wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN CUỐI KÌ SỬ

Total questions: 158

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 10/10/1954 đã diễn ra sự kiện nào trong lịch sử Việt Nam?

a)

A.   Pháp rút hết quân viễn chinh khỏi miền Bắc.

b)

B.  Quân đội nhân dân Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội.

c)

C.  Pháp rút hết quân viễn chinh khỏi miền Nam.

d)

D.   Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

2.

Thực dân Pháp đã không thực hiện điều khoản nào được quy định trong Hiệp định Geneve 1954 về Đông Dương?

a)

A.   tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

b)

B.  ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

c)

C.  tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam.

d)

D. rút quân về nước, không can thiệp vào nội bộ Việt Nam

3.

Sau Hiệp định Geneve 1954, Mĩ đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Trực tiếp đưa cố vấn và quân đội vào miền Nam.

b)

B. Đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền ở miền Nam.

c)

C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự tấn công Trung Quốc.

d)

D. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ

4.

“Sau Hiệp định Geneve 1954, Mĩ đẩy mạnh việc thay thế Pháp, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam, viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền này…”. Các hành động đó chứng tỏ mục đích hàng đầu của Mĩ là

a)

A. thể hiện rõ âm mƣu muốn kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

b)

B. muốn biến miền Nam Việt Nam thành sân sau của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.

c)

C. phá hoại hiệp định quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

5.

Sau Hiệp định Geneve 1954, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

a)

A. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau

b)

B. nhân dân hai miền tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

c)

C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Pháp rút hết quân khỏi miền Bắc, đất nước đƣợc thống nhất.

6.

: Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất do chính quyền Ngô Đình Diệm dùng thủ đoạn

a)

A. “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng.

b)

B. “đả thực”, “bài phong”.

c)

C. “mua chuộc, chia rẽ và dụ dỗ những ngƣời cộng sản”.

d)

D. “thà giết lầm còn hơn bỏ sót”.

7.

Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

gặp muôn vàn khó khăn tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

8.

“Ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành

chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm”. Đoạn trích trên là chủ trƣơng của Đảng đƣợc xác định trong

a)

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960).

b)

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 15 (1959).

c)

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 21 (1973).

d)

D. Báo cáo Chính trị của Hội nghị Chính trị đặc biệt (1964).

9.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã có quyết định quan trọng gì?

a)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b)

B. Để nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị đòi tổng tuyển cử thống nhất nước nhà

c)

C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Geneve.

d)

D. Để nhân dân miền Nam kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền

10.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã xác định đường lối cho cách mạng miền Nam là

a)

A.   đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.

b)

B. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ – Diệm.

c)

C. kiên trì con đƣờng đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lƣợng, chờ khi thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ Mĩ – Diệm.

d)

D. đẩy mạnh “phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ – Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.

11.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra toàn miền Nam, tiêu biểu nhất là ở địa phương nào sau đây?

a)

A. Quảng Ngãi.

b)

B. Bến Tre.

c)

C. Bình Định.

d)

D. Ninh Thuận.

12.

“Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm” là ý nghĩa của

a)

A. chiến thắng Ấp Bắc.

b)

B. chiến thắng Vạn Tường.

c)

C. phong trào Đồng khởi.

d)

D. phong trào phá ấp chiến lược.

13.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 1960) miền Nam Việt Nam đã

a)

A. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

d)

D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

14.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 1960) miền Nam Việt Nam đã

a)

A.   làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B.  làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

C. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

D. giáng đòn nặng nề vào chiến lƣợc toàn cầu của Mĩ.

15.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

A. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.

d)

D. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lƣợng sang thế tiến công.

16.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 1960) miền Nam Việt Nam đã dẫn đến sự ra đời của

a)

A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

B. Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

17.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước muôn vàn khó khăn, thử thách.

c)

C. Cách mạng miền Bắc đang chống lại chiến tranh phá hoại của Mĩ.

d)

D. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam vai trò

a)

A. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa trước âm mưu xâm lược của Mĩ.

b)

B. thực hiện giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

D. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

19.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò là

a)

A. chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.

b)

B. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

D. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

20.

Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

A. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.

b)

B. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới của Đảng.

c)

C. Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã đề ra

a)

A. cách mạng miền Nam có nhiệm vụ đấu tranh chính trị đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b)

B. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền

c)

C. đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.

d)

D. biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.

22.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là

a)

A. hoàn thành cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

C. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

d)

D. đánh bại chiến tranh phá hoại của Mĩ ra miền Bắc.

23.

Về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định là

a)

A. đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. hoàn thành cải cách ruộng đất.

d)

D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

24.

Về nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. đẩy mạnh cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. hoàn thành cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất.

d)

D. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

25.

Về nhiệm vụ của cách mạng cả nƣớc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định là

a)

A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

b)

B. hoàn thành cải cách ruộng đất trong cả nước, tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

C. đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

d)

D. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.

26.

Để thực hiện nhiệm vụ chung của cách mạng cả nƣớc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc

a)

A. đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

B. mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.

c)

C. quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau

d)

D. đặt cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc lên hàng đầu.

27.

Trong giai đoạn 1954 1975, cách mạng miền Nam vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của Mỹ tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quyết định nhất.

b)

Có vai trò quan trọng nhất.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Có vai trò cơ bản nhất.

28.

Trong giai đoạn 1954 – 1975, cách mạng miền Bắc có vai trò nhƣ thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Có vai trò quan trọng nhất

c)

Có vai trò quyết định nhất.

d)

Có vai trò cơ bản nhất

29.

Trong những năm 1961 – 1965, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đơn phương.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

B.  Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy.

d)

D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

31.

: Tiến hành chiếnợc “Chiến tranh đặc biệt” miền Nam (1961 1965), nhằm thực hiện âm mưu bản nào?

a)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

b)

Tách rời nhân dân với cách mạng.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

32.

: Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” miền Nam (1961 – 1965), đã

a)

A.   dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.

c)

C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. mở rộng chiến tranh xâm lƣợc sang Lào và Campuchia.

33.

Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” miền Nam (1961 – 1965), đã

a)

A. lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lƣợc”.

c)

C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

34.

Khi triển khai chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” miền Nam (1961 – 1965), chính quyền Sài Gòn tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” nhằm

a)

A. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

b)

B. thí điểm các chiến thuật quân sự trực thăng vận, thiết xa vận.

c)

C. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện bình định miền Nam.

d)

D. bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2 năm (1964 – 1965).

35.

Biện pháp nào đƣợc chính quyền Sài Gòn xem “xƣơng sống” của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

lập các “khu trù mật”.

b)

lập các “vành đai trắng” để khủng bố cách mạng.

c)

dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

ngăn cản sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam.

36.

Chỗ dựa chính của Mĩ khi triển khai chiến ợc “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

chính quyền và quân đội Sài Gòn..

c)

. “ấp chiến lược” và quân đội Sài Gòn.

d)

lực lượng cố vấn và vũ khí Mĩ.

37.

: Quân dân miền Nam chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ qua

a)

chiến thắng Bình Giã.

b)

chiến thắng Ấp Bắc.

c)

chiến thắng Vạn Tường.

d)

chiến thắng Đồng Xoài.

38.

Khẩu hiệu “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” xuất hiện khi quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

39.

“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong

a)

A.  phong trào Đồng khởi.

b)

B. đấu tranh đòi Mĩ rút hết quân về nước.

c)

C. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.

d)

D. đấu tranh đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Geneve

40.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Chiến thắng An Lão (Bình Định).

d)

Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).

41.

Những thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

 Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, An Lão, Đồng Xoài.

c)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

An Lão, Đồng Xoài, Vạn Tường.

42.

Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bằng ba mũi giáp công

a)

. chính trị, quân sự, văn hóa.

b)

chính trị, quân sự, binh vận.

c)

kinh tế, chính trị, quân sự.

d)

kinh tế, chính trị, ngoại giao.

43.

Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của trên ba vùng chiến lược

a)

đô thị, nông thôn, rừng núi.

b)

rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị.

c)

đồng bằng, rừng núi, nông thôn.

d)

rừng núi, nông thôn đồng bằng, trung du

44.

: Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?

a)

A.   Đập tan các cuộc hành quân “tìm diệt” của địch.

b)

B. Ngăn cản đối phương “tràn ngập lãnh thổ”.

c)

C. Đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược”.

d)

D. Đối phó chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”

45.

Trong những năm 1965 – 1968, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương

46.

Từ giữa năm 1965, tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” miền Nam trong hoàn cảnh

a)

Từ giữa năm 1965, tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” miền Nam trong hoàn cảnh

b)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

c)

C. phong trào cách mạng của nhân dân miền Nam đang suy yếu.

d)

D. phong trào Đồng khởi của quân dân miền Nam giành thắng lợi.

47.

: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C.  Được tiến hành bằng quân đội tay sai do Mĩ chỉ huy.

d)

D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lƣợc “Chiến tranh cục bộ” của miền Nam Việt Nam?

a)

A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Nhằm đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta.

c)

C. Chỉ sử dụng quân đội tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy.

d)

D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

49.

Tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào?

a)

A. tạo ra ưu thế áp đảo về binh lực và hỏa lực, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ lực để đàn áp phong trào cách mạng.

c)

C. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

D. cố giành thắng lợi quân sự quyết định, nhanh chóng kết thúc chiến tranh trên thế thắng.

50.

Lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân quân đồng minh của Mĩ.

c)

Quân viễn chinh Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn quân Mĩ.

51.

“Chiến tranh cục bộ” do tiến hành miền Nam từ giữa năm 1965 loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, đã sử dụng lực lượng

a)

A. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

c)

C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

52.

Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ đã

a)

A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.

c)

C. ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam

d)

D. mở rộng chiến tranh xâm lƣợc sang Lào và Campuchia.

53.

Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ đã

a)

A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.

c)

C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

54.

Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 1968) của

a)

miền Nam Việt Nam.

b)

miền Nam và miền Bắc Việt Nam

c)

miền Bắc Việt Nam.

d)

toàn bộ các nước Đông Dương

55.

Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam khả năng đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

56.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đƣợc coi “Ấp Bắc” đối với quân trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

An Lão.

b)

Bình Giã

c)

Núi Thành

d)

Vạn Tường

57.

Chiến thắng Vạn Tường được xem sự kiện mở đầu cao trào nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

b)

B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.

c)

C. “Tìm Mĩ mà diệt, lùng ngụy mà đánh”.

d)

D. “Thi đua Vạn Tƣờng, giết giặc lập công”.

58.

Khẩu hiệu “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” xuất hiện khi quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đơn phương

59.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

A.   Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965.

b)

B.  Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam) tháng 5/1965.

c)

C. Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

60.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

A. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

C. Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

61.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc phải chấp nhận đàm phán với ta Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh?

a)

A. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

62.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra bƣớc ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

63.

Đâu điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của miền Nam?

a)

A.   Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

d)

D. Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

64.

Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

d)

D. Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

65.

Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

c)

C. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

d)

D. Được tiến hành bằng quân Mĩ với vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.

66.

Trong những năm 1969 – 1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đơn phương.

67.

Từ năm 1969, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sau thất bại ở

a)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

b)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

c)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

d)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

68.

Từ năm 1969, Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam trong hoàn cảnh

a)

A.  chính quyền Ngô Đình Diệm lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đã bị phá sản hoàn toàn

c)

C. phong trào cách mạng của nhân dân miền Nam đang suy yếu

d)

D. phong trào Đồng khởi của quân dân miền Nam giành thắng lợi

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của miền Nam Việt Nam?

a)

Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Được tiến hành bằng quân đội tay sai do Mĩ chỉ huy

d)

Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

70.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ đƣợc tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân Mĩ

c)

Quân đồng minh

d)

Quân chư hầu

71.

Thực chất của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương

c)

tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam

d)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

72.

Khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 1973), đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

c)

ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

73.

Khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973), Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

c)

ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam

d)

hòa hoãn với các nước lớn để hạn chế cuộc kháng chiến của ta

74.

Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào trong cuộc kháng chống Mĩ cứu nước?

a)

A.   Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

c)

C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức

d)

D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập

75.

Sự kiện lịch sử nào thể hiện tình đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức

d)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập

76.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

77.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967

78.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967

79.

Đâu điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của ở miền Nam?

a)

Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn và quân đội một số đồng minh của Mĩ

c)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại

d)

Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại

80.

Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ

c)

Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”

81.

Đâu là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy

c)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ

d)

Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại

82.

Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ đƣợc tiến hành bằng

a)

không quân và hải quân

b)

không quân và lục quân

c)

không quân và bộ binh

d)

hải quân và lục quân

83.

Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng vào cuối năm 1972 nhằm

a)

cứu vãn tình thế thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam

b)

phong toả cảng Hải Phòng cùng các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

c)

ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ

84.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng quân dân ta trước Mĩ trong

a)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

b)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

c)

chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”

85.

Nguyên nhân trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là do thất bại của Mĩ

a)

trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng

b)

trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam

c)

trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam

d)

trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và Lào

86.

Nguyên nhân trực tiếp buộc Mĩ buộc Mĩ ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc từ ngày 15/1/1973 là do thất bại của Mĩ

a)

trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng

b)

trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam

c)

trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam

d)

trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và Lào.

87.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), tuyến đường nào đã nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến lớn miền Nam?

a)

Đường mòn Hồ Chí Minh

b)

Đường sắt thống nhất

c)

Đường 9 Nam Lào

d)

Quốc lộ 1A

88.

Ngày 27/1/1973 gắn với sự kiện lịch sử nào trong cuộc kháng chống cứu nước?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí

89.

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được Hiệp định Pari 1973 ghi nhận gồm

a)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

chủ quyền, độc lập, tự do, bình đẳng

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất, tự quyết

90.

Theo nội dung Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua

a)

cuộc trưng cầu dân ý

b)

đàm phán với chính quyền Sài Gòn

c)

tổng tuyển cử tự do

d)

sự thỏa thuận của các nước lớn

91.

Theo nội dung của Hiệp định Pari 1973, các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát

a)

một lực lượng chính trị

b)

hai lực lượng chính trị

c)

ba lực lượng chính trị.

d)

bốn lực lượng chính trị

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nội dung của Hiệp định Pari 1973?

a)

Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

c)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

93.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có tác động trực tiếp làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mĩ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh

b)

Mĩ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam

c)

Mĩ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam

d)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

94.

Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

d)

Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam

95.

Nội dung nào dƣới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

b)

Thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao của nhân dân ta

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân hai miền

96.

Nội dung nào dƣới đây không phải ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình Việt Nam?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Mĩ rút hết quân về nước, không can thiệp vào Việt Nam

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

97.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973, bài học kinh nghiệm nào đƣợc rút ra cho ngoại giao Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự, văn hóa và ngoại giao

c)

Kết hợp đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao

98.

Đâu là một hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam của Mĩ?

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam

b)

để lại miền Nam 2 vạn cố vấn quân sự khoác áo dân sự

c)

tiến hành trở lại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

không thực hiện trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

99.

Đâu một hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn?

a)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam

b)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta

c)

mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng

d)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt

100.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

“tràn ngập lãnh thổ”.

b)

“tìm diệt và bình định”.

c)

“trả đũa ồ ạt”.

d)

“bình định lấn chiếm”.

101.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn

b)

hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào

c)

thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.

d)

tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

102.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn và đồng minh của Mĩ

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

chính quyền Sài Gòn

103.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”

104.

“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tấn công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt: quân sự, chính trị, ngoại giao” là các nội dung đƣợc đề ra trong

a)

A.  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba (1960).

105.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ từ cuối năm 1974 đến đầu 1975 năm của quân dân ta là

a)

chiến dịch giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

b)

chiến dịch giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

c)

chiến dịch giải phóng toàn tỉnh Bến Tre và các tỉnh lân cận

d)

chiến dịch giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

106.

Kết quả của chiến dịch Đƣờng 14 – Phước Long của quân dân ta đã chứng tỏ

a)

quân đội Sài Gòn vẫn có khả năng chiến đấu cao

b)

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

c)

khả năng Mĩ can thiệp bằng quân sự trở lại là rất lớn

d)

năng lực hiệp đồng binh chủng còn hạn chế của quân ta

107.

