wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7 ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ

Total questions: 33

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Vitamin

2.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Cơ năng

b)

Hóa năng

c)

Quang năng

d)

Nhiệt năng

3.

Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?

a)

Cơ năng

b)

Quang năng

c)

Nhiệt năng       

d)

Hóa năng

4.

Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?

a)

Lục lạp.             

b)

Ti thể.              

c)

Ribosome.            

d)

Bộ máy Golgi

5.

Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là

a)

Quang năng

b)

Hóa năng

c)

Điện năng

d)

Nhiệt năng

6.

Cho sơ đồ sau:

(1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là

a)

Oxygen, carbon dioxide.

b)

Carbon dioxide, oxygen.

c)

Nitrogen, oxygen.

d)

Nitrogen, hydrogen.

7.

. Cây xương rồng có lá biến thành gai thì quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở bộ phận nào sau đây của cây?

a)

Gai

b)

Hoa.       

c)

Thân.         

d)

Rễ.

8.

Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là

a)

Ti thể.     

b)

Lục lạp

c)

Ribosome.    

d)

Nhân tế bào.

9.

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế

a)

Khuếch tán.     

b)

Bão hòa

c)

Thẩm thấu.      

d)

Thẩm tách.

10.

Ở thực vật, sự vận chuyển khí oxygen vào bên trong khoang chứa khí và vận chuyển khí carbon dioxide ra bên ngoài môi trường thông qua khí khổng sẽ diễn ra vào

a)

Ban ngày.

b)

Ban đêm.

c)

Ban ngày và ban đêm.

d)

Lúc khí khổng đóng hoàn toàn.

11.

Một phân tử nước được cấu tạo gồm:

a)

Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

b)

Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

c)

Hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

d)

Hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung.

12.

Nước có thể làm dung môi hòa tan nhiều chất là nhờ

a)

Tính phân cực của nước.

b)

Tính dẫn nhiệt của nước.

c)

Tính dẫn điện của nước

d)

Tính chất lỏng của nước.

13.

Nitrogen có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật vì

a)

Nitrogen là thành phần cấu tạo protein, chất diệp lục,…

b)

Nitrogen đảm bảo sự cân bằng nước và ion trong cây.

c)

Nitrogen giữ vai trò chính trong việc đóng mở khí khổng.

d)

Nitrogen giúp kích thích sự hấp thụ muối khoáng của rễ cây.

14.

Đa số các thực vật trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ

a)

Tế bào lông hút.    

b)

Tế bào thịt vỏ

c)

Tế bào trụ dẫn

d)

Tế bào mạch gỗ.

15.

Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là

a)

Nước và muối khoáng.

b)

Các hormone được tổng hợp từ rễ.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

d)

Các vitamin được tổng hợp từ lá.

16.

Lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá chiếm khoảng

a)

90%. 

b)

98%.  

c)

56%.     

d)

75%.

17.

 thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

a)

Lục lạp của lá.

b)

Khí khổng của lá.

c)

Mạch gỗ của thân.

d)

Mạch gỗ của lá.

18.

Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là

a)

Kích thước của các tế bào hạt đậu.

b)

Độ trương nước của tế bào hạt đậu.

c)

Số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng

d)

Kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.

19.

Bón quá nhiều phân sẽ khiến cây bị héo và chết do

a)

Rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng hô hấp.

b)

Rễ cây không hút được nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

c)

Rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng quang hợp.

d)

Rễ cây hút quá nhiều nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

20.

Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là

a)

Trâu → voi → cừu.

b)

Cừu → trâu → voi.

c)

Voi → trâu → cừu.

d)

Voi → cừu → trâu.

21.

Đối với cơ thể người, trẻ em cần cung cấp khoảng 1 L nước, còn người trưởng thành khoảng 1,5 – 2 L nước mỗi ngày để duy trì các hoạt động sống diễn ra bình thường. Đây là ví dụ chứng minh nhu cầu sử dụng nước ở người phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Giới tính

b)

Cường độ hoạt động

c)

Tình trạng sức khỏe

d)

Độ tuổi.

22.

Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là

a)

Thức ăn và nước uống.

b)

Các loại trái cây và nước uống.

c)

Các loại rau và nước uống.

d)

Các loại hạt và nước uống.

23.

Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ hô hấp.     

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ thần kinh

24.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?

a)

Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

d)

Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.

25.

Quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được thực hiện thông qua các hoạt động gồm

a)

Thu nhận và biến đổi thức ăn.

b)

Thu nhận, biến đổi thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng.

c)

Thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.

d)

Thu nhận, biến đổi thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất

26.

Vòng tuần hoàn phổi

a)

Đưa máu giàu CO2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.

b)

Đưa máu giàu CO2 từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.

c)

Đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.

d)

Đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.

27.

Khi đặt chậu cây cạnh cửa sổ, ngọn cây sẽ mọc hướng ra bên ngoài cửa sổ. Tác nhân gây ra hiện tượng cảm ứng này là

a)

Cửa sổ.        

b)

Ánh sáng.

c)

Độ ẩm không khí.

d)

Nồng độ oxygen

28.

Khi trồng các loài cây thân leo như bầu, bí, mướp,... người ta thường làm giàn cho cây leo. Đây là ứng dụng dựa trên

a)

Tính hướng hóa.

b)

Tính hướng nước.

c)

Tính hướng tiếp xúc

d)

Tính hướng ánh sáng.

29.

Tập tính học được khác tập tính bẩm sinh ở đặc điểm là

a)

Được di truyền từ bố mẹ.

b)

Có số lượng nhất định và bền vững.

c)

Mang tính đặc trưng cho từng cá thể.

d)

Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.

30.

Tập tính ngủ đông ở gấu Bắc Cực có vai trò là

a)

Giúp gấu Bắc Cực duy trì khả năng sống sót qua mùa đông lạnh giá và thiếu thức ăn.

b)

Giúp gấu Bắc Cực bảo vệ lãnh thổ khi các loài sinh sản nhanh chóng vào mùa đông.

c)

Giúp gấu Bắc Cực tạo nên các mối quan hệ hài hòa, gắn bó trong quần thể gấu Bắc cực.

d)

Giúp gấu Bắc Cực trốn tránh khỏi những kẻ thù nguy hiểm xuất hiện vào mùa đông.

31.

Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là sự phân chia của các tế bào thuộc

a)

Mô mềm.  

b)

Mô xốp. 

c)

Mô dẫn.   

d)

Mô phân sinh.

32.

Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau gọi là

a)

Vòng đời.

b)

Quá trình sinh trưởng

c)

Quá trình phát triển

d)

Quá trình biến thái.

33.

Vòng đời của ếch trải qua các giai đoạn lần lượt là

a)

Phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.

b)

Trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.

c)

Phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành

d)

Trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành.