wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cho vay

Total questions: 27

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ là gì?

a)

Là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không đổi

b)

Là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

c)

Tất cả đều sai

2.

TCTD được phép giải ngân cho chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng khi?

a)

Chi phí lãi vay > tỷ suất sinh lời của dự án

b)

Chi phí lãi được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

c)

Tất cả đều sai

d)

Tất cả đều đúng

3.

TCTD được phép cho vay để trả trước hạn 1 khoản nợ tại TCTD khác khi?

a)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh và đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, có tài liệu chứng minh khả năng trả nợ với thời hạn mới

b)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh và đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

c)

Khoản vay để phục vụ kinh doanh, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

d)

Khoản vay để phục vụ đời sống, chưa cơ cấu lại thời gian trả nợ, thời gian trả nợ không vượt quá thời gian còn lại của khoản nợ cũ

4.

Việc thẩm định dự án trong hoạt động cấp tín dụng hợp vốn do bên nào thực hiện:

a)

Do thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn thực hiện

b)

Do từng thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn thực hiện sau đó họp bàn thống nhất kết quả cuối cùng

c)

Thành lập Tổ thẩm định chung giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợpvốn để thẩm định dự án

d)

Thực hiện theo thỏa thuận giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợpvốn

5.

Trong hoạt động cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán là:

a)

Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn

b)

Tổ chức được khách hàng chỉ định làm đầu mối giải ngân, thu nợ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng hợp vốn cho dự án

c)

Tổ chức được các thành viên tham gia lựa chọn làm đầu mối giải ngân, thu nợ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng hợp vốn cho dự án

d)

Không câu nào đúng

6.

Thời hạn cho vay:

a)

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

b)

Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

c)

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ.

d)

Là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng.

7.

Ý kiến nào dưới đây nói về hoạt động cấp tín dụng và cho vay là đúng?

a)

Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng

b)

Cho vay phải có tài sản thế chấp và cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp

c)

Cho vay có thu nợ gốc và lãi và cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi

d)

Cho vay là hoạt động của ngân hàng thương mại và cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng.

8.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?

a)

Là phương pháp mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng

b)

Là phương pháp mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức.

c)

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định.

9.

Các doanh nghiệp vay ngắn hạn là để tài trợ cho mục đích nào sau đây?

a)

Mua sắm TSCĐ

b)

Bổ sung vốn lưu động

c)

Xây nhà xưởng

d)

Góp vốn vào doanh nghiệp

10.

Cho vay bổ sung vốn lưu động là sản phẩm tín dụng phục vụ cho khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn thường xuyên cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày như:

a)

Mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh, thanh toán lương, tài trợ các khoản phải thu, dự trữ hàng tồn kho, ...

b)

Mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư mới mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán lương, tài trợ các khoản phải thu, dự trữ hàng tồn kho, ...

c)

Mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh, thanh toán lương, tài trợ các khoản phải thu, dự trữ hàng tồn kho, mua máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, ...

d)

Mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tài sản cố định

11.

Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm loại nào?

a)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.

b)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật

c)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn).

d)

Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý.

12.

Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay là giai đoạn:

a)

Được thực hiện trước khi giải ngân

b)

Được thực hiện khi phân tích tín dụng

c)

Được thực hiện sau khi giải ngân

d)

Được thực hiện sau khi thanh lý tín dụng

13.

TCTD chuyển toàn bộ dư nợ cấp tín dụng của 1 KH sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây:

a)

Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (1 phần hoặc toàn bộ) mà KH không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn

b)

Khi đến kỳ hạn trả nợ lãi mà KH không trả lãi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi hoặc không được gia hạn nợ lãi

c)

Khi đến kỳ trả nợ gốc và lãi (kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà KH không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc KH không được gia hạn nợ gốc và lãi.

d)

Tất cả các câu trên.

14.

NHTM thường không phục vụ khách hàng là cá nhân những nghiệp vụ nào sau đây:

a)

Cho vay trả góp

b)

Cho vay tiêu dùng

c)

Bảo lãnh

d)

Thẻ thanh toán

15.

Khi ngân hàng cho vay trả góp, hình thức nào sau đây ngân hàng có lợi nhất

a)

Gốc trả cố định từng kì, lãi hàng kì tính theo số dư gốc ban đầu

b)

Gốc trả cố định từng kì, lãi hàng kì tính theo số dư gốc hàng kì

c)

Gốc và lãi chia đều cho mỗi kì hạn trả nợ

16.

Công ty TNHH A chuyên sản xuất hàng dệt may xuất khẩu đề nghị Ngân hàng cho vay vốn bằng ngoại tệ để SXKD hàng xuất khẩu. Theo anh/chị, ngân hàng sẽ:

a)

Ngân hàng đồng ý cho vay nếu phương án của công ty khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ

b)

Ngân hàng từ chối cho vay

17.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định mức cho vay đối với một dự án/ phương án: 

a)

Giá trị TSBĐ, loại TSBĐ và biện pháp bảo đảm tiền vay 

b)

Khả năng hoàn trả nợ từ nguồn thu của dự án và các nguồn khác (nếu có) 

c)

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng 

d)

Mức vốn chủ sở hữu tham gia và nhu cầu vay vốn của khách hàng 

18.

Trường hợp nào dưới đây được xem là cơ cấu lại thời hạn trả nợ?

a)

Trường hợp khách hàng thay đổi ngày trả nợ (không thay đổi số kỳ và phân kỳ trả nợ) nhưng ngày trả nợ mới rút ngắn hơn và không bỏ qua kỳ trả nợ nào.

b)

Trường hợp thay đổi số tiền trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ (số kỳ trả nợ, thời hạn cho vay không thay đổi)

c)

Trường hợp khách hàng đề nghị kéo dài ngày trả nợ do nguồn trả nợ thay đổi (nguồn từ lương thay đổi ngày nhận lương)

d)

Tất cả đều đúng

19.

Cho vay hợp vốn của NHTM thường được áp dụng trong những trường hợp nào?

a)

(1) Khách hàng vay vốn thiếu vốn lưu động; vốn trung và dài hạn

b)

(2) Khách hàng vay vốn không có đủ điều kiện vay của một NHTM quy định.

c)

Cả (1) và (2)

d)

Nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn tối đa được phép cho vay của NHTM; hoặc vượt quá khả năng nguồn vốn của NHTM; hoặc do nhu cầu phân tán rủi ro của NHTM.

20.

Quy trình cho vay hợp vốn gồm những nội dung nào?

a)

Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, thẩm định dự án hợp vốn.

b)

Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn.

c)

Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn.

d)

Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn và ký kết và thực hiện hợp đồng cho vay hợp vốn, hợp đồng tín dụng.

21.

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc các TCTD:

a)

Điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ

b)

Gia hạn nợ vay

c)

Tất cả các phương án đều đúng

22.

Tổ chức tín dụng được phép cho vay vốn với những nhu cầu nào?( Nhiều hơn một câu trả lời đúng)

a)

Góp vốn, mua cổ phần của Tổ chức Tín dụng

b)

Góp vốn, mua cổ phần của Doanh nghiệp khác (Không phải Tổ chức Tín dụng)

c)

Nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp

d)

Cho vay thuế Giá trị gia tăng nằm trong Tổng giá thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa dịch vụ mua vào

23.

Trong Cho vay từng lần, Số tiền TCTD giải ngân:

a)

Bằng đúng số tiền vay thỏa thuận trong HĐTD

b)

Tối đa bằng số tiền vay thỏa thuận trong HĐTD

c)

Nhỏ hơn số tiền vay thỏa thuận trong HĐTD

d)

Đáp án khác

24.

Lý do Ngân hàng yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp BCTC trong 3 năm liên tiếp trước khi cho vay?

a)

Đánh giá tư cách uy tín của Doanh nghiệp & Chủ Doanh nghiệp

b)

Đánh giá tính khả thi của mục đích vay vốn so với khả năng tài chính

c)

Đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh

d)

Đánh giá lịch sử hoạt động & xu hướng hoạt động (nếu có) trong tương lai

25.

Ân hạn nợ là việc gia hạn nợ do Khách hàng quá hạn trả:

a)

Lãi

b)

Gốc

c)

Gốc và Lãi

d)

Tất cả đều sai

26.

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm các phương thức nào?

a)

Gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

b)

Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn

c)

Gia hạn nợ và thu hồi nợ trước hạn

d)

Không phải các phương án trên

27.

Nguồn trả nợ khi cho vay mua sắm TSCĐ:

a)

Giá trị thanh lý

b)

Dòng tiền tạo ra từ TSCĐ

c)

Khấu hao TSCĐ

d)

Cho thuê TSCĐ