WorksheetsCâu đố không có tiêu đề
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Chất nào sau đây là ancol etylic?
A. C2H5OH.
CH3COOH
CH3OH
HCHO
metanol (ancol metylic) có công là
C2H5OH
C2H4(OH)2.
CH3OH.
C3H5(OH)3.
Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là
CnH2n+2O
ROH
CnH2n+1OH.
CnH2n-1OH.
Ancol anlylic có công là
C2H5OH
C3H5OH
C3H7OH
C4H9OH
Ancol bezylic có công là
C2H5OH
C3H5OH
CH3OH
C6H5CH2OH
Etylen glicol (etanđiol) có công là
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Glixerol có công là
C2H5OH
CH3OH
C3H5(OH)3.
C2H4(OH)2.
Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH3OH). Tên gọi khác của metanol là
ancol metylic
etanol
ancol etylic.
phenol
Hợp chất CH2=CH–CH2–OH có tên thường là
ancol vinylic
ancol alylic.
prop-2-en-1-ol.
3-hiđroxiprop-1-en.
Tên gọi của hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2CH(OH)CH3 là
butan-2-ol
butan-3-ol.
ancol butylic.
ancol anlylic.
Tên gọi của ancol: (CH3)2CHCH2CH2OH là
2-metylbutan-1-ol
. 3-metylbutan-1-ol.
3-metylbutan-2-ol.
1,1-đimetylpropan-2-ol.
Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là
2-metylpropan-2-ol.
1,1-đimetyletanol.
trimetylmetanol
butan-2-ol.
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là
propan-1-ol.
. propan-2-ol
pentan-1-ol.
pentan-2-ol.
Công thức cấu tạo đúng của ancol tert - butylic là
. (CH3)3COH.
(CH3)3CCH2OH.
. (CH3)2CHCH2OH.
CH3CH(OH)CH2CH3.
Tên quốc tế của ancol iso amylic là
2-metylbutan-1-ol.
2-etylpropan-1-ol.
2 -metylbutan- 4-ol.
3-metylbutan-1-ol.
Tên gọi nào dưới đây không đúng với hợp chất (CH3)2CHCH2CH2OH
ancol isopentylic.
3-metylbutan-1-ol.
2-metylbutan-4-ol.
ancol isoamylic.
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
4-etylpentan-2-ol.
2-etylbutan-3-ol.
3-etylhexan-5-ol.
3-metylpentan-2-ol.
Chất CH3CH=CHCH(OH)CH3 có tên gọi là
penten-2-ol.
pent-2-en-4-ol.
pent-2-en-2-ol.
pent-3-en-2-ol.
Cho ancol (H3C)2C(C2H5) CH2CH2OH có tên thay thế là
3,3-đimetylpentan-1-ol.
3-etyl-3-metylbutan-1-ol.
2,2-đimetylbutan-4-ol.
3,3-đimetylpentan-5-ol.
Tên gọi của CH3-CH(OH)-CH2OH là:
1,2- đihiđroxyl propen.
propan-2,3-điol.
propan-1,2- điol.
1- metyletanđiol.
Công thức phân tử của 2-metylpentan-1-ol là
C6H16O
C5H12O
C6H12O
C6H14O
Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là
4
3
2
1
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ancol metylic.
Ancol etylic.
Etylen glicol.
Glixerol
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH?
Ancol etylic
Glixerol
Ancol benzylic.
Propan-1,2-điol.
Bậc của ancol là
Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
Bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.
Số nhóm chức có trong phân tử.
Số cacbon có trong phân tử ancol.
Chọn phát biểu sai:
Ancol bậc III, cacbon mang nhóm -OH có chứa 3 nguyên tử H.
Ancol bậc I, cacbon mang nhóm -OH có chứa 2 nguyên tử H.
Ancol bậc II, cacbon mang nhóm -OH có chứa 1 nguyên tử H.
Ancol bậc III, cacbon mang nhóm -OH không có chứa nguyên tử H.
Chất nào sau đây là ancol bậc 2?
HOCH¬2CH2 OH
(CH3)2CHOH.
. (CH3)2CHCH¬2OH.
(CH3)3COH.
Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là
Bậc 4.
Bậc 3
Bậc 2
Bậc 1
Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là:
1, 2, 3.
1, 3, 2.
2, 1, 3.
2, 3, 1.
Trong số các chất sau: (1) metanol, (2) etanol, (3) propanol-2, (4) 2-metylpropanol-2, (5) butanol-2. Có mấy chất là ancol bậc 2?
2
4
1
3
Ancol nào sau đây tồn tại?
A. CH2=CH-OH
CH2=CH-CH2OH.
CH3CH(OH)2
CH3C(OH)3.
2
4
3
1
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
Ancol etylic (C2H6O) và etylen glicol (C2H6O2).
Ancol metylic (CH4O) và ancol butylic (C4H10O).
Phenol (C6H6O) và ancol benzylic (C7H8O).
Ancol etylic (C2H6O) và ancol anlylic (C3H6O).
Cho các hợp chất:
(1) CH3–CH2–OH (2) CH3–C6H4–OH
(3) CH3–C6H4–CH2–OH (4) C6H5–OH
(5) C6H5–CH2–OH (6) C6H5–CH2–CH2–OH.
Những chất nào sau đây là ancol thơm?
(2) và (3).
(3), (5) và (6).
(4), (5) và (6).
(1), (3), (5) và (6).
Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở?
R(OH)n.
CnH2n+2O.
CnH2n+2Ox.
CnH2n+2–x(OH)x.
CnHm(OH)2 là ancol no, mạch hở. Mối quan hệ của m và n là
m = n.
m = n + 2.
m = 2n + 1.
m = 2n.
Công thức tổng quát của một ancol bất kì là
R(OH)n.
CnH2n+2O.
CnH2n+2–2a–x(OH)x.
CnH2n+2Ox.
Một ancol no đơn chức có phần trăm khối lượng oxi là 50%. Công thức của ancol là
C3H7OH
CH3OH
C6H5CH2OH
CH2=CHCH2OH.
Một ancol có phần trăm khối lượng hiđro là 13,04%. Công thức của ancol là
C6H5CH2OH
CH3OH
C2H5OH
CH2=CHCH2OH.
Theo chiều tăng khối lượng mol trong phân tử, độ tan trong nước của các ancol
tăng dần.
không đổi.
giảm dần.
biến đổi không theo quy luật.
Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hiđro
liên kết phối trí
liên kết ion.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có phân tử lượng tương đương là do?
trong phân tử ancol có liên kết cộng hoá trị.
giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro.
ancol có nguyên tử oxi trong phân tử.
ancol có phản ứng với Na.
Các ancol có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì:
Các ancol có nguyên tử O trong phân tử.
Các ancol có khối lượng phân tử lớn.
Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O.
Giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O.
Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với hiđrocacbon có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì những lý do nào sau đây?
(1) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na.
(2) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.
(3) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
Số lý do đúng là
(1), (2), (3)
(2), (3).
(1), (3).
(1), (2).
Trong dãy đồng đẳng của ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.
nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.
nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm.
nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–OH.
Cho các chất sau: CH3OH (1); C2H5OH (2); C5H11OH (3). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ tan trong nước?
(1) <(2) < (3)
(3) < (2) < (1).
(2) < (1) < (3).
(3) < (1) < (2).
Cho các chất sau:
(1) CH3CH2OH; (2) CH3CH2CH2OH;
(3) CH3CH2CH(OH)CH3; (4) CH3OH.
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần?
(1) < (2) < (3) < (4)
(4) < (1) < (2) < (3)
(2) < (3) < (1) < (4)
(3) < (2) < (1) < (4)
Liên kết H nào sau đây biểu diễn sai?
Trên nhãn chai cồn y tế ghi "Cồn 70o". Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây?
Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.
Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất.
Trong chai cồn có 70 ml cồn nguyên chất.
Cồn này sôi ở 70oC.
Cho dãy các hợp chất thơm:
p-HO-CH2-C6H4-OH p-HO-C6H4-COOC2H5 p-HO-C6H4-COOH
p-HCOO-C6H4-OH p-CH3O-C6H4-OH
Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
1
2
3
4
Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
3
1
4
2
X là dẫn xuất của benzen, tác dụng được với Na và có công thức phân tử là C7H8O. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
4
2
3
1
Phenol không được dùng trong ngành công nghiệp nào?
Dược phẩm.
Cao su
Chất dẻo
Thuốc nổ
Hợp chất X tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH. X là chất nào trong các chất sau? (đều là dẫn xuất của benzen)
C6H5CH2OH
p-CH3C6H4OH.
p-HO-CH2-C6H4-OH
C6H5-O-CH3.
Cho các chất sau đây: (1) phenol; (2) ancol benzylic; (3) glixerol; (4) natri phenolat. Những chất nào tác dụng được với dung dịch NaOH?
(1).
(1) (2) (4)
(3) (4)
(1) (2)
Cho 3 chất sau: (1) CH3CH2OH; (2) C6H5OH; (3) HOC6H4NO2. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả ba chất đều có H linh động.
Cả ba chất đều phản ứng với bazơ ở điều kiện thường.
Chất (3) có H linh động nhất.
Thứ tự linh động của H được sắp xếp theo chiều tăng dần (1) < (2) < (3).
Cho 2 phản ứng:
(1) 2CH3COOH + Na2CO3 --> 2CH3COONa + H2O + CO2
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O --> C6H5OH + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, là:
Giảm dần
Không thay đổi
Vừa tăng vừa giảm
Tăng dần
Hãy chọn câu phát biểu sai :
Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hơn H2CO3.
Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí.
Khác với benzen phenol phản ứng dễ dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo ra kết tủa trắng.
Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào sau đây đúng?
phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím.
phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím.
phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím.
phenol là một axit trung bình.
Ancol iso-butylic có công thức cấu tạo là
1,1-đimetyletanol.
1,1-đimetyletan-1-ol.
2-metylpropan-2-ol.
isobutan-2-ol.
