wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dcda

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.  Ý nào sau đây là không đúng khi nói về quần xã sinh vật?

a)

A. Quần xã sinh vật có cấu trúc động.

b)

B. Trong lòng mỗi quần xã thường xuyên xảy ra các mối quan hệ: hỗ trợ, đối địch.

c)

C. Cấu trúc thường gặp của quần xã sinh vật là kiểu phân tầng nằm ngang.

d)

D. Khi điều kiện môi trường thuận lợi thì quần xã có nhiều quần thể khác nhau cùng tồn tại.

2.

Câu 2: Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiều tầng cây trong rừng thể hiện:

a)

A. Tận dụng diện tích rừng và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong rừng.

b)

B. Sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.

c)

C. Sự thích nghi của thực vật với điều kiện độ ẩm khác nhau.

d)

D. Sự hỗ trợ nhau của các loài cây để cùng nhau lấy được nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất.

3.

Câu 3: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Các quần xã thường khác nhau về số lượng loài trong sinh cảnh mà chúng cư trú.

b)

B. Rừng cây ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định là một quần xã.

c)

C. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

d)

D. Các loài sinh vật trong quần xã thường phân bố thành nhiều tầng theo chiều thẳng đứng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang.

4.

Câu 4: Điều nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ cạnh tranh?

a)

A. Trong quần xã, các loài có cùng nguồn thức ăn, chỗ ở, thường có quan hệ cạnh tranh với nhau.

b)

B. Trong quan hệ cạnh tranh, các loài sinh vật đều bị ảnh hưởng bất lợi, trong đó có loài yếu thế, có loài thắng thế.

c)

C. Chỉ những cá thể khác loài mới có cạnh tranh gay gắt với nhau còn những cá thể cùng loài sẽ rất ít hoặc không cạnh tranh với nhau.

d)

C. Chỉ những cá thể khác loài mới có cạnh tranh gay gắt với nhau còn những cá thể cùng loài sẽ rất ít hoặc không cạnh tranh với nhau.

5.

Câu 5: Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn. Người ta thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến đỏ đuổi được loài kiến hôi, đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Cho các nhận định sau:

1.          Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài.

2.          Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh.

3.          Sinh vật ăn thịt đầu bảng trong ví dụ trên là kiến đỏ nếu ta xây dựng một lưới thức ăn.

4.          Nếu xây dựng một lưới thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ.

Những nhận định sai là:

a)

A.1,3,4.                    

b)

B.1,2,3

c)

C.2,3,4

d)

D.1,2,4

6.

Câu 6: Vào mùa hè, các yếu tố giới hạn chính đối với các động vật thủy sinh sống trong các hồ nước nông là:

a)

A. Độ pH của nước và nhiệt độ.

b)

B. Nhiệt độ và hàm lượng oxi hòa tan.

c)

C. Nguồn thức ăn và ánh sáng.

d)

D. Ánh sáng và độ pH của nước.

7.

Câu 7: Trong quá trình diễn thế, các chỉ số sinh thái đều thay đổi có quy luật. Ý nào sau đây sai?

a)

A. Tổng sản lượng và sinh khối của quần xã tăng.

b)

B. Hô hấp của quần xã tăng, còn sản lượng sơ cấp tỉnh (PR) giảm.

c)

C. Thành phần loài ngày càng đa dạng nhưng số lượng cá thể mỗi loài ngày một tăng.

d)

D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, quan hệ sinh học giữa các loài ngày càng trở nên căng thẳng.

8.

Câu 9: Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

loài A thường lớn hơn loài B.

Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.

Loài B có thường xu hướng tiêu diệt loài A.

Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.

a)

A.1                      

b)

B.2                         

c)

C. 3                         

d)

D. 4

9.

Câu 10: Cho các nhận định sau:

1.      Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừ triệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là điễn thế nguyên sinh.

Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà diễn thế nguyên sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xã suy thoái.

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã chỉ là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái xảy ra chủ yếu do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh.

Dù cho nhóm loài ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đổi điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó.

Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.

Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh.

Những nhận định sai là:

a)

A.1,2,4.                  

b)

B. 2,3,4

c)

           C. 1;3;5

d)

D.2,4, 6.

10.

Câu 11: Mối quan hệ nào sau đây sẽ làm tăng cường lượng đạm cho đất?

a)

A. Quan hệ giữa cây lúa và rong rêu trong ruộng lúa.

b)

B. Quan hệ giữa loài thực vật với các loài vi khuẩn ký sinh trong quần thể sinh vật.

c)

C. Quan hệ giữa tảo và nấm trong địa y.

d)

D. Quan hệ giữa cây họ đậu và vi khuẩn trong nốt sần cây họ đậu.

11.

Câu 12: Cho các nhận định sau:

1.          Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất.

2.          Chuỗi thức ăn chất mùn bã → động vật đáy → cá chép → vi sinh vật được mở đầu bằng sinh vật hóa tự dưỡng.

3.          Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật.

4.          Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.

5.          Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác.

6.          Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Những nhận định không đúng là:

a)

A.1,2,3,5, 6

b)

B.2,3, 5, 6

c)

    C.1,2,3,6

d)

D.1, 2, 4, 5,6

12.

Câu 13: Cho các phát biểu sau khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh và hợp tác.

b)

B. Quan hệ đối kháng, ít nhất một loài được lợi.

c)

C. Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích cho tất cả các loài.

d)

D. Quan hệ đối kháng làm cho các loài đều bị hại.

13.

Câu 14: Cho các mối quan hệ sinh thái sau:

1.          Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.

2.          Cây nắp ấm bắt côn trùng.

3.          Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.

4.          Trùng roi sống trong ruột mối.

5.          Loài cá ép sống bám trên cá lớn.

6.          Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận.

7.          Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.

8.          Địa ý sống bám trên cây thân gỗ.

Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:

Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.

Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.

Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.

 Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia.

Số nhận định đúng là:

a)

A.4                   

b)

B.3               

c)

C.2              

d)

D.1

14.

Câu 15: Diễn thế ở một đầm nước nông diễn ra thế nào?

a)

A. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau →Đáy đầm bị nông đần có cỏ và cây bụi → Vùng đất trũng có các loài thực vật sống → Rừng cây bụi và cây gỗ.

b)

B. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Đáy đầm bị nông đần có các loài thực vật sống → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ.

c)

C. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có các loài thực vật sống → Đáy đầm bị nông đần có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ.

d)

D. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có các loài thực vật sống → Đáy đầm bị nông đần có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ.

15.

Câu 16: Cho các hiện tượng sau:

1.          1. Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu.

2.          2. Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau.

3.          3. Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người.

4.          4. Bọ chét, ve sống trên lưng trâu.

5. Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ.

5.          6. Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ.

6.          7. Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng tràm.

7.          8. Chim ăn thịt ăn thịt thừa của thú.

8.          9. Chim cú mèo ăn rắn.

9.          10. Nhạn biển và cò làm tổ sống chung.

10.      11. Những con gấu tranh giành ăn thịt một con thú.

11.      12. Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng.

12.      13. Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn.

13.      14. Một số cây khi phát triển, bộ rễ tiết ra các chất kìm hãm các cây xung quanh phát triển.

Quan hệ sinh thái nào có nhiều hiện tượng được kể ở trên nhất

a)

A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài

b)

B. Quan hệ đấu tranh cùng loài.

c)

C. Quan hệ hợp tác.

d)

D. Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

16.

Câu 17: Cho các dạng sinh vật sau:

1.          1. Một tổ kiến càng.

2.          2. Một đồng cỏ.

3.          3. Một ao nuôi cá nước ngọt.

4.          4. Một thân cây đổ lâu năm.

5.          5. Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.

Những dạng sinh vật được coi là quần xã sinh vật là:

a)

A. 1,2,4

b)

B.1,3,5

c)

C. 2,3,4

d)

D. 3,4,5.

17.

Câu 18: Một ao cá nuôi bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ như thế nào? Tại sao như vậy?

a)

A. Tăng vì cung cấp thêm nuồn thức ăn cho tảo.

b)

B. Giảm vì làm ô nhiễm môi trường nước ao.

c)

C. Giảm vì gây ra hiện tượng nước nở hoa.

d)

D. Tăng vì cạnh tranh giữa động vật nổi ít khốc liệt hơn.

18.

Câu 19: Cho các mối quan hệ sau đây:

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm ăn cá.

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh.

Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.

Trùng roi sống trong ruột mối.

Có bao nhiêu mối quan hệ là ức chế - cảm nhiễm?

a)

A.4                           

b)

B.2                        

c)

C. 1

d)

D.3

19.

Câu 20: Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xét các mối quan hệ sau: Bò rừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc, ve bét; Chim điệc bạc với côn trùng; Chim gõ bò với ve bét. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các mối quan hệ trên?

II.         Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.

III.      Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.

IV.      Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mối quan hệ chỉ có 1 loài có lợi.

V.        Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi.

VI.      Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ.

a)

A.2

b)

B. 4

c)

C. 1                  

d)

D. 5

20.

Câu 21: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?

a)

A. Thành phần loài của quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của mỗi loài.

b)

B. Quan hệ của các loài luôn đối kháng.

c)

C. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và chiều ngang.

d)

D. Giữa các nhóm loài có quan hệ về mặt dinh dưỡng, trong quần xã các cá thể chia thành các nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiều thụ và sinh vật phân giải.

21.

Câu 22: Cho các mối quan hệ sau:

1. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.

2. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ.

3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.

4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.

5. Chim sáo đậu trên lưng trâu.

6. Con kiến và cây kiến.

7. Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.

a)

A.1,4,5,6

b)

B.1,2,3,4

c)

C.1,4,6,7

d)

D.2,3,5,7

22.

Câu 23: Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào?

a)

A. Sự cạnh tranh giữa các loài.

b)

B. Kích thước cá thể của quần thể.

c)

C. Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt.

d)

D. Mức độ thay đổi của các nhân tố vô sinh.

23.

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

1. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.

2. Loài ngẫu nhiên có vai trò thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.

3. Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.

4. Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

5. Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

6. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.

Những phát biểu đúng là:

a)

A. 2,6

b)

B. 1; 3

c)

C. 4,6

d)

D. 3, 5

24.

Câu 25: Cho các nhóm sinh vật sau đây:

1. Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn

2. Cây tràm trong rừng xã quần U Minh

  3. Bò rừng Bizong sống trong các đồng cỏ ở Bắc Mĩ

4. Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú

.Cây Lim trong quần xã rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

6. Cây lau, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới Có bao nhiêu dạng sinh vật là loài đặc trưng?

a)

A.5                      

b)

B.4                   

c)

C.2                   

d)

D.3

25.

Câu 26: Ốc sống dưới đáy hồ thuộc về:

a)

A. Quần thể sinh vật.

b)

B. Quần xã sinh vật.

c)

C. Đàn ốc.

d)

D. Một nhóm hỗn hợp cũng không phải quần xã cũng không phải quần thể.

26.

Câu 27: Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:

1. Tôm vệ sinh và lươn.

2. Ốc mượn hồn và hải quỳ.

3. Cá bống biển và tôm vỏ cứng.

4. Cá ép và cá mập.

5. Cá vảy chân và vi khuẩn phát sáng.

6. Hải quỳ và cá hề.

Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi?

a)

A.5                      

b)

B.6

c)

C.2

d)

D.3

27.

Câu 28: Một ao nuôi cá, sau thu hoạch người ta vệ sinh ao để chuẩn bị cho việc nuôi tiếp cho vụ sau. Sau khi tháo nước vào, trong ao này có hiện tượng gì xảy ra?

a)

A. Biến động số lượng cá thể.

b)

B. Diễn thế nguyên sinh.

c)

C. Diễn thế thứ sinh.

d)

D. Diễn thế sinh thái.

28.

Câu 29: Chọn đáp án đúng:

a)

A. Hải quỳ và cua là mối quan hệ hợp tác.

b)

B. Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh.

c)

C. Phong lan bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ ký sinh.

d)

D. Vi khuẩn và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh.

29.

Câu 31: Mối quan hệ nửa ký sinh - vật chủ thuộc về cặp sinh vật nào dưới đây?

a)

A. Cỏ dại - lúa.

b)

B. Dây tơ hồng - cây nhãn.

c)

C. Tầm gửi - cây hồng xiêm.

d)

D. Giun đũa - lợn.

30.

Câu 32: Trong số các hiện tượng dưới đây thì sẽ có bao nhiêu hiện tượng xảy ra nếu một quần xã sinh vật có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chế?

1.          1. Quần xã có cấu trúc càng ổn định vì có lưới thức ăn phức tạp, nhiều loài rộng thực.

2.          2. Quần xã dễ xảy ra điễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.

3.          3. Quần xã sẽ có cấu trúc ít ổn định vì số lượng lớn loài sẽ dẫn đến cạnh tranh nhau gay gắt.

4. Quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn do thức ăn trong môi trường can kiệt dần.

a)

A. 0                      

b)

B. 2                   

c)

C.1                   

d)

D.3

31.

Câu 33: Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa, nhóm sinh vật nào có thể xuất hiện đầu tiên ở đảo này:

a)

A. Sâu bọ.

b)

B. Thực vật hạt trần.

c)

C. Thực vật thân cỏ có hoa.

d)

D. Địa y.

32.

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

1.          1. Quần xã có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn định và khó bị diệt vong vì sự cạnh tranh diễn ra ít.

2.          2. Sự cạnh tranh trong từng loài là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã.

3.          3. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm.

4.          4. Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vũng vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại đương.

5.          5. Trong quá trình diễn thế, sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp tinh đều tăng.

6.          6. Có thể ứng dụng khống chế sinh học bằng việc sử dụng thiên địch thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu góp phần tạo sự bền vững trong nông nghiệp.

Những phát biểu sai là:

a)

A.1,2,4,5

b)

B.1,2,3,6

c)

C.2,3,4,6

d)

D.1,3,5,6

33.

Câu 35: Trong nghề nuôi cá, để thu hoạch được năng suất tối đa, người ta cần:

a)

A. Nuôi nhiều cá trong một chuỗi thức ăn.

b)

B. Nuôi nhiều cá với mật độ càng cao càng tốt.

c)

C. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

d)

D. Nuôi nhiều loài cá thuộc các tâng nước khác nhau.

34.

Câu 36: Hình vẽ sau đây mô tả dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái?

(1) Thành phần quần xã sinh vật chỉ bao gồm các nhóm B, C, D.

(2) Nếu thiếu nhóm C thì sự tuần hoàn vật chất vẫn diễn ra bình thường.

(3) Năng lượng thất thoát ở a, b, c, d, e đều cùng loại.

(4) Nhóm A và D thuộc về nhân tố sinh thái vô sinh.

Nhóm B chỉ bao gồm các loài sinh vật có khả năng tự dưỡng

a)

A. 4                    

b)

B.3                  

c)

C. 2                            

d)

D.5

35.

Câu 37: Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ phấn của hoa được hiệu quả hơn. Quan hệ của hai loài này là:

a)

A. Cộng sinh

b)

B. Hợp tác

c)

C. Hội sinh

d)

D. Ký sinh.

36.

Câu 38: Trong tự nhiên quan sát thấy loài chim hút mật có tên là Azhisodian chuyên đi lấy mật hoa trên những cây hoa Decophyla smanara. Dựa vào thông tin trên có thể biết mối quan hệ giữa hai loài này có thể là bao nhiêu mối quan hệ trong các mối quan hệ sau:

1. Cộng sinh.                                   2. Hợp tác.

3. Cạnh tranh khác loài.

4. Động vật ăn thực vật.                  5. Ức chế cảm nhiễm.

a)

A. 4                 

b)

B.1                       

c)

C. 3                      

d)

D.2

37.

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(1) Kết quả của diễn thế sinh thái là thay đổi cấu trúc quần xã.

(2) Trong diễn thế sinh thái, dạng sinh vật có vai trò quan trọng nhất đối với việc hình thành quần xã mới là vi sinh vật.

(3) Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển là diễn thế thứ sinh.

(4) Nguyên nhân bên trong thúc đẩy diễn thế sinh thái là mức sinh sản và mức tử vong của các loài trong quần xã.

Số phát biểu sai là:

a)

A.2                     

b)

B.1                  

c)

C. 4                  

d)

D.3

38.

Câu 40: Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao sau:

“Tò vò mà nuôi con nhện

Về sau nó lớn nó quyện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ tỉ

Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào.”

a)

A. Quan hệ ký sinh.

b)

B. Quan hệ hội sinh.

c)

C. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

d)

D. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

39.

Câu 41: Cho các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái:

(1) Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuần tự của quần thể sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để đến quẫn xã cuối cùng tương đối ổn định (quần xã đỉnh cực).

(2) Diễn thế thường là một quá trình định hướng và không thể dự báo được.

(3) Trong quá trình diễn thế, nhiều chỉ số sinh thái biến đổi phù hợp với trạng thái mới của quần xã và phù hợp với môi trường.

(4) Diễn thế được bắt đầu từ một nương rẫy bỏ hoang được gọi là diễn thế thứ sinh.

Những phát biểu đúng là:

a)

A.1,3

b)

B.3, 4

c)

C.1,4

d)

D.2, 3

40.

Câu 42: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của một số hoa loài B. Ở những hoa này, khi côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ:

a)

A. Ký sinh

b)

B. Cạnh tranh

c)

C. Hội sinh

d)

D. Ức chế cảm nhiễm

41.

Câu 43: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận như sau:

(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng đễ bị thay đổi.

(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng đần.

(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.

Số phát biểu đúng là:

a)

A.3                        

b)

B.2                         

c)

C. 1                       

d)

D. 4

42.

Câu 45: Quan hệ đối kháng giữa hai loài gồm:

1.          1. Cạnh tranh.                            2. Kí sinh.

2.          3. Ức chế cảm nhiễm.

3.          4. Sinh vật này ăn sinh vật khác.

a)

A.2,3,1,4

b)

B.1,3,2, 4

c)

C.2,1,4,.3

d)

D.1,2, 3,4.

43.

Câu 46: Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là:

a)

A. Cộng sinh, hội sinh, hợp tác.

b)

B. Vật ăn thịt-con mồi, hợp tác, hội sinh.

c)

C. Cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác.

d)

D. Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác.

44.

Câu 47: “Sông kia giờ đã nên đồng, chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai” được hiểu là dạng:

a)

A. Diễn thế phân hủy

b)

B. Diễn thế nguyên sinh

c)

C. Diễn thế thứ sinh

d)

D. Diễn thế dị dưỡng.

45.

Câu 48: Điều nào sau đây nói về diễn thế sinh thái là không đúng?

a)

A. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với điều kiện môi trường sống.

b)

B. Trong diễn thế: loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống, luôn lấn át các loài khác và ngày càng chiếm ưu thế trong quần xã.

c)

C. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi các điều kiện tự nhiên như: khí hậu, thổ nhưỡng.

d)

D. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống.

46.

Câu 49: Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.

b)

B. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

c)

C. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.

d)

D. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

47.

Câu 51: Cho các mối quan hệ sau đây trong quần xã sinh vật:

(1) Lúa và cỏ dại sống chung trong một ruộng lúa.

(2) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ.

(3) Cây tâm gửi sống trên thân cây khác.

(4) Hổ sử dụng thỏ để làm thức ăn.

(5) Trùng roi sống trong ruột mối.

(6) Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu bò.

Có bao nhiêu mối quan hệ cùng loại với mối quan hệ được thể hiện trong hình?

a)

A. 1                        

b)

B. 3                         

c)

C. 5                       

d)

D. 6

48.

Câu 52: Để chia độ phong phú của các loài trong quần xã người ta dùng các kí hiệu: 0; +; ++; +++; ++++. Các kí hiệu trên được biểu thị lần lượt là:

a)

A. Không có; hiếm; nhiều; rất nhiều; quá nhiều.

b)

B. Không có; hiếm; không nhiều; nhiều; rất nhiều.

c)

C. Ít gặp; hiếm gặp; hay gặp; gặp nhiều; gặp rất nhiều.

d)

D. Không có; rất hiếm; hiếm; nhiều; rất nhiều.

49.

Câu 53: Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây là không đúng?

a)

A. Quần thể vật ăn thịt có số lượng cá thể ít hơn quần thể con mồi.

b)

B. Khả năng tăng số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với quần thể con mồi.

c)

C. Khi xảy ra biến động số lượng cá thể thì quần thể con mồi thường biến động trước quần thể ăn thịt.

d)

D. Quần thể con mồi bị biến động về số lượng sẽ kéo quần thể vật ăn thịt biến động theo.

50.

Câu 54: Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào:

a)

A. Ức chế cảm nhiễm và kí sinh.

b)

B. Cạnh tranh và vật ăn thịt - con mồi.

c)

C. Cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

d)

D. Kí sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.

51.

Câu 55: Cho một số loài có đặc điểm sinh thái như sau:

1.          1. Cá rô: ăn tạp, sống ở tầng mặt, tầng giữa.

2.          2. Cá chạch: ăn mùn, sống ở tầng đáy.

3.          3. Cá mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng mặt.

4.          4. Cá lóc: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.

5.          5. Cá trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.

6.          6. Cá mè trằng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng mặt.

7.          7. Cá trắm đen: ăn thân mềm, sống ở tầng đáy

8.          Trong số các nhận xét dưới đây thì những nhận xét nào là sai?

a. Không thể nuôi chung tất cả các loài ở trong một ao mà không có sự cạnh tranh.

b. Có thể nuôi chung nhiều nhất 6 loài ở cùng một ao mà không có sự cạnh tranh.

c. Có thể nuôi chung cá rô với 3 loài khác trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh.

d. Nếu nuôi chung cá mè hoa và cá mè trắng thì ắt hẳn sẽ có cạnh tranh về thức ăn.

e. Cá rô và cá trắm đen tuy cùng ăn tạp nhưng vẫn có thể nuôi chung trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh.

f. Ở tầng mặt, tối đa sẽ có 2 loài mà khi nuôi cùng sẽ không xảy ra cạnh tranh.

a)

A.a, b, c

b)

B.a, c, d, f

c)

C.b ,c , f

d)

D.b , c, d, f

52.

Câu 56: Loài ăn thịt chủ chốt có thể duy trì đa dạng loài trong quần xã nếu:

a)

A. Con mồi là loài ưu thế trong quần xã.

b)

B. Nó cho phép các loài ăn thịt khác nhập cư.

c)

C. Nó cạnh tranh loại trừ động vật ăn thịt khác.

d)

D. Nó làm cho con mồi có số lượng tương đối ít trong quần xã.

53.

1.          Câu 57: Cho các mối quan hệ sinh thái sau:

2.          1. Hải quỳ và cua

3.          2. Cây nắp ấm bắt mồi

4.          3. Kiến và cây kiến

5.          4. Virut và tế bào vật chủ

6.          5. Cây tầm gửi và cây chủ

7.          6. Cá mẹ ăn cá con

8.          7. Địa y

9.          8. Tự tỉa cành ở thực vật

10.      9. Sáo đậu trên lưng trâu

11.      10. Cây mọc theo nhóm

12.      11. Tảo hiển vi làm chết cá nhỏ xung quanh

13.      12. Khi gặp nguy hiểm, đàn ngựa rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa

Hãy cho biết trong số các nhận định sau đây về các mối quan hệ sinh thái trên thì có bao nhiêu nhận định đúng?

a) Các mối quan hệ trên vừa có những mối quan hệ xảy ra trong quần xã, vừa có các mối quan hệ xảy ra trong quần thể.

b) Có 6 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.

c) Số mối quan hệ cộng sinh nhiều hơn số mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

d) Không có mối quan hệ nào ở trên là quan hệ hội sinh.

e) Có 2 mối quan hệ là quan hệ kí sinh

f) Các quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác đều chỉ có một minh họa ở trên.

a)

A. 5                        

b)

B. 6                         

c)

C. 3                       

d)

D. 4

54.

Câu 58: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là đúng?

a)

A. Hồ có ít chất hữu cơ thường dẫn đến thiếu hụt oxy.

b)

B. Cường độ quang hợp thấp ở hồ do có nhiều chất hữu cơ.`

c)

C. Hồ có rất nhiều chất hữu cơ thường dẫn đến chết nhiều loài.

d)

D. Trầm tích ở hồ ít chất hữu cơ, chứa nhiều chất hữu cơ đã được phân giải.

55.

Câu 59: Cho các dạng sinh vật sau:

1. Những con ếch sống trong các ao, hồ.

2. Một đám ruộng lúa.

3. Một ao cá nước ngọt.

4. Những loài sinh vật cùng sống trong một vườn bách thú.

5. Những loài sinh vật cùng sống trên một cây đại thụ.

6. Các loài sinh vật sống trong sa mạc.

7. Những cây phong lan được chăm sóc trong một vườn phong lan rộng lớn ở Đà Lạt.

8. Các loài sinh vật sống trong một cái ao và trên bờ ao.

9. Các loài sinh vật trong con sông Hồng.

Những dạng sinh vật nào là quần xã?

a)

A.1,2,4,9

b)

B.2,3,6,7

c)

C.1,4,5,6

d)

D.2,3,5,8

56.

Câu 60: Cho các hiện tượng sau:

I. Quá trình hình thành hệ sinh thái rừng từ đồi trọc.

II. Để cây trồng cho năng suất cao trong quá trình trồng trọt người nông dân bón cho cây với các loại phân khác nhau như phân chuồng, phân hóa học, phân vi lượng...

I. Từ một rừng Lim sau một thời gian biến đổi thành rừng thưa.

II. Số lượng cá thể của các quần thể sinh vật trên xác một con gà ngày càng giảm dần.

Có bao nhiêu hiện tượng là diễn thái sinh thái?

a)

A. 1                        

b)

B. 3                          

c)

C. 2                       

d)

D. 4

57.

Câu 61: Đặc trưng cơ bản của quần xã gồm:

a)

A. Tính đa dạng về loài và cấu trúc của quần xa

b)

B. Sự phân bố của các cá thể trong không gian, cấu trúc quần xã và kích thước quần xã.

c)

C. Số lượng loài, hoạt động chức năng và sự phân bố của các loài trong không gian của quần xã.

d)

D. Tất cả đều sai.

58.

Câu 63: Theo một nghiên cứu cho thấy, sự phân tầng của loài tảo biển tùy theo độ sâu có sự khác nhau. Trên bề mặt nông, người ta tìm thấy loài tảo lục là nhiều nhất, xuống càng sâu, thì tỷ lệ tìm thấy các loài tảo khác tăng lên, như 10m - 40m người ta tìm thấy nhiều tảo nâu, 60m ~ 100m tảo đỏ là loài có số lượng nhiều nhất. Nhận xét nào đúng về nghiên cứu trên?

a)

A. Đây là sự phân tầng theo chiều chéo của quần xã sinh vật.

b)

B. Đây là sự phân tầng theo chiều đọc của quần xã sinh vật.

c)

C. Đây là sự phân tầng theo chiều ngang của quần xã sinh vật.

d)

D. Tất cả đều sai.

59.

Câu 64: Ý nghĩa của sự phân bố các cá thể trong không gian quần xã:=

a)

A. Giảm sự cạnh tranh giữa các loài.

b)

B. Tăng hiệu quả khai thác và sử dụng ngưồn sống của các loài.

c)

C. Phù hợp với nhu cầu sống của từng loài.

d)

D. Tất cả đều đúng.

60.

Câu 67: “Loài tôm vệ sinh, một loài liều lĩnh một cách điên rồ. Chúng cả gan leo vào cái miệng đầy răng nhọn hoắt lởm chởm của những con lươn, đào bới quanh răng chúng để tìm thức ăn. Đây là tập quán kiếm ăn đã có từ lâu đời của loài tôm này, chúng chuyên ăn những ký sinh trùng trong miệng của các loài lươn và cá.” - Theo khoahoc.tv.

Có bao nhiêu nhận xét dưới đây, sai khi nói về thông tin trên:

1. Đây là quan hệ cộng sinh.

2. Đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi.

3. Đây là mối quan hệ bắt buộc phải có trong giai đoạn sống của 2 cá thể.

4. Quan hệ giữa vi khuẩn và tảo đơn bào với địa y cũng tương tự như quan hệ của loài tôm vệ sinh trên.

5. Đây là mối quan hệ hỗ trợ giữa 2 loài khác nhau trong quần xã.

6. Đây là quan hệ hội sinh.

7. Quan hệ giữa lươn biển và cá nhỏ cũng tương tự như quan hệ của loài tôm vệ sinh tr

a)

A. 1                        

b)

B. 2                         

c)

C. 3                       

d)

D. 4

61.

Câu 68: Cymothoa exigua là một loại sinh vật có hình đáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy nhiều ở khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, đần đần hút máu, ăn mòn và thế mình vào vị trí của lưỡi cá.

Cho các nhận xét sau:

1. Đây là mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã.

2. Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.

3. Nếu vật chủ bị chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.

4. Đây là hiện tượng khống chế sinh học.

5. Quan hệ giữa tầm gửi và cây thân gỗ cũng thuộc cùng loại như quan hệ của loài Cymothoa exigua.

6. Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán ký sinh.

7. Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.

8. Đây là quan hệ bán ký sinh.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?

a)

A. 1                        

b)

B. 3                          

c)

C. 5                       

d)

D. 2

62.

Câu 69: “Thủy triều đỏ” là tên gọi khi vùng biển có hiện tượng nở hoa bùng phát của tảo. Khi tảo nở hoa ảnh hưởng xấu đến hàng loạt động vật giáp xác thân mềm như nghêu, trai, sò, vẹm, hầu. Những động vật thân mềm xuất xứ từ vùng này có nguy cơ tiềm ẩn cho con người khi sử dụng làm thức ăn, vì bản thân chúng có thể chứa độc tố từ tảo độc.

Cho các nhận xét sau:

1.          1. Hiện tượng “thủy triều đỏ” là ví dụ của quan hệ ký sinh.

2.          2. Quan hệ giữa 2 loài sinh vật cho thấy, sự tồn tại và sinh trưởng của sinh vật này gây hại đến sự sinh trưởng của sinh vật khác.

3.          3. Quan hệ giữa 2 loài cho thấy một loài có hại, một loài có lợi.

4.          4. Đây là quan hệ khống chế sinh học.

Nhận xét nào đúng khi nói về hiện tượng “thủy triều đỏ”?

a)

A. (1) và (2).                                      

b)

B. (2) và (3).

c)

C. chi co (4)                        

d)

D. Chỉ có (2)

63.

Câu 70: Điểm khác biệt về hai loài trong quan hệ ký sinh và quan hệ con mồi - vật ăn thịt:

a)

A. Trong quan hệ ký sinh, sự sống của loài ký sinh phụ thuộc vào loài bị hại.

b)

B. Trong quan hệ con mồi - vật ăn thịt, số lượng loài ăn thịt luôt nhiều hơn con mồi.

c)

C. Trong quan hệ ký sinh, số lượng loài ký sinh luôn ít hơn loài bị hại.

d)

D. Tất cả đều đúng.

64.

Câu 71: Quan hệ giữa loài vi sinh vật phân giải xenlulozo trong manh tràng của động vật ăn cỏ và động vật ăn cỏ thuộc loại:

a)

A. Ký sinh

b)

B. Cộng sinh

c)

C. Hội sinh

d)

D. Hợp tác

65.

Câu 72: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là:

a)

A. Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.

b)

B. Hai loài kiềm hãm sự phát triển của nhau.

c)

C. Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông.

d)

D. Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít.

66.

Câu 73: Trong quần xã có tối thiểu:

a)

A. 2 loài

b)

      B. 1 loài

c)

C. 3 loài

d)

C. 3 loài

67.

Câu 74: Trong rừng hổ không có vật ăn thịt chúng là do:

a)

A. Hổ có vuốt chân và răng nanh sắc chống lại mọi kẻ thù.

b)

B. Hổ có sức mạnh không có loài nào địch nổi.

c)

C. Hổ chạy nhanh, vật ăn thịt khác khó lòng đuổi được.

d)

D. Hổ có số lượng ít, sản lượng thấp, không thể tạo ra một quần thể vật ăn thịt nó có đủ số lượng tối thiểu để tồn tại và phát triển.

68.

Câu 75: Khi đi từ mặt đất lên đỉnh núi cao hay đi từ mặt nước xuống vùng sâu của đại dương thì số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài:

a)

A. Đều giảm.

b)

B. Đều tăng

c)

C. Số lượng loài giảm, cá thể mỗi loài tăng.

d)

D. Số lượng loài tăng, cá thể mỗi loài giảm.

69.

Câu 76: Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?

a)

A. 1 nguyên nhân

b)

B. 2 nguyên nhân

c)

C, 3 nguyên nhân

d)

D. 4 nguyên nhân.

70.

Câu 77: Động lực chính cho quá trình diễn thế sinh thái diễn ra:

a)

A. Biến đổi của môi trường.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên.

c)

C. Quần xã sinh vật.

d)

D. Tất cả đều đúng.

71.

Câu 85: Điều nào không đúng khi nói về diễn thế nguyên sinh:

a)

A. Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái.

b)

B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.

c)

C. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

d)

D. Hình thành quần xã tương đối ổn định.

72.

Câu 86: Giai đoạn nào dưới đây không có trong diễn thế nguyên sinh?

a)

A. Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

b)

B. Giai đoạn khởi đầu từ môi trường chỉ có rêu.

c)

C. Giai đoạn tiên phong là giai đoạn các sinh vật phát tán đầu tiên tới hình thành nên quần xã tiên phong.

d)

D. Giai đoạn giữa là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

73.

Câu 87: Vùng chuyển tiếp giữa các quần xã thường có số lượng loài phong phú là do:

a)

A. Môi trường thuận lợi.

b)

B. Sự định cư của các quần thể tới vùng đệm.

c)

C. Ngoài các loài vùng rìa còn có những loài đặc trưng.

d)

D. Diện tích rộng.

74.

Câu 89: Xu hướng chung của diễn thế sinh thái:

a)

A. Từ quần xã già đến quần xã trẻ.

b)

B. Từ quần xã trẻ đến quần xã già.

c)

C. Tùy từng giai đoạn mà từ quần xã già đến quần xã trẻ và ngược lại.

d)

D. Không thể xác định được.