Kết quả của chiến dịch Đường 14 – Phước Long của quân dân ta đã chứng tỏ

a)

quân đội Sài Gòn vẫn có khả năng chiến đấu cao và mạnh mẽ

b)

ta chưa thể giành thắng lợi lớn trên quy mô lớn trong thời gian ngắn

c)

khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế

d)

năng lực hiệp đồng binh chủng còn hạn chế của quân ta

108.

Đâu không phải một ý nghĩa của chiến thắng Đƣờng 14 Phước Long?

a)

A.  Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

B. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

C. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta

d)

D. khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế

109.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong thời gian

a)

hai năm 1974 và 1975.

b)

trước mùa mưa năm 1975

c)

hai năm 1975 và 1976.

d)

trước mùa mưa năm 1976

110.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã diễn ra qua 3 chiến dịch lớn gồm

a)

Tây Nguyên, Huế và Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế và Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh

111.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 được Bộ Chính trị Trung ương Đảng xác định

a)

Tây Nguyên

b)

Huế.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Quảng Trị

112.

Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch tuy bố phòng khá kiên cố nhưng lực lượng ta rất mạnh

b)

Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng còn nhiều sơ hở

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố

113.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

114.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

115.

: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng

a)

tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa

b)

phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn

c)

làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung

d)

đẩy chính quyền và quân đội Sài Gòn vào tình thế tuyệt vọng

116.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận mở màn then chốt của quân dân dân ta đã diễn ra

a)

Pleiku.

b)

Kom Tum

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Gia Lai

117.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30/04/1975 là

a)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc lập

d)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh

118.

Chiến dịch nào ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

119.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì?

a)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn

b)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn

120.

Chiến dịch Điên Biên Phủ 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 điểm giống

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch

c)

những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

d)

cuộc tiến công quân sự của lực lượng vũ trang cách mạng

121.

Địa phương cuối cùng của miền Nam đƣợc giải phóng là

a)

Cà Mau

b)

Rạch Giá

c)

Châu Đốc

d)

Bạc Liêu

122.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

. “đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

123.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn

b)

miền Bắc đã hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh phá hoại

c)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

d)

Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

124.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 1975)?

a)

Việt Nam được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới

b)

Nhân dân ta được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN anh em

c)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

125.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứuước (1954 1975)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của chiến trường

c)

Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù và chiến đấu dũng cảm

d)

Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương

126.

Nguyên nhân tính chất quyết định dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là

a)

hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

b)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

127.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc, giành độc lập hoàn toàn

b)

Có tác động sâu sắc đến tình hình nước Mĩ và thế giới

c)

Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới

128.

Thắng lợi đó “mãi mãi ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kì XX…”. Đoạn tƣ liệu trên viết về ý nghĩa của thắng lợi nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)

129.

Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam

a)

A.  khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế.

b)

B. ổn định tình hình chính trị, xã hội ở miền Nam

c)

C. thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước

130.

Phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau Đại thắng mùa Xuân 1975 bởi

a)

mỗi miền tồn tại những hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

b)

cần chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

c)

Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước

d)

nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất

131.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

tiến hành hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

d)

hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

132.

Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về

a)

việc đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

việc mở rộng, phát triển mối quan hệ với các nước trên thế giới

c)

chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

d)

nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

133.

Cho các dữ liệu thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau

1- Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cảước.

2-   Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

3-   Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian

a)

3, 1, 2

b)

2, 1, 3

c)

. 2, 3, 1

d)

3, 2, 1

134.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ở Việt Nam vào ngày 25/04/1976

a)

Lần đầu tiên nhân dân cả nước được hưởng quyền bầu cử.

b)

Cuộc tổng tuyển cử lần thứ hai được tổ chức trong cả nước

c)

Là bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

d)

Là kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 – 1975).

135.

Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

a)

A.   Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

b)

B. Quyết định đặt tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nƣớc Việt Nam thống nhất.

d)

D. Nhất trí các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

136.

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đấtước về mặt Nhà nƣớc sau 1975

a)

đại hội thống nhất thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

c)

hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam

d)

kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất

137.

Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976)

a)

bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

c)

đưa nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

138.

