
Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.
67.
Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
a)
Pháp cho quân đánh úp Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ (23/9/1945).
b)
Pháp đánh chiếm một số vị trí ở Lạng Sơn, Hải Phòng (tháng 11/1946).
c)
Pháp gây hấn ở Hà Nội: đốt nhà Thông tin, đánh chiếm cơ quan Bộ Tài chính (tháng 12/1946).
d)
Pháp gửi tối hậu thư, đòi quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội (18/12/1946).
68.
Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
a)
“Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh.
b)
“Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
“Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
69.
Nhân vật lịch sử nào đã nhờ đồng đội chặt đứt cánh tay bị thương của mình để tiếp tục chiến đấu trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
a)
Trần Cừ.
b)
Phan Đình Giót.
c)
La Văn Cầu.
d)
Bế Văn Đàn.
70.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
a)
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
b)
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
c)
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.
d)
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
71.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
a)
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
72.
Sự dính líu của Mĩ và Liên Xô trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương (1945-1954) tác động như thế nào đến tính chất cuộc chiến?
a)
Chiến tranh Đông Dương trở thành một vấn đề quốc tế, chịu tác động của cục diện 2 cực.
b)
Cuộc chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn.
c)
Chiến tranh Đông Dương trở nên khốc liệt hơn.
d)
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn mới.
73.
Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã
a)
làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.
c)
mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
làm thất bại bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
74.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
a)
chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
b)
Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.
d)
chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.
75.
Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là:
a)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu.
b)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.
c)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu.
d)
tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.
76.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam vì
a)
đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.
b)
giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
c)
bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung.
d)
đã làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.
77.
Phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 là
a)
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
b)
“tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.
c)
“đánh nhanh, giải quyết nhanh các mục tiêu chiến lược".
d)
“phòng ngự tích cực, rút lui chiến lược, chớp thời cơ tổng phản công".
78.
Mục tiêu cơ bản của thực dân Pháp trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch Nava là gì?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
b)
Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Minh.
c)
Mở rộng bình định vùng chiếm đóng.
d)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
79.
Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Na-va?
a)
Lừa địch để đánh địch.
b)
Đánh điểm, diệt viện,
c)
Đánh vận động và công kiên.
d)
Điều địch để đánh địch.
80.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là:
a)
Vĩ tuyến 13.
b)
Vĩ tuyến 14.
c)
Vĩ tuyến 16.
d)
Vĩ tuyến 17.
81.
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn đối với dân tộc Việt Nam vì
a)
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.
b)
chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
c)
lực lượng kháng chiến của Việt Nam không cả vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.
d)
thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.
82.
Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của Việt Nam khi mở Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là
a)
thực hiện phòng ngự tích cực, rút lui chiến lược và tổng phản công quân Pháp khi có thời cơ.
b)
đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của quân Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.
c)
đánh vào những nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi.
d)
thực hiện "đánh nhanh thắng nhanh", tiến công thần tốc, táo bạo vào những vị trí chiến lược của Pháp.
83.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?
a)
Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.
b)
Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
c)
Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức "Ngày đồng tâm".
d)
Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.
84.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng:
a)
quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam.
b)
chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam.
c)
cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956.
d)
ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực.
85.
Tại sao có thể khẳng định chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đóng vai trò quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?
a)
Đập tan nỗ lực cao nhất của Pháp- Mĩ, dẫn tới việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Thúc đẩy phong trào đấu tranh ở các thuộc địa của Pháp phát triển mạnh.
c)
Đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
d)
Đã giải phóng được một vùng rộng lớn ở phía Bắc.
86.
Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương là:
a)
Hiệp định Sơ bộ.
b)
Tạm ước Việt- Pháp.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam.
87.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên mới là:
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Lao động Đông Dương.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
88.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc được giao cho quân đội nước nào?
a)
Pháp.
b)
Trung Hoa Dân Quốc
c)
Anh
d)
Mĩ
Reset
