Font size
WorksheetsÔN CUỐI KÌ SỬ
Total questions: 158
Worksheet time: 53mins
Ngày 10/10/1954 đã diễn ra sự kiện nào trong lịch sử Việt Nam?
A. Pháp rút hết quân viễn chinh khỏi miền Bắc.
B. Quân đội nhân dân Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội.
C. Pháp rút hết quân viễn chinh khỏi miền Nam.
D. Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Thực dân Pháp đã không thực hiện điều khoản nào được quy định trong Hiệp định Geneve 1954 về Đông Dương?
A. tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
B. ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
C. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam.
D. rút quân về nước, không can thiệp vào nội bộ Việt Nam
Sau Hiệp định Geneve 1954, Mĩ đã có hành động nào sau đây?
A. Trực tiếp đưa cố vấn và quân đội vào miền Nam.
B. Đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền ở miền Nam.
C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự tấn công Trung Quốc.
D. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ
“Sau Hiệp định Geneve 1954, Mĩ đẩy mạnh việc thay thế Pháp, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam, viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền này…”. Các hành động đó chứng tỏ mục đích hàng đầu của Mĩ là
A. thể hiện rõ âm mƣu muốn kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương
B. muốn biến miền Nam Việt Nam thành sân sau của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.
C. phá hoại hiệp định quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
Sau Hiệp định Geneve 1954, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
A. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
B. nhân dân hai miền tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Pháp rút hết quân khỏi miền Bắc, đất nước đƣợc thống nhất.
: Trong những năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất do chính quyền Ngô Đình Diệm dùng thủ đoạn
A. “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng.
B. “đả thực”, “bài phong”.
C. “mua chuộc, chia rẽ và dụ dỗ những ngƣời cộng sản”.
D. “thà giết lầm còn hơn bỏ sót”.
Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam đang
giữ vững và phát triển thế tiến công
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
“Ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm”. Đoạn trích trên là chủ trƣơng của Đảng đƣợc xác định trong
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960).
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 15 (1959).
C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 21 (1973).
D. Báo cáo Chính trị của Hội nghị Chính trị đặc biệt (1964).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã có quyết định quan trọng gì?
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
B. Để nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị đòi tổng tuyển cử thống nhất nước nhà
C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Geneve.
D. Để nhân dân miền Nam kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã xác định đường lối cho cách mạng miền Nam là
A. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.
B. tiến hành tổng tiến công và nổi dậy, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ – Diệm.
C. kiên trì con đƣờng đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lƣợng, chờ khi thời cơ sẽ nổi dậy đánh đổ Mĩ – Diệm.
D. đẩy mạnh “phong trào hòa bình” trên toàn miền Nam, buộc Mĩ – Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra toàn miền Nam, tiêu biểu nhất là ở địa phương nào sau đây?
A. Quảng Ngãi.
B. Bến Tre.
C. Bình Định.
D. Ninh Thuận.
“Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm” là ý nghĩa của
A. chiến thắng Ấp Bắc.
B. chiến thắng Vạn Tường.
C. phong trào Đồng khởi.
D. phong trào phá ấp chiến lược.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. giáng đòn nặng nề vào chiến lƣợc toàn cầu của Mĩ.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
D. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lƣợng sang thế tiến công.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn đến sự ra đời của
A. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.
B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước muôn vàn khó khăn, thử thách.
C. Cách mạng miền Bắc đang chống lại chiến tranh phá hoại của Mĩ.
D. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò là
A. bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa trước âm mưu xâm lược của Mĩ.
B. thực hiện giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
D. trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò là
A. chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
B. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?
A. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.
B. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới của Đảng.
C. Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã đề ra
A. cách mạng miền Nam có nhiệm vụ đấu tranh chính trị đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
B. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền
C. đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước.
D. biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là
A. hoàn thành cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất.
B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
C. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
D. đánh bại chiến tranh phá hoại của Mĩ ra miền Bắc.
Về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định là
A. đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. hoàn thành cải cách ruộng đất.
D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
Về nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định là
A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. đẩy mạnh cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. hoàn thành cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất.
D. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Về nhiệm vụ của cách mạng cả nƣớc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định là
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
B. hoàn thành cải cách ruộng đất trong cả nước, tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
C. đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
D. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.