Tháng 7/1976, Quốc hội khóa VI họp ở Hà Nội đã quyết định lấy tên nước là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân Dân Việt Nam

c)

Cộng hòa Nhân dân Việt Nam

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

139.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của việc thống nhất đấtước về mặt Nhànưước Việt Nam (1975 – 1976)?

a)

A.  Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.

b)

B. Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước.

c)

C. Đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

D. Tạo ra những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

140.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam (1975 – 1976)?

a)

Tạo cơ sở pháp lý để thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực

b)

Chấm dứt hoàn toàn cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

c)

Đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ với các nước

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước

141.

Việc hoàn thành thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam (1975 – 1976) có ý nghĩa

a)

đưa cả nước đi lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

tạo điều kiện chính trị cơ bản để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước

142.

Sự kiện đánh dấu hoàn thành quá trình thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

b)

hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

c)

cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI

d)

kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI

143.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở hai miền

b)

Đập tan những âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

c)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại

d)

Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc

144.

Đảng tiến hành công cuộc đổi mới trong hoàn cảnh đất nƣớc

a)

A.   đã thực hiện thành công 2 kế hoạch nhà nước 5 năm (1976 – 1985).

b)

B. không đạt thành tựu gì sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1976 – 1985).

c)

lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội

d)

ở trong tình thế hiểm nghéo, nội phản và ngoại xâm đe dọa

145.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985 chủ yếu là do

a)

những bước đi không phù hợp trong cuộc cải cách về giá và tiền lương

b)

Đảng mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn

c)

tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

hậu quả của những chính sách bao vây, cấm vận, cô lập của Mĩ

146.

Một trong những tình hình nổi bật của thế giới khi Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới là

a)

nền kinh tế thế giới khủng hoảng trầm trọng do tác động của khủng hoảng năng lượng

b)

các nước trên thế giới đang tăng cường chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước.

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đang lâm vào khủng hoảng toàn diện

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đang lâm vào khủng hoảng toàn diện

147.

Vấn đề quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước kết là kinh tế, xã hội

b)

Cuộc khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

c)

Sự phát triển và tác động to lớn của cách mạng khoa học - kĩ thuật

d)

Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước

148.

Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đƣờng lối đổi mới từ tháng 12/1986 nhằm

a)

đưa đất nước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

b)

khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

c)

tiến nhanh tiến mạnh lên con đường chủ nghĩa xã hội

d)

bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

149.

Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

a)

đổi mới mục tiêu phát triển xã hội gắn liền với đổi mới kinh tế

b)

bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả hơn.

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh

150.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về quan điểm đổi mới của Đảng ta?

a)

Đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội

b)

Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế

d)

Đổi mới để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

151.

Tại sao trong đƣờng lối đổi mới đất nƣớc, Đảng ta cho rằng trọng tâm đổi mới kinh tế?

a)

Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế

b)

Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu

c)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác

d)

Một số nước đã lấy kinh tế làm trọng tâm trong chiến lược phát triển

152.

Quan điểm “Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ” của Đảng có nghĩa là đổi mới

a)

về kinh tế, chính trị là chủ yếu

b)

trên mọi lĩnh vực, nhưng trọng tâm là kinh tế

c)

trên mọi lĩnh vực và cùng lúc

d)

trên mọi lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế, chính trị

153.

Trongđưường lối đổi mới của Đảng, chế quản kinh tế cần xóa bỏ

a)

. tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

cơ chế kinh tế thị trường

c)

nhiều ngành nghề, nhiều thành phần

d)

kinh tế hàng hóa thị trường

154.

Trong đường lối đổi mới của Đảng, cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

nhiều ngành nghề, nhiều thành phần

b)

tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

tăng cường các thủ tục hành chính

d)

cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

155.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng với chủ trƣơng đổi mới về kinh tế của Đảng?

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng nền kinh tế tập thể, tập trung theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề

156.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân đƣợc thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

Xã hội

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

157.

Nội dung nào không phải đường lối đổi mới về chính trị được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI?

a)

Xây dựng nền dân chủ, đảm bảo quyền lực thuộc về nhà nước

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

158.

Nguyên nhân quyết định thắng lợiước đầu của công cuộc đổi mới Việt Nam hiện nay là nhờ vào

a)

coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

b)

nắm bắt được thời cơ, đưa đất nước tiến lên

c)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

nắm bắt xu thế phát triển khoa học kĩ thuật của thế giới