Worksheetskhtn
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về cảm ứng ở sinh vật?
Là phản ứng của sinh vật với kích thích của môi trường.
Gây hại cho sinh vật.
Giúp sinh vật thích ứng với điều kiện môi trường.
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Điền vào chỗ trống: “(1).. là phản ứng của sinh vật với các kích thích đến từ …(2).”
A. (1) Vận động; (2) con người.
(1) Cảm ứng; (2) môi trường.
(1) Vận động; (2) môi trường.
(1) Cản ứng; (2) con người.
Phản ứng cây phát triển về hướng nhiều ánh sáng có tác nhân kích thích nào từ môi trường?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nguồn nước
Không có tác nhân kích thích.
Ở cây sa mạc rễ cây xương rồng đâm sâu và lan rộng, đó là cảm ứng của sinh vật với tác nhân kích thích nào?
Ánh sáng
Nhiệt độ.
Nguồn nước
Không có
Đâu là ví dụ về cảm ứng ở thực vật?
Lá cây rung động trước cơn gió.
Lá cây chứa diệp lục.
Rễ phát triển hướng về nguồn nước
Trên bề mặt lá cây có khí khổng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tập tính có ở cả động vật và thực vật.
(2) Tập tính chỉ có ở động vật.
(3) Là phản xạ của động vật trước một số tác nhân nhất định.
(4) Là phản ứng của động vật trước thay đổi của môi trường.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện.
Tập tính học được có được thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi.
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Có được thông qua học tập và rút kinh nghiệm; không di truyền; dễ thay đổi là đặc điểm của tập tính:
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính nhất thời.
Tập tính lâu dài.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Đặc điểm cảm ứng ở động vật là:
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
. Khi trời nóng, cơ thể toát ra nhiều mồ hôi. Khi đó cơ thể chịu tác nhân kích thích nào từ môi trường?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nguồn nước.
Không có tác nhân kích thích.
Người ta dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc trong các rạp xiếc thú. Đây là một ví dụ về ứng dụng sự hiểu biết của con người về vấn đề gì?
Tập tính học được ở động vật.
Tập tính sẵn có ở động vật.
Cảm ứng hướng ánh sáng ở động vật.
Cảm ứng hướng dinh dưỡng ở động vật.
. Đâu là biểu hiện sự sinh trưởng ở thực vật? A. Cây ra lá. B. Cây cao lên và to ra.
C. Hạt nảy mầm. D. Cây mọc thêm cành.
Cây ra lá.
Cây cao lên và to ra.
Hạt nảy mầm.
Cây mọc thêm cành.
Có mấy loại mô phân sinh chính?
2 loại: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên
2 loại: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh ngọn
3 loại: mô phân sinh chồi, mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
3 loại: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh ngọn
Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng về
chiều dài.
. chiều ngang.
chiều sâu.
toàn diện
Mô phân sinh bên giúp thân, cành và rễ tăng về
chiều dài.
chiều ngang.
chiều sâu.
toàn diện
Sau khi đẻ, gà mẹ thường ấp trứng cho đến khi những quả trứng nở ra gà con. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật ?
Nguồn dinh dưỡng.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nước.
. Nhân tố nào dưới đây ít có vai trò trong sự sinh trưởng và phát triển của động vật ?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm không khí
Thức ăn.
. Kí hiệu N ở 1 cực của nam châm là viết tắt chữ nào?
Nam.
North.
Nothing.
Normal.
. Khi được để tự do, nam châm luôn chỉ theo hướng nào?
Hướng Bắc Nam
Hướng Đông Tây.
Hướng Tây Nam
Hướng Tây Bắc.
Khi đưa cực S của 2 nam châm khác nhau lại gần nhau thì sẽ như thế nào?
Đẩy nhau.
Hút nhau.
Không xảy ra hiện tượng gì
Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.
Bao quanh một nam châm là gì?
A. Từ phổ. B. Từ trường. C. Từ tính. D. Thị trường.
Từ phổ.
Từ trường.
Từ tính.
Thị trường.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Một kim nam châm.
Một khung dây có dòng điện chạy qua.
Một nam châm thẳng.
Một dây dẫn thẳng, dài.
Vật liệu nào sau đây có thể tạo ra từ phổ?
Mạt gỗ.
Mạt sắt.
Nước.
Mạt nhôm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Mỗi đường sức từ đều có 1 chiều xác định, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
Nơi có từ trường mạnh thì đường sức từ mau.
Mỗi đường sức từ đều có 1 chiều xác định, đi ra từ cực Nam và đi vào cực Bắc của nam châm.
Nơi có từ trường yếu thì đường sức từ thưa
Kí hiệu nào sau đây trên la bàn chỉ hướng Đông - Nam?
NE
SE
SW
NW
La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
.
Khối lượng một vật.
Phương hướng trên mặt đất.
Trọng lượng của vật
Nhiệt độ của môi trường sống.
Nam châm điện có cấu tạo gồm các chi tiết nào sau đây?
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu
Nam châm.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen.
Carbon dioxide
Chất dinh dưỡng.
Vitamin
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
Rễ cây.
Thân cây.
Lá cây
Hoa.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
Ánh sáng.
Nước
Khí carbon dioxide.
Gió.
. Phát biểu không đúng khi nói về vai trò của thực vật trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường?
Cân bằng khí CO2 và O2 trong không khí.
Tán lá cây làm tăng nhiệt độ môi trường trong khu vực trời nắng gắt.
Một số cây tiết ra chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh
Lá cây ngăn bụi và khí độc làm giảm ô nhiễm môi trường.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?
Khí Carbon dioxide
Khí Oxygen
Nước và muối khoáng
Diệp lục
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình hô hấp ở tế bào?
Khí Carbon dioxide
Khí Oxygen
Glucose
Nước và muối khoáng
Nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào gồm các chất nào sau đây?
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng
Khí carbon dioxide và nước.
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với:
Sự chuyển hoá của sinh vật.
Sự biến đổi các chất.
Sự trao đổi năng lượng
Sự sống của sinh vật
. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp lấy từ:
Ánh sáng mặt trời (quang năng).
Các chất khoáng trong đất.
Áp lực của nước trong thân cây.
Các liên kết hoá học.
Tại sao trước khi trồng cây, nông dân thường làm tơi xốp đất ?
Hạ nhiệt độ cho đất.
Giúp đất màu mỡ hơn.
Tăng lượng khí oxygen trong đất.
Giúp đất không bị xói mòn.
Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình:
A. Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
B. Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.
C. Lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
D. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Câu 23. Nước trong cơ thể người có thể bị mất đi qua những con đường nào?
Lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.
Lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Nước trong cơ thể người có thể bị mất đi qua những con đường nào?
Hoạt động hô hấp.
Bài tiết nước tiểu và phân.
Hoạt động tiết nước bọt
Toát mồ hôi.
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa được đào thải ra bên ngoài qua:
Ruột già
Hậu môn
Trực tràng
Tá tràng.
. Biện pháp nào dưới đây giúp làm giảm hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn.
Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị.
Ăn uống bất thường.
Ăn chậm, nhai kĩ.
. Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hằng ngày cần uống nước khoảng:
2 lít/ngày
1 lít/ngày
4 lít/ngày
5 lít/ngày.
Trường hợp nào sau đây cơ thể chúng ta không cần bổ sung thêm nước?
Sốt cao.
Tiêu chảy.
Nghỉ ngơi.
Lao động nặng.
Vòng tuần hoàn lớn:
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi
Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi
Đâu không phải là thành phần của hệ tuần hoàn?
Máu.
Tim.
Hệ mạch.
Phổi.
Vòng tuần hoàn nhỏ:
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi.
Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi.
Đâu là tác nhân bên trong có thể gây hại cho các cơ quan của ống tiêu hóa cũng như cơ thể?
Giun sán kí sinh.
Không khí bị ô nhiễm.
Thức ăn bị ôi thiu.
Nguồn nước bị ô nhiễm.