Để thực hiện nhiệm vụ chung của cách mạng cả nƣớc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam – Bắc là
A. đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.
C. quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau
D. đặt cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc lên hàng đầu.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
Có vai trò quyết định nhất.
Có vai trò quan trọng nhất.
Có vai trò quyết định trực tiếp.
Có vai trò cơ bản nhất.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, cách mạng miền Bắc có vai trò nhƣ thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
Có vai trò quyết định trực tiếp.
Có vai trò quan trọng nhất
Có vai trò quyết định nhất.
Có vai trò cơ bản nhất
Trong những năm 1961 – 1965, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh đơn phương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
B. Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy.
D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
: Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961 – 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào?
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Tách rời nhân dân với cách mạng.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Dùng người Việt đánh người Việt.
: Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961 – 1965), Mĩ đã
A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.
C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
D. mở rộng chiến tranh xâm lƣợc sang Lào và Campuchia.
Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961 – 1965), Mĩ đã
A. lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lƣợc”.
C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
D. mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
Khi triển khai chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961 – 1965), Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” nhằm
A. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
B. thí điểm các chiến thuật quân sự trực thăng vận, thiết xa vận.
C. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện bình định miền Nam.
D. bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2 năm (1964 – 1965).
Biện pháp nào đƣợc Mĩ và chính quyền Sài Gòn xem là “xƣơng sống” của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt”?
lập các “khu trù mật”.
lập các “vành đai trắng” để khủng bố cách mạng.
dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
ngăn cản sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam.
Chỗ dựa chính của Mĩ khi triển khai chiến ợc “Chiến tranh đặc biệt” là
tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
chính quyền và quân đội Sài Gòn..
. “ấp chiến lược” và quân đội Sài Gòn.
lực lượng cố vấn và vũ khí Mĩ.
: Quân dân miền Nam chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ qua
chiến thắng Bình Giã.
chiến thắng Ấp Bắc.
chiến thắng Vạn Tường.
chiến thắng Đồng Xoài.
Khẩu hiệu “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” xuất hiện khi quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
A. phong trào Đồng khởi.
B. đấu tranh đòi Mĩ rút hết quân về nước.
C. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.
D. đấu tranh đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Geneve
Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Chiến thắng An Lão (Bình Định).
Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
Những thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, An Lão, Đồng Xoài.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
An Lão, Đồng Xoài, Vạn Tường.
Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bằng ba mũi giáp công là
. chính trị, quân sự, văn hóa.
chính trị, quân sự, binh vận.
kinh tế, chính trị, quân sự.
kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trên ba vùng chiến lược là
đô thị, nông thôn, rừng núi.
rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị.
đồng bằng, rừng núi, nông thôn.
rừng núi, nông thôn đồng bằng, trung du
: Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?
A. Đập tan các cuộc hành quân “tìm diệt” của địch.
B. Ngăn cản đối phương “tràn ngập lãnh thổ”.
C. Đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược”.
D. Đối phó chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”
Trong những năm 1965 – 1968, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương
Từ giữa năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam trong hoàn cảnh
Từ giữa năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam trong hoàn cảnh
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
C. phong trào cách mạng của nhân dân miền Nam đang suy yếu.
D. phong trào Đồng khởi của quân dân miền Nam giành thắng lợi.
: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B. Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai do Mĩ chỉ huy.
D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lƣợc “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B. Nhằm đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta.
C. Chỉ sử dụng quân đội tay sai do cố vấn Mĩ chỉ huy.
D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào?
A. tạo ra ưu thế áp đảo về binh lực và hỏa lực, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ lực để đàn áp phong trào cách mạng.
C. dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
D. cố giành thắng lợi quân sự quyết định, nhanh chóng kết thúc chiến tranh trên thế thắng.
Lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
Quân đội Sài Gòn.
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.
“Chiến tranh cục bộ” do Mĩ tiến hành ở miền Nam từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, đã sử dụng lực lượng là
A. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ đã
A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.
C. ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam
D. mở rộng chiến tranh xâm lƣợc sang Lào và Campuchia.
Khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968), Mĩ đã
A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.
C. tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
D. mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ là ở
miền Nam Việt Nam.
miền Nam và miền Bắc Việt Nam
miền Bắc Việt Nam.
toàn bộ các nước Đông Dương
Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Vạn Tường
Chiến thắng Đồng Xoài.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đƣợc coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
An Lão.
Bình Giã
Núi Thành
Vạn Tường
Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ?
A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt, lùng ngụy mà đánh”.
D. “Thi đua Vạn Tƣờng, giết giặc lập công”.
Khẩu hiệu “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” xuất hiện khi quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh đơn phương
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965.
B. Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam) tháng 5/1965.
C. Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C. Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh?
A. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra bƣớc ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Đâu là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
C. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ với vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Trong những năm 1969 – 1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh đơn phương.
Từ năm 1969, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sau thất bại ở
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
Từ năm 1969, Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam trong hoàn cảnh
A. chính quyền Ngô Đình Diệm lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đã bị phá sản hoàn toàn
C. phong trào cách mạng của nhân dân miền Nam đang suy yếu
D. phong trào Đồng khởi của quân dân miền Nam giành thắng lợi
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
Có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”
Được tiến hành bằng quân đội tay sai do Mĩ chỉ huy
Sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ đƣợc tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào?
Quân đội Sài Gòn
Quân Mĩ
Quân đồng minh
Quân chư hầu
Thực chất của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường
mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương
tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”
Khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973), Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận
ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
Khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973), Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận
ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ vào miền Nam
hòa hoãn với các nước lớn để hạn chế cuộc kháng chiến của ta
Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào trong cuộc kháng chống Mĩ cứu nước?
A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức
D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập
Sự kiện lịch sử nào thể hiện tình đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ?
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Cuộc tiến công chiến lược 1972
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?
Cuộc tiến công chiến lược 1972
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967
Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn và quân đội một số đồng minh của Mĩ
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại
Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại
Đâu là điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam?
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ
Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ
Thực hiện âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”
Đâu là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam?
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn do hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ
Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại
Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ đƣợc tiến hành bằng
không quân và hải quân
không quân và lục quân
không quân và bộ binh
hải quân và lục quân
Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng vào cuối năm 1972 nhằm
cứu vãn tình thế thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam
phong toả cảng Hải Phòng cùng các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc
ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ
Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng quân dân ta trước Mĩ trong
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”
Nguyên nhân trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là do thất bại của Mĩ
trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam
trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam
trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và Lào
Nguyên nhân trực tiếp buộc Mĩ buộc Mĩ ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc từ ngày 15/1/1973 là do thất bại của Mĩ
trong cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam
trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam
trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và Lào.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), tuyến đường nào đã nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến lớn miền Nam?
Đường mòn Hồ Chí Minh
Đường sắt thống nhất
Đường 9 Nam Lào
Quốc lộ 1A
Ngày 27/1/1973 gắn với sự kiện lịch sử nào trong cuộc kháng chống Mĩ cứu nước?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tổ chức
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được Hiệp định Pari 1973 ghi nhận gồm
độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
chủ quyền, độc lập, tự do, bình đẳng
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
độc lập, chủ quyền, thống nhất, tự quyết
Theo nội dung Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua
cuộc trưng cầu dân ý
đàm phán với chính quyền Sài Gòn
tổng tuyển cử tự do
sự thỏa thuận của các nước lớn
Theo nội dung của Hiệp định Pari 1973, các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và
một lực lượng chính trị
hai lực lượng chính trị
ba lực lượng chính trị.
bốn lực lượng chính trị
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nội dung của Hiệp định Pari 1973?
Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có tác động trực tiếp làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam?
Mĩ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh
Mĩ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam
Mĩ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam
Nội dung nào dƣới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao của nhân dân ta
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân hai miền
Nội dung nào dƣới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Mĩ rút hết quân về nước, không can thiệp vào Việt Nam
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973, bài học kinh nghiệm nào đƣợc rút ra cho ngoại giao Việt Nam hiện nay?
Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
Kết hợp đấu tranh quân sự, văn hóa và ngoại giao
Kết hợp đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao
Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao
Đâu là một hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam của Mĩ?
rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam
để lại miền Nam 2 vạn cố vấn quân sự khoác áo dân sự
tiến hành trở lại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc
không thực hiện trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Đâu là một hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn?
đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam
tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta
mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng
không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt
Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
“tràn ngập lãnh thổ”.
“tìm diệt và bình định”.
“trả đũa ồ ạt”.
“bình định lấn chiếm”.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là
củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn
hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào
thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
chính quyền Sài Gòn và đồng minh của Mĩ
Mĩ và đồng minh của Mĩ
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
chính quyền Sài Gòn
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
xây dựng và củng cố vùng giải phóng
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”
“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tấn công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt: quân sự, chính trị, ngoại giao” là các nội dung đƣợc đề ra trong
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba (1960).
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ từ cuối năm 1974 đến đầu 1975 năm của quân dân ta là
chiến dịch giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa
chiến dịch giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long
chiến dịch giải phóng toàn tỉnh Bến Tre và các tỉnh lân cận
chiến dịch giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long
Kết quả của chiến dịch Đƣờng 14 – Phước Long của quân dân ta đã chứng tỏ
quân đội Sài Gòn vẫn có khả năng chiến đấu cao
sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
khả năng Mĩ can thiệp bằng quân sự trở lại là rất lớn
năng lực hiệp đồng binh chủng còn hạn chế của quân ta
Kết quả của chiến dịch Đường 14 – Phước Long của quân dân ta đã chứng tỏ
quân đội Sài Gòn vẫn có khả năng chiến đấu cao và mạnh mẽ
ta chưa thể giành thắng lợi lớn trên quy mô lớn trong thời gian ngắn
khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế
năng lực hiệp đồng binh chủng còn hạn chế của quân ta
Đâu không phải là một ý nghĩa của chiến thắng Đƣờng 14 – Phước Long?
A. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn
C. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta
D. khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong thời gian
hai năm 1974 và 1975.
trước mùa mưa năm 1975
hai năm 1975 và 1976.
trước mùa mưa năm 1976
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã diễn ra qua 3 chiến dịch lớn gồm
Tây Nguyên, Huế và Đà Nẵng
Tây Nguyên, Huế và Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh
Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 được Bộ Chính trị Trung ương Đảng xác định là
Tây Nguyên
Huế.
Đông Nam Bộ
Quảng Trị
Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch tuy bố phòng khá kiên cố nhưng lực lượng ta rất mạnh
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng còn nhiều sơ hở
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?
Chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Chiến dịch Hồ Chí Minh
: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa
phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn
làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung
đẩy chính quyền và quân đội Sài Gòn vào tình thế tuyệt vọng
Trong chiến dịch Tây Nguyên, trận mở màn then chốt của quân dân dân ta đã diễn ra ở
Pleiku.
Kom Tum
Buôn Ma Thuột
Gia Lai
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30/04/1975 là
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc lập
quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì?
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
Chiến dịch Điên Biên Phủ 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có điểm giống là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch
những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
cuộc tiến công quân sự của lực lượng vũ trang cách mạng
Địa phương cuối cùng của miền Nam đƣợc giải phóng là
Cà Mau
Rạch Giá
Châu Đốc
Bạc Liêu
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
. “đánh nhanh, thắng nhanh”.
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn
miền Bắc đã hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh phá hoại
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng
Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?
Việt Nam được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới
Nhân dân ta được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN anh em
Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương
Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứunưước (1954 – 1975)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của chiến trường
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù và chiến đấu dũng cảm
Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương
Nguyên nhân có tính chất quyết định dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh
nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là gì?
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc, giành độc lập hoàn toàn
Có tác động sâu sắc đến tình hình nước Mĩ và thế giới
Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
Thắng lợi đó “mãi mãi ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kì XX…”. Đoạn tƣ liệu trên viết về ý nghĩa của thắng lợi nào?
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)
Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam là
A. khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế.
B. ổn định tình hình chính trị, xã hội ở miền Nam
C. thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước
Phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau Đại thắng mùa Xuân 1975 bởi vì
mỗi miền tồn tại những hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
cần chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch
Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước
nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
tiến hành hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh
Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về
việc đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
việc mở rộng, phát triển mối quan hệ với các nước trên thế giới
chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
Cho các dữ liệu thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau
1- Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cảnưước.
2- Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
3- Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian
3, 1, 2
2, 1, 3
. 2, 3, 1
3, 2, 1
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ở Việt Nam vào ngày 25/04/1976
Lần đầu tiên nhân dân cả nước được hưởng quyền bầu cử.
Cuộc tổng tuyển cử lần thứ hai được tổ chức trong cả nước
Là bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
Là kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 – 1975).
Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
A. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
B. Quyết định đặt tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nƣớc Việt Nam thống nhất.
D. Nhất trí các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đấtnưước về mặt Nhà nƣớc sau 1975 là
đại hội thống nhất thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước
hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam
kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất
Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là
bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh
đưa nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tháng 7/1976, Quốc hội khóa VI họp ở Hà Nội đã quyết định lấy tên nước là
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Dân chủ Nhân Dân Việt Nam
Cộng hòa Nhân dân Việt Nam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đấtnưước về mặt Nhànưước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
A. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.
B. Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước.
C. Đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. Tạo ra những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam (1975 – 1976)?
Tạo cơ sở pháp lý để thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực
Chấm dứt hoàn toàn cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc
Đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ với các nước
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước
Việc hoàn thành thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam (1975 – 1976) có ý nghĩa
đưa cả nước đi lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tạo điều kiện chính trị cơ bản để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước
Sự kiện đánh dấu hoàn thành quá trình thống nhất đất nƣớc về mặt Nhà nƣớc ở Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là
hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI
kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI
Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở hai miền
Đập tan những âm mưu chống phá của các thế lực thù địch
Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại
Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc
Đảng tiến hành công cuộc đổi mới trong hoàn cảnh đất nƣớc
A. đã thực hiện thành công 2 kế hoạch nhà nước 5 năm (1976 – 1985).
B. không đạt thành tựu gì sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1976 – 1985).
lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội
ở trong tình thế hiểm nghéo, nội phản và ngoại xâm đe dọa
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985 chủ yếu là do
những bước đi không phù hợp trong cuộc cải cách về giá và tiền lương
Đảng mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn
tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
hậu quả của những chính sách bao vây, cấm vận, cô lập của Mĩ
Một trong những tình hình nổi bật của thế giới khi Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới là
nền kinh tế thế giới khủng hoảng trầm trọng do tác động của khủng hoảng năng lượng
các nước trên thế giới đang tăng cường chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước.
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đang lâm vào khủng hoảng toàn diện
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đang lâm vào khủng hoảng toàn diện
Vấn đề quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới là gì?
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước kết là kinh tế, xã hội
Cuộc khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
Sự phát triển và tác động to lớn của cách mạng khoa học - kĩ thuật
Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước
Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đƣờng lối đổi mới từ tháng 12/1986 nhằm
đưa đất nước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng
tiến nhanh tiến mạnh lên con đường chủ nghĩa xã hội
bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI là
đổi mới mục tiêu phát triển xã hội gắn liền với đổi mới kinh tế
bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả hơn.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về quan điểm đổi mới của Đảng ta?
Đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội
Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội.
Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế
Đổi mới để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng
Tại sao trong đƣờng lối đổi mới đất nƣớc, Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế
Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu
Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác
Một số nước đã lấy kinh tế làm trọng tâm trong chiến lược phát triển
Quan điểm “Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ” của Đảng có nghĩa là đổi mới
về kinh tế, chính trị là chủ yếu
trên mọi lĩnh vực, nhưng trọng tâm là kinh tế
trên mọi lĩnh vực và cùng lúc
trên mọi lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế, chính trị
Trongđưường lối đổi mới của Đảng, cơ chế quản lí kinh tế cần xóa bỏ là
. tập trung, quan liêu, bao cấp
cơ chế kinh tế thị trường
nhiều ngành nghề, nhiều thành phần
kinh tế hàng hóa thị trường
Trong đường lối đổi mới của Đảng, cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
nhiều ngành nghề, nhiều thành phần
tập trung, quan liêu, bao cấp
tăng cường các thủ tục hành chính
cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng với chủ trƣơng đổi mới về kinh tế của Đảng?
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng nền kinh tế tập thể, tập trung theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân đƣợc thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
Xã hội
Kinh tế
Văn hóa
Chính trị
Nội dung nào không phải đường lối đổi mới về chính trị được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI?
Xây dựng nền dân chủ, đảm bảo quyền lực thuộc về nhà nước
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
Nguyên nhân quyết định thắng lợibưước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay là nhờ vào
coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
nắm bắt được thời cơ, đưa đất nước tiến lên
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
nắm bắt xu thế phát triển khoa học kĩ thuật của thế giới
