wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLĐC - 5

Total questions: 19

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Thực hiện pháp luật là
a)
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống
b)
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà nước
c)
Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
d)
Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật
2.
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó
a)
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
b)
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
c)
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
d)
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
3.
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó
a)
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
b)
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
c)
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
d)
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
4.
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật,trong đó
a)
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
b)
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
c)
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
d)
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
5.
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó
a)
Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b)
Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
c)
Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật
d)
Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật
6.
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp
a)
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
b)
Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật
c)
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được
d)
Cả A, B, C đều đúng
7.
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là
a)
Hành vi xác định của con người
b)
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
c)
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
d)
Bao gồm cả A, B, C
8.
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm
a)
Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
b)
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
c)
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
d)
Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan
9.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm
a)
Lỗi cố ý và lỗi vô ý
b)
Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
c)
Lỗi; động cơ, mục đích
d)
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
10.
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi
a)
Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
b)
Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
c)
Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
11.
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là
a)
Cá nhân
b)
Pháp nhân
c)
Tổ chức
d)
Hộ gia đình
12.
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
b)
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
c)
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật
d)
Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
13.
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự
b)
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính
c)
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm kỷ luật nhà nước
d)
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm đạo đức xã hội
14.
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại
a)
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
b)
Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật
c)
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
d)
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
15.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
a)
Vi phạm nội quy – quy chế trường học
b)
Vi phạm điều lệ Đảng
c)
Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
d)
Vi phạm tín điều tôn giáo
16.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
a)
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
b)
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
c)
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
d)
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
17.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
a)
Gây mất trật tự nơi công cộng
b)
Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
c)
Chống người thi hành công vụ
d)
Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc
18.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
a)
Xây dựng nhà trái phép
b)
Cướp giật tài sản
c)
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
d)
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
19.
Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?
a)
Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản
b)
Sử dụng trái phép chất ma túy
c)
Gây mất trật tự trong phòng thi
d)
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường