Font size
WorksheetsMKT QT phần 1
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
#(m) Đây là điều kiện khiến một công ty đang kinh doanh trong nước đến phương án mở rộng sang thị trường nước ngoài:
a. Thị trường trong nước bão hoà, Tốc độ phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế chậm, Sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng
b. Đáp ứng được các yêu cầu từ phía ngành kinh doanh, bản thân công ty, cũng như sản phẩm kinh doanh
c. Một sản phẩm độc đáo với một lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ, một triết lý quản lý hướng về phía trước, chiến lược kinh doanh yêu cầu sự phát triển nhanh chóng, cũng như quyền được theo đuổi và kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cho các hoạt động quốc tế
d. Tất cả các yếu tố trên
#(m)
a. Có nên phát triển sản phẩm cho thị trường mới hay không?
b. Có nên kinh doanh những sản phẩm hiện tại cho thị trường mới hay không?
c. Chiến lược marketing mix nên hoặc có thể được tiêu chuẩn hoá ở cấp độ như thế nào giữa các quốc gia mà doanh nghiệp hướng tới.
d. Chiến lược marketing hiện tại đang hiệu quả ở mức độ như thế nào?
#(m) Mỗi chiến lược marketing quốc tế phù hợp với các công ty khác nhau tùy thuộc vào tình hình cụ thể của họ. Điều này được thể hiện trong thuyết EPRG. Bốn 4 yếu tố của thuyết này là:
a. Ethno Policies, Private Polies, Racial Policies, Geography
b. Ethnocentrism, Polycentrism, Regiocentrism, Geocentrism
c. Energy, Privacy, Real-World, Giggity
d. Ethnocentrism, Polycentrism, Racialism, Governmental
#(m) Marketing quốc tế đòi hỏi một sản phẩm phải được xuất khẩu và phân phối ra khỏi biên giới quốc gia, …
a. Vì thế yếu tố Sản phẩm là quan trọng nhất
b. Vì thế yếu tố Sản phẩm và Phân phối là quan trọng nhất
c. Vì thế các yếu tố Giá, Xúc tiến là kém quan trọng hơn
d. Tuy nhiên tất cả các yếu tố thuộc marketing mix: Giá, Sản phẩm, Xúc tiến, Phân phối là quan trọng như nhau
#(m) Trong marketing quốc tế, tính chất cách trở về mặt địa lý …
a. khiến yếu tố Phân phối là quan trọng nhất
b. khiến yếu tố Xúc tiến với công tác truyền thông là quan trọng nhất
c. khiến yếu tố Giá với việc xác định chi phí xuất khẩu là quan trọng nhất
d. Cũng không làm cho phân phối trở thành yếu tố tác động quan trọng nhất tới quyết định chiến lược marketing mix
#(m)Trong thực tiễn, việc xác định sự khác biệt giữa marketing quốc tế và marketing đa quốc gia là:
a. Vô cùng ý nghĩa
b. Khá ý nghĩa
c. Không có nhiều ý nghĩa
d. Không có ý nghĩa
#(m) Theo quan điểm của các doanh nghiệp, marketing quốc tế và marketing đa quốc gia là:
a. Tương đồng
b. Khác nhau
c. Có một vài điểm tương đồng
d. Hoàn toàn khác nhau
#(m) Marketing quốc gia (quốc nội) và marketing quốc tế là:
a. Khác nhau về bản chất, tương đồng về phạm vi
b. Khác nhau về phạm vi, tương đồng về bản chất
c. Tương đồng về bản chất và phạm vi
d. Khác nhau về bản chất và phạm vi
#(m) Đối với thị trường Lào, hoạt động marketing của các doanh nghiệp Việt Nam ở Lào là:
a. Marketing quốc tế
b. Marketing toàn cầu
c. Marketing nước ngoài
d. Marketing quốc gia
#(m) Khi doanh nghiệp triển khai các chiến lược marketing ở nước ngoài giống chiến lược marketing trong nước, đó có thể là quan điểm:
a. Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)
b. Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric)
c. Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)
d. Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)
“Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra, định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ; nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi đa quốc gia.” (Hiệp hội Marketing Mỹ)
Hãy chỉ ra đâu là nhược điểm của khái niệm trên:
a. Bỏ qua khách hàng kinh doanh, hình thức kinh doanh B2B
b. Giới hạn đối tượng trao đổi là hàng hoá hữu hình
c. Không thừa nhận phân phối là hoạt động quan trọng hơn cả so với các hoạt động thiết kế sản phẩm, định giá và xúc tiến
d. Yêu cầu xây dựng các chiến lược mar-mix cho từng [khu vực] thị trường thay vì sử dụng một chiến lược mar-mix giống nhau trên phạm vi quốc tế
#(m) Marketing nước ngoài thực chất là:[hn1]
b. Marketing quốc tế, theo quan điểm của các doanh nghiệp, trong hoạt động kinh doanh thực tiễn
a. Marketing nội địa của các thị trường nước ngoài riêng lẻ
c. Marketing quốc tế ở phạm vi nhỏ hẹp hơn
d. Không có điểm gì chung với Marketing quốc gia
#(m) Các doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường quốc tế chủ yếu hoạt động theo mô hình kinh doanh nào?
a. B2C (Business to Consumer)
b. B2G (Business to Government)
c. B2B (Business to Business)
d. B2C, B2B và B2G
e. B2C, B2B
f. B2B, B2G
Đây là những điểm khác biệt giữa Marketing quốc tế và Marketing quốc gia, ngoại trừ:
a. Quy mô rộng lớn hơn (larger scale)
b. Phức tạp hơn (more complex) do phải thay đổi để đáp ứng được với 2 hay nhiều biến không kiểm soát được (thuộc môi trường vĩ mô của các quốc gia nơi công ty thiết lập hoạt động kinh doanh)
c. Kế hoạch marketing thay đổi giữa các quốc gia
d. Các nguyên lý Marketing được sử dụng trong các chương trình Marketing
#(m) Đây là … của doanh nghiệp khi có tư duy là: mặc dù các thị trường ở các quốc gia khác nhau là khác nhau, tuy nhiên những sự khác biệt này là hoàn toàn có thể nghiên cứu, lý giải và kiểm soát được.
a. Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)
b. Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric)
c. Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)
d. Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)
Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric) được hiểu một cách đơn giản là:
a. Phát triển một chiến lược marketing quốc tế đơn giản nhưng cụ thể cho một thị trường mới
b. Phát triển một chiến lược marketing quốc tế cho tất cả các quốc gia trên toàn thế giới
c. Áp dụng dụng cùng một chiến lược marketing đã triển khai ở nội địa cho tất cả các thị trường khác trên thế giới
d. Tư duy nội địa trên quy mô toàn cầu
#(m) Những doanh nghiệp có quan điểm này dàn trải nguồn lực của mình tới nhiều nơi trên thế giới và không ngần ngại đầu tư trực tiếp ngước ngoài.
a. Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)
b. Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric)
c. Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)
d. Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)
#(m) Marketing toàn cầu thực chất là:
a. Marketing không phân biệt
b. Marketing địa phương của các hãng đa quốc gia trên thị trường nước ngoài.
c. Marketing định hướng theo nhu cầu, mong muốn của khách hàng nội địa
d. Cả b và c
Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric) là định hướng hoạt động cho hình thức marketing
a. Marketing nội địa
b. Marketing toàn cầu
c. Marketing đa quốc gia
d. Cả a và b
(Geocentric) là định hướng hoạt động của hình thức marketing nào?
a. Marketing nội địa
b. Marketing xuất khẩu
c. Marketing đa quốc gia
d. Marketing toàn cầu
(m) Căn cứ để xác định Marketing quốc tế là dựa vào:
a. Thời gian
b. Nội dung ứng dụng
c. Bản chất kinh tế
d. Không gian
Tiến trình mở cửa quốc tế và các cấp độ của Marketing quốc tế căn cứ vào thuyết
a. EPRG
b. Lợi thế so sánh
c. Lợi thế tuyết đội
d. Vòng đời sản phẩm quốc tế
Căn cứ để xác định Marketing quốc tế là dựa vào:
a. Bản chất kinh tế
b. Nội dung ứng dụng
c. Không gian
d. a và b
) Căn cứ để xác định Marketing quốc tế là dựa vào:
a. Phát triển công nghệ
b. Bản chất kinh tế
c. Nội dung ứng dụng
d. Không gian
Khi tiến hành Marketing quốc tế, mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào:
a. Nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài
b. Lượng hàng bán dư thừa trong nước
c. Cả 2 ý kiến trên
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con đường:
a. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
b. Xuất khẩu vốn
c. Xuất khẩu công nghệ
d. Cả 3 ý kiến trên
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con đường:
a. Xuất khẩu
b. Liên doanh
c. Cấp phép/nhượng quyền
d. Đầu tư trực tiếp
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là:
a. Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu, mong muốn của khách hàng nước ngoài
b. Tìm và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng nước ngoài
c. Hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài
d. Tối đa hóa lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài
Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là:
a. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng nước ngoài
b. Hoạt động trong một môi trường mở rộng và phức tạp
c. Hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài
d. Tối đa hóa lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài
Tiến trình mở cửa quốc tế và các cấp độ của Marketing quốc tế căn cứ vào:
a. Thuyết EPRG
b. Thuyết IPLC
c. Thuyết Lợi thế tương đối/tuyệt đối
d. Cả 3 ý kiến trên
) Đâu là yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Marketing quốc tế:
a. Quá trình quốc tế hoá
b. Quá trình toàn cầu hóa
c. Cả a và b
d. a hoặc b
Đâu là vai trò của marketing quốc tế đối với nhà nước:
a. Tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế
b. Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong nước
c. Góp phần thúc đẩy, tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia
d. Tạo ra giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp trong nước
Đâu không phải là cách thức đạt được mục tiêu của Marketing quốc tế là dịch chuyển từ “các hoạt động dàn trải” sang “một thể thống nhất toàn cầu”:
b. Cân bằng giữa mục tiêu “thích ứng sản phẩm cho từng địa phương” và “lợi thế kinh tế nhờ quy mô”
c. Hiểu và truyền tải hiểu biết về đặc thù văn hoá trong sản phẩm của từng quốc gia
a. Nhóm gộp các quốc gia theo vị trí địa lý và hành vi tiêu dùng
#(m) Định hướng hoạt động kinh doanh tốt nhất là chiếm lĩnh thị trường toàn cầu thuộc quan điểm nào sau đây:
a. Geocentric
b. Regiocentric
c. Ethnocentric
d. Cả a, b và c
#(m) Định hướng hoạt động kinh doanh mở rộng hơn nữa và bao trùm thị trường khu vực thuộc quan điểm nào sau đây:
a. Geocentric
b. Regiocentric
c. Ethnocentric
d. Cả a, b và c
(m) Định hướng hoạt động kinh doanh mở rộng hơn nữa và bao trùm thị trường khu vực thuộc quan điểm nào sau đây:
a. Trung tâm đa quốc ngoại
b. Trung tâm toàn cầu
c. Trung tâm khu vực
d. Cả a, b và c
#(m) Marketing quốc tế:
a. là hoạt động kích thích tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vi hơn một quốc gia
b. là hoạt động kích thích tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vi hơn 1 khu vực
c. là hoạt động kích thích tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vi toàn cầu
d. Tất cả các phương án a,b,c đều sai.
#(m) Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là:
a. đẩy mạnh tiêu thụ bằng con đường xuất khẩu
b. đẩy mạnh tiêu thụ bằng con đường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
c. đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con con đường xuất khẩu, trong đó có xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp hàng hóa và dịch vụ
d. đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con con đường xuất khẩu, trong đó có xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩu công nghệ, xuất khẩu vốn
#(m) Định hướng hoạt động kinh doanh tốt nhất là chiếm lĩnh thị trường toàn cầu thuộc …
a. Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)
b. Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric)
c. Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)
d. Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)
#(m) Marketing quốc tế là hoạt động của công ty ở bên ngoài biên giới quốc gia nơi
a. Công ty có nhiều hoạt động kinh doanh nhất
b. Công ty cư trú
c. Công ty có thể hưởng ưu đãi về thuế
d. Có sức mua phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
#(m) Quá trình … là yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Marketing quốc tế
a. Quốc tế hoá
b. Toàn cầu hoá
c. Hội nhập quốc tế
d. Ý kiến của bạn …………………………..
#(m) Marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế, theo đó mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào … của thị trường nước ngoài, nghĩa là lấy thị trường làm định hướng.
a. Nhu cầu biến động
b. Sức mua biến động
c. Mong muốn biến động
d. Thông tin
#(m) Mô hình EPRG thể hiện quan điểm định hướng quá trình … đối với các công ty, kinh doanh, tổ chức.
a. Quốc tế hoá
b. Toàn cầu hoá
c. Khu vực hoá
d. Nội địa hoá
#(m) Với quan điểm trung tâm quốc gia, công ty nên hướng hoạt động vào:
a. Thị trường nước láng giềng
b. Thị trường trong nước
c. Thị trường quốc tế
d. Thị trường toàn cầu
#(m) Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing quốc tế Mỹ, Marketing quốc tế là "quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế. Khái niệm này đã không đề cập đến loại hình marketing sau:
a. Phi lợi nhuận
b. B2B
c. Tiêu dùng
d. Tích hợp 4P
#(m) Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing quốc tế Mỹ, Marketing quốc tế là "quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế. Khái niệm này đã không đề cập đến nội dung sau của chiến lược marketing:
a. Sản phẩm
b. Phân phối
c. Xúc tiến
d. Giá
e. Tất cả các nội dung (4P) của Marketing đều được nhận diện đầy đủ
#(m) Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing quốc tế Mỹ, Marketing quốc tế là "quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế. Khái niệm này đã không đề cập đến loại hình marketing sau:
a. B2B
b. B2C
c. B2G
d. Tất cả các loại hình Marketing trên
#(m) Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing quốc tế Mỹ, Marketing quốc tế là "quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế. Khái niệm này đã không đề cập đến:
a. Tất cả các nội dung của chiến lược marketing B2B
b. Nội dung chính sách sản phẩm của chiến lược B2B
c. Tất cả các nội dung của chiến lược marketing B2B đều được đề cập đầy đủ
d. Nội dung chính sách của chiến lược B2C
#(m) Chương trình marketing hỗn hợp (4P) không bao gồm chính sách:
a. Sản phẩm quốc tế
b. Giá quốc tế
c. Phân phối quốc tế
d. Quy trình quốc tế
#(m) Marketing quốc tế chủ yếu nghiên cứu nội dung về:
a. Sản phẩm quốc tế
b. Phân phối quốc tế
c. Giá quốc tế
d. Xúc tiến quốc tế
e. Tất cả các nội dung trên
#(m) Vì tính chất trải dài trên phạm vi quốc tế nên đối với Marketing nội dung sau là quan trọng hơn cả:
a. Phân phối quốc tế
b. Giá quốc tế
c. Phân phối quốc tế và giá quốc tế
d. Cả bốn nội dung (sản phẩm, giá, phân phối, giá) là quan trọng như nhau
#(m) Đối với sinh viên Mỹ, chiến lược marketing của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Mỹ là:
a. Marketing nước ngoài
b. Marketing quốc tế
c. Marketing đa quốc gia
d. Marketing toàn cầu
#(m) Trong thực tiễn, việc phân biệt giữa marketing đa quốc gia và marketing quốc tế là:
a. Rất ý nghĩa
b. Không có ý nghĩa
c. Có giá trị
d. Thích hợp
#(m) Những rào cản hoặc thách thức trong môi trường kinh doanh quốc tế có thể cơ hội cho các công ty khi họ:
a. Luôn luôn trong trạng thái phản ứng, tự vệ
b. Luôn sãn sàng chủ động, có tâm thế và tầm nhìn mang định hướng quốc tế
c. Cả a và b
#(m) Định nghĩa này của MNC (Công ty đa quốc gia) nhấn mạnh vào số lượng các quốc gia mà MNC tiến hành hoạt động kinh doanh, cũng như quốc tịch của các lãnh đạo cấp cao và chủ sở hữu.
