Font size
WorksheetsPython 1
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong Python, từ khóa nào được sử dụng để khai báo một hàm
class
def
function
declare
Trong Python, hàm nào được sử dụng để tính giá trị tuyệt đối của một số
abs()
ceil()
floor()
round()
Trong Python, đoạn mã nào sẽ in ra giá trị của biến x và y
x = 5
y = 10
print("x is", x, "and y is", y)
x is 10 and y is 5
x = 5 and y = 10
x is 5 and y is 10
x and y are both 5
Trong Python, đoạn mã nào sẽ in ra số lớn nhất trong danh sách sau: [5, 10, 3, 8, 1]
print(max([5, 10, 3, 8, 1]))
print(min([5, 10, 3, 8, 1]))
print(sum([5, 10, 3, 8, 1]))
print(len([5, 10, 3, 8, 1]))
Trong Python, đoạn mã nào sẽ in ra tất cả các phần tử trong danh sách sau: ["apple", "banana", "cherry"]?
print(list["apple", "banana", "cherry"])
print([apple, banana, cherry])
print(["apple", "banana", "cherry"])
print("apple, banana, cherry")
Trong Python, đoạn mã nào sẽ in ra giá trị của biến x sau khi nó được tăng lên 1 đơn vị
x = 5
x += 1
print(x)
5
6
7
Không có câu trả lời đúng
Đoạn mã sau sẽ in ra gì
for i in range(10):
print(i)
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Hàm nào được sử dụng để thêm một phần tử vào cuối một danh sách
append()
insert()
remove()
pop()
Hàm nào được sử dụng để xóa một phần tử trong một danh sách dựa trên giá trị của phần tử đó
append()
insert()
remove()
pop()
Để chú thích 1 dòng trong python:
Đặt dấu # ở đầu dòng cần chú thích
Đặt dòng cần chú thích trong cặp ngoặc {}.
Đặt dấu @ ở đầu dòng cần chú thích.
Đặt dấu # ở cuối dòng cần chú thích.
Tên nào sau đây trong ngôn ngữ Python là đặt sai theo quy cách
Bai#1
Bai1
_Bai1
Bai1_
Trong Python khai báo hằng đúng là
PI:=3.14
PI:3.14
PI=3.14
PI 3.14
Bài toán giải phương trình bậc nhất ax+b=0 có các biến là
a,b,x
a, b
x
b,x
Chương trình Python là một tệp văn bản có đuôi mặc định là
.pas
.py
.exe
.doc
Khi viết t=5+6 thì t thuộc kiểu
Số nguyên
Số thực
Kiểu logic
Số phức
Khi viết s=’ha noi’ thì biến s thuộc kiểu
Số nguyên
Số thực
Kiểu lôgic
Kiểu kí tự
Khi viết y=2.5 thì biến y thuộc kiểu
Số nguyên
Số thực
Kiểu logic
Số phức
Biến s được dùng để chứa các kí tự trong phạm vi từ ‘a’ đến ‘z’ thì biến s thuộc kiểu:
bool
float
int
str
Số c được dùng để lưu tổng (2.5+1.2) thì c thuộc kiểu
bool
float
int
str
Số z được dùng để chứa 2 giá trị True hoặc False thì z thuộc kiểu
bool
float
int
str
Để khai báo biến x kiểu thực ta viết
x=5
x =0.2
x:5
x==5
Để khai báo biến z kiểu logic ta viết
x=fasle
z=true
x:=bool
z=True
ho đoạn chương trình sau:
a=10
print(a)
Biến a thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
Cho đoạn chương trình sau:
b=3.5
print(b)
Biến b thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
Cho đoạn chương trình sau:
kt=False
print(kt)
Biến kt thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
Để khai báo biến x kiểu nguyên ta viết:
x=5
x =0.2
x:5
x==5
Biến f thuộc kiểu nguyên, cách khai báo nào sau đây là đúng
f=True
f=4.5
f=8
f=bool
Trong ngôn ngữ lập trình Python, câu lệnh nào sau đây là khai báo biến
n = 50
n==50
n>50
n!=50
Biểu thức [(x+y)*z]-(x2-y2) chuyển sang Python là:
((x+y)*z)-(x2-y2)
((x+y)*z)-(x*x-y*y)
((x+y)*z)-(x2-y2)
(x+y)*z-x*x-y*y
Trong phép toán số học với số nguyên, phép toán lấy phần dư trong Python là
%
mod
//
div
rong phép toán số học với số nguyên phép toán lấy phần nguyên trong Python là:
%
mod
//
div
Trong phép toán quan hệ phép so sánh bằng trong Python được viết là:
==
=
<=
>=
Trong phép toán quan hệ phép khác trong Python được viết là:
==
!=
#
<>
x2 được biểu diễn trong Python là
x**2
x*2
x2
x**
Trong Python câu lệnh gán có dạng
<tên biến> :=<biểu thức>
<tên biến> +=<biểu thức>
<tên biến> ==<biểu thức>
<tên biến> =<biểu thức>
Trong Python khi viết x+=2 có nghĩa là:
Giảm x đi 2 đơn vị
Tăng x lên 2 đơn vị
Tăng x lên 1 đơn vị
X giữ nguyên giá trị
Trong Python, để nhập vào số nguyên n từ bàn phím, ta dùng lệnh sau
n = int(input("chuỗi thông báo: "))
n = (input(ˈchuỗi thông báoˈ))
n = (ˈchuỗi thông báoˈ)
int(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
Trong Python, để nhập vào số thực n từ bàn phím, ta dùng lệnh sau
n = int(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
n = (input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
n = (ˈchuỗi thông báo: ˈ)
n=float(input("chuỗi thông báo: "))
Để đưa dữ liệu ra màn hình, Python cung cấp hàm chuẩn
print()
cout()
write()
<<()
Để giữ cho con trỏ không chuyển xuống đầu dòng tiếp theo ta có thể dùng lệnh sau:
print()
write(, end='')
cout<<(, end='')
print(, end="")
Để đưa ra màn hình số 1 và 2 trên cùng 1 dòng trong Python ta dùng lệnh
print(‘1’)
Print(‘2’)
print(‘1’)
Print(‘2’,end=’’)
print(‘1,2’)
print(‘1’,end=’’)
Print(‘2’)
Để nhập vào 2 số nguyên a, b mỗi số trên 1 dòng trong Python ta dùng lệnh
a=int(input())
b=int(input())
a=float(input())
b=float(input())
a,b=map(int,input().split())
a,b=map(float,input().split())
Để nhập vào 2 số thực a,b mỗi số trên 1 dòng trong Python ta dùng lệnh
a=int(input())
b=int(input())
a=float(input())
b=float(input())
a,b=map(int,input().split())
a,b=map(float,input().split())
Để đưa ra màn hình số 3,4 mỗi số trên 1 dòng ta dùng lệnh
print(‘3,4’)
print(‘3’,end=’’)
Print(‘4’)
print(‘3’)
Print(‘4’)
print(‘3’)
(‘4’)
Sau khi soạn thảo xong chương trình, để dịch và chạy thử chương trình, ta nhấn phím:
F2
F3
F5
F1
au khi soạn thảo xong chương trình, để dịch và chạy thử chương trình, ta chọn menu:
ALT + F4
Save
Ctrl + F4
Run → Run Modulle
a=2
b=3
if a>b:
a=a*2
else:
b=b*2
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
4
3
6
Không xác định
x=10
y=3
d=0
if x%y==0:
d=x//y
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của d là:
3
1
0
Không xác định
Cấu trúc lặp với số lần biết trước có dạng
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>, [bước nhảy]):
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>, [bước nhảy]):
<lệnh>
for <biến đếm> in range([giá trị đầu], <giá trị cuối>, [bước nhảy])
<lệnh>
for <biến đếm> in range([giá trị đầu] to <giá trị cuối>, [bước nhảy]):
<lệnh>
for i in range(5):
print(i)
Trên màn hình i có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
for i in range(1,5):
print(i)
Trên màn hình i có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
for i in range(1,10,2):
print(i)
Trên màn hình i có các giá trị là:
1,3,5,7,9
1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
1,3,5,7,9,10
1,3,5,7,10
Vòng lặp While kết thúc khi nào
Khi một điều kiện cho trước được thỏa mãn
Khi đủ số vòng lặp
Khi tìm được Output
Tất cả các phương án
s=0
for i in range(6):
s=s+i
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
1
15
6
21
s=0
for i in range(1,7,2):
s=s+i
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
6
21
s=0
i=1
while i<=5:
s=s+1
i=i+1
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Để khai báo một danh sách rỗng ta dùng cú pháp sau:
<tên danh sách> ==[]
<tên danh sách> = 0
<tên danh sách> = []
<tên danh sách> = [0]
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng cú pháp
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để khởi tạo danh sách c gồm 100 số 0 ta dùng cú pháp
c = 0*100
c = 0*[100]
c = [0]*100
c = [0*100]
Để xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh:
del(2)
del a[2]
del a
remove(2)
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách ta dùng hàm gì
append()
pop()
clear()
remove()
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh
a.[1]
a[0]
a.0
a[]
Để biết độ dài của xâu s ta dùng hàm
str(s)
len(s)
length(s)
s.len()
Cho xâu s1=’ha noi’, xâu s2=’ha noi cua toi’. Khẳng định nào sau đây là đúng
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Cho xâu s1=’ab’, xâu s2=’a’ với cú pháp:
s2 in s1
cho kết quả là:
true
True
False
false
Để tạo xâu in hoa từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm
lower()
len()
upper()
srt()
Để tạo xâu in thường từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm:
lower()
len()
upper()
str()
Cho xâu st=’abc’, xâu st có độ dài là:
1
2
3
4
Để khởi tạo xâu s rỗng ta dùng lệnh:
s=’0’
s=“”
s=[]
s=0
Để thay thế kí tự ‘a’ trong xâu s bằng một xâu mới rỗng ta dùng lệnh
s=s.replace(‘a’,’’)
s=s.replace(‘a’)
s=replace(a,’’)
s=s.replace()
Cho xâu s1=’abc’, xâu s2=’abc’. Khẳng định nào sau đây là đúng
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1
x = 0 while (x < 100):
x+=2 print(x)
99
100
101
Lặp vô hạn
Python có thể được sử dụng để lập trình trên hệ điều hành nào
Windows
macOS
Linux
Tất cả các phương án trên
Trong Python, để khai báo một danh sách (list), ta sử dụng cú pháp gì
list = [1, 2, 3]
list = {1, 2, 3}
list = (1, 2, 3)
list = "1, 2, 3"
Cho biểu thức logic x and y. Biểu thức nhận giá trị True khi nào
Cả x và y đều nhận giá trị True.
