wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý - tn k có vài câu:)

Total questions: 19

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
a)
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộc dây biến thiên
b)
Dòng điện cảm ứng trong cuộc dât dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộc dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại
c)
Cho nam châm quay trước cuộc dây dẫn kín
d)
Tác dụng nhiệt: bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc
e)
Tác dụng từ: cần cẩu dùng nam châm điện, chuông điện
2.
Khi nào dòng điện cảm ứng đổi chiều
a)
Dòng điện cảm ứng trong cuộc dât dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộc dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại
b)
U1/U2 = n1/n2
c)
Khi OA < OF: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
d)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kỳ
e)
Cuộn dây dẫn ( 1 trong 2 bộ phận đó đứng yên là stato, còn lại quay là roto )
3.
Dòng điện xoay chiều là gì
a)
Là dòng điện luân phiên đổi chiều
b)
Vật đặt ở mọi vị trí đều cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự
c)
Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt ( F ≡ Cv)
d)
Cho nam châm quay trước cuộc dây dẫn kín
e)
Tác dụng nhiệt: bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc
4.
Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì
a)
Dựa trên cảm ứng điện từ
b)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
c)
Trong thực tế, người ta tính toán để kết hợp một cách phù hợp cả 2 phương án trên )
d)
Khi U1 > U2 = n1 > n2 máy tăng thế
e)
Khi U1 < U2 = n1 < n2 máy hạ thế
5.
Lực từ đổi chiều khi nào
a)
Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
b)
Khi U1 > U2 = n1 > n2 máy tăng thế
c)
Để khắc phục mặt tật cận thị, người cận phải đeo kính cận là thấu kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa
d)
Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt ( F ≡ Cv)
e)
Khi OA < OF: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
6.
Cách làm quay máy phát điện xoay chiều
a)
Cách làm quay máy phát điện xoay chiều: Tuabin nước, cánh quạt gió, động cơ nổ
b)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
c)
Nếu tia tới song song với trục chính của tia ló đi qua tiêu điểm F
d)
Nếu tia tới qua tiêu điểm F thì tia ló song song trục chính
e)
Khi đặt vào giữa 2 đầu cuộn dây sơ cấp 1 HĐT xoay chều thì cuộc dân thứ cấp cũng xuất hiện HĐT xoay chiều
7.
Tại sao có hao phí điện năng khi truyền tải điện
a)
Do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
b)
Để nhìn rõ những vật ở khoảng cách khác nhau thì ảnh của vật luôn phải hiện rõ nét trên màng lưới. Như vật thể thủy tinh phải co giãn phồng lên hoặc dẹt xuống ( làm thay đổi tiêu cực ) để cho ảnh rõ nét
c)
Để khắc phục mặt tật cận thị, người cận phải đeo kính cận là thấu kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa
d)
Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt ( F ≡ Cv)
e)
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
8.
Nêu công thức tính công suất hao phí
a)
Php = P2R/U2
b)
Khi U1 < U2 = n1 < n2 máy hạ thế
c)
Vì dòng điện xoay chiều sẽ tạo ra một từ trường biến đổi. Do đó số đường dây sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp biến thiên vì thế xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp
d)
Có phần rìa dày hơn phần giữa
e)
Hiện tượng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
9.
Nguyên tắc hoạt động trong máy biến thế
a)
Khi đặt vào giữa 2 đầu cuộn dây sơ cấp 1 HĐT xoay chều thì cuộc dân thứ cấp cũng xuất hiện HĐT xoay chiều
b)
Là mắt có thể nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa
c)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
d)
Khi U1 < U2 = n1 < n2 máy hạ thế
e)
Màng lưới là nơi chứa ảnh
10.
Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
a)
Hiện tượng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
b)
Thể thủy tinh là 1 thấu kính hội tụ
c)
Mỗi kính lúp có một số bội giác ( kí hiệu G ) được khi trên vành kính bằng các con số như 2X, 3X, 5X… Mối liên hệ giữa bội số và tiêu cự là: G = 25/f
d)
Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ, quan sát ảnh càng lớn
e)
Nếu tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương xa của tia tới
11.
Tính chất thấu kính hội tụ
a)
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
b)
Mối liên hệ giữa bội giác và tiêu cực
c)
Nếu tia tới song song với trục chính của tia ló đi qua tiêu điểm F
d)
Nếu tia tới qua tiêu điểm F thì tia ló song song trục chính
e)
Hiện tượng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
12.
Cấu tạo thấu kính phân kỳ
a)
Có phần rìa dày hơn phần giữa
b)
Khi OA < OF: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
c)
Khoảng nhìn thấy của mắt là điểm cực cận gọi là khoảng cực cận đến điểm cực viễn ( CcCv )
d)
Tác dụng quang: đèn LED, đèn huỳnh quang
e)
Khi OA > OF: ảnh thật, ngược chiều
13.
Tính chất thấu kính phân kỳ
a)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kỳ
b)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
c)
Là mắt có thể nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa
d)
Khi U1 > U2 = n1 > n2 máy tăng thế
e)
Cuộn dây dẫn ( 1 trong 2 bộ phận đó đứng yên là stato, còn lại quay là roto )
14.
Tính chất ảnh thấu kính phân kỳ
a)
Vật đặt ở mọi vị trí đều cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự
b)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
c)
Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
d)
Nếu tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương xa của tia tới
e)
Tác dụng nhiệt: bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc
15.
Tính chất cấu tạo của ảnh tạo bởi mắt
a)
Ảnh của vật trên màng lưới luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
b)
Thể thủy tinh là 1 thấu kính hội tụ
c)
Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
d)
Trong thực tế, người ta tính toán để kết hợp một cách phù hợp cả 2 phương án trên )
e)
Khi OA > OF: ảnh thật, ngược chiều
16.
Thế nào là sự điều tiết của mắt
a)
Để nhìn rõ những vật ở khoảng cách khác nhau thì ảnh của vật luôn phải hiện rõ nét trên màng lưới. Như vật thể thủy tinh phải co giãn phồng lên hoặc dẹt xuống ( làm thay đổi tiêu cực ) để cho ảnh rõ nét
b)
Tác dụng từ: cần cẩu dùng nam châm điện, chuông điện
c)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
d)
Tác dụng từ: cần cẩu dùng nam châm điện, chuông điện
e)
Có phần rìa dày hơn phần giữa
17.
Điểm cực cận
a)
Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn của mắt ( Cv). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn ( OCv )
b)
Cuộn dây dẫn ( 1 trong 2 bộ phận đó đứng yên là stato, còn lại quay là roto )
c)
Tác dụng quang: đèn LED, đèn huỳnh quang
d)
Để khắc phục mặt tật cận thị, người cận phải đeo kính cận là thấu kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa
e)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kỳ
18.
Điểm cực viễn
a)
Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi điều tiết tối đa gọi là điểm cực của mắt ( Cc ). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận ( OCv )
b)
Tác dụng nhiệt: bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc
c)
Khi U1 > U2 = n1 > n2 máy tăng thế
d)
Nếu tia tới song song với trục chính của tia ló đi qua tiêu điểm F
e)
Nếu tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
19.
Khoảng nhìn rõ của mắt
a)
Khoảng nhìn thấy của mắt là điểm cực cận gọi là khoảng cực cận đến điểm cực viễn ( CcCv )
b)
Nếu tia tới qua tiêu điểm F thì tia ló song song trục chính
c)
Tăng hiệu điện thế U giữa 2 đầu đường dây tải điện ( dùng máy tăng thế ). Khi tăng U thêm n lần thì ta sẽ được công suất hao phí giảm đi n2 lần
d)
Tác dụng từ: cần cẩu dùng nam châm điện, chuông điện
e)
Mỗi kính lúp có một số bội giác ( kí hiệu G ) được khi trên vành kính bằng các con số như 2X, 3X, 5X… Mối liên hệ giữa bội số và tiêu cự là: G = 25/f