x nhận giá trị True, y nhận giá trị False
x nhận giá trị False, y nhận giá trị True
Cả x và y đều nhận giá trị False
Cho x = 5, y = 10. Hãy cho biết biểu thức logic nào nhận giá trị True
4*x=2*y
(x%5==0) and (y%2==0)
(x>2*y) or (x+y >20)
x+10 >= y+7
a=6
s=0
while (a>0):
s=s+a
a=a-1
Giá trị của s khi thực hiện đoạn chương trình trên bằng bao nhiêu
5
20
6
21
i = 1
while i <= 100:
if i % 2 == 0:
print(i)
i = i + 1
In ra màn hình các số chẵn từ 1 đến 100
In ra các số lẻ từ 1 đến 100
In ra các số từ 1 đến 100
In ra các số từ 1 đến 99
Hàm range(101) sẽ tạo ra
một dãy số từ 0 đến 100
một dãy số từ 1 đến 101
101 số ngẫu nhiên
một dãy số ngẫu nhiên 101
<Điều kiện> trong câu lệnh lặp với số lần không biết trước là
Hàm toán học.
Biểu thức logic
Biểu thức quan hệ
Biểu thức tính toán
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu
def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Khi sử dụng hàm có sẵn (trong một thư viện) ta cần
Gọi hàm có sẵn thực hiện mà không cần xây dựng lại hàm đó
Phải xây dựng lại hàm đó
Phải khai báo hàm trước khi gọi.
Phải khai báo và xây dựng lại.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con
Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh
Chương trình dễ hiểu, dễ đọc
Khó phát hiện lỗi
Để cho ra kết quả là vị trí xuất hiện đầu tiên của một xâu hoặc ký tự có trong xâu, ta sử dụng hàm nào sau đây
<tên biến xâu>.lower(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.find(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.len(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
<tên biến xâu>.upper(<xâu hoặc ký tự cần tìm>)
Cho xâu a = ‘Tân Lập! Đây là trường của em!’ Kết quả của lệnh len(a) là:
28
29
30
31
Xâu kí tự trong Python là
Một kí tự
Một dãy các số
Một dãy các kí tự
Một giá trị bất kì.
Lệnh nào thêm phần tử có giá trị 100 vào cuối danh sách A
A[len(A)]= 100
A[len(A)-1] = 100
A= A +100
A.append(100)
x=20
if x%2==0:
x=x+10
else:
x=x-10;
Sau khi thực hiện đoạn chương trình x nhận giá trị bao nhiêu
10
20
30
40
Câu lệnh if trong chương trình Python có dạng
if <điều kiện>
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh>
if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh>
<điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh>
if <điều kiện>:
Kết quả của đoạn chương trình sau:
for i in range(3, 10):
print(i)
in ra màn hình các số từ 3 đến 10
in ra màn hình các số từ 1 đến 10
in ra màn hình các số từ 0 đến 10
in ra màn hình các số từ 3 đến 9
Câu lệnh sau cho kết quả là gì?
for i in range(10):
if i%2==1: print(i,end='' '')
0 2 4 6 8
1 3 5 7 9
2 4 6 8
2 4 6 8 10
Cách nào không dùng để biểu diễn xâu kí tự
Đặt xâu trong cặp dấu nháy đơn.
Đặt xâu trong cặp dấu nháy kép.
Đặt xâu trong ba cặp dấu nháy kép.
Ghi như bình thường không có gì đặc biệt.
Hãy cho biết kết quả của đoạn code
a="Xin chào Viet Nam"
print(a.find("i"))
1
2
3
yes
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm
type()
len()
sort()
pop()
Cho danh sách a=[0,2,4,6].
Phần tử a[1]= sẽ là
0
2
4
6
a=[1, 2, 3]
a.insert(0, 2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử
a=[1, 2, 0, 3]
a=[1, 0, 2, 3]
a=[2, 1, 2, 3]
a=[1, 2, 2, 3]
Cho biểu thức logic x and y. Biểu thức nhận giá trị True khi nào
Cả x và y đều nhận giá trị True
x nhận giá trị True, y nhận giá trị False
x nhận giá trị False, y nhận giá trị True
Cả x và y đều nhận giá trị False
Cho A = 5, B = 10, giá trị logic của điều kiện nào là False
A < B
2*A == B
A + 5 != B
A + 10 > B + 1