a. Theo cấu trúc
b. Theo hoạt động
c. Theo hành vi
d. Theo địa lý
#(m) Định nghĩa này của MNC (Công ty đa quốc gia) nhấn mạnh vào những đóng góp của hoạt động kinh doanh nước ngoài theo các tiêu chí: doanh thu, lợi nhuận và tài sản.
a. Theo cấu trúc
b. Theo hoạt động
c. Theo hành vi
d. Theo kết quả tài chính
#(m) Hoạt động kinh doanh định hướng mạnh mẽ vào thị trường trong nước là dấu hiệu của:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Đây là quan điểm cho rằng những giá trị văn hoá của nước chủ nhà có ý nghĩa hơn đối với những giá trị văn hoá của các quốc gia khác.
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc gia
c. Trung tâm quốc tế
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Khi một công ty của Mỹ phó thác việc quản lý và điều hành chi nhánh của công ty này ở thị trường nước ngoài cho các lãnh đạo là người địa phương vì cho rằng thị trường nước ngoài là khó nắm bắt đối với những người ngoại quốc, điều này phản ánh quan điểm:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Phân quyền trong ra quyết định là biểu hiện của quan điểm:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Đâu không phải là sự khác biệt của Marketing quốc tế và Marketing quốc gia:
a. Quy mô
b. Yếu tố môi trường vĩ mô
c. Kế hoạch marketing
d. Cách thức thoả mãn thoả mãn người tiêu dùng
#(m) Với quan điểm kinh doanh quốc tế này, những nỗ lực của các công ty có xu hướng bị lặp lại giống nhau ở các thị trường nước ngoài
a.Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Mức độ giao thoa về môi trường marketing giữa các quốc gia càng lớn thể hiện:
1. Sự thay đổi trong chương trình marketing càng nhỏ
2. Sự thay đổi trong chương trình marketing càng lớn
3. Khả năng thích ứng với môi trường khác biệt của công ty kinh doanh càng nhỏ
4. Mức độ phức tạp trong hoạt động xây dựng và triển khai các chương trình marketing càng lớn
a. 1
b. 1 và 3
c. 1, 3 và 4
d. Cả 1, 2, 3 và 4
#(m) Khi các công ty tin tưởng rằng, dù các quốc gia khác nhau là khác nhau, nhưng những khác biệt này hoàn toàn có thể hiểu và quản lý được. Những công ty này có quan điểm kinh doanh quốc tế theo:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Những công ty này phân bổ nguồn lực của mình tới những khu vực ở ngoài biên giới quốc gia và sẵn sàng thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Việc Samsung không muốn bị coi là công ty Hàn Quốc kinh doanh tại Việt Nam để hưởng quyền lợi về thuế ở nước ngoài khi có quốc tịch không xác định. Đây là quan điểm:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Việc Samsung muốn được công nhận là doanh nghiệp Việt Nam thể hiện quan điểm này:
a. Trung tâm quốc gia
b. Trung tâm đa quốc ngoại
c. Trung tâm vùng
d. Trung tâm toàn cầu
#(m) Đây là điều kiện khiến một công ty đang kinh doanh trong nước đến phương án mở rộng sang thị trường nước ngoài:
a. Thị trường bão hoà, Tốc độ phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế chậm, Sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng
b. Đáp ứng được các yêu cầu từ phía ngành kinh doanh, bản thân công ty, cũng như sản phẩm kinh doanh
c. Một sản phẩm độc đáo với một lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ, một triết lý quản lý hướng về phía trước, chiến lược kinh doanh yêu cầu sự phát triển nhanh chóng, cũng như quyền được theo đuổi và kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cho các hoạt động quốc tếd. Tất cả các yếu tố trên
d. Tất cả các yếu tố trên
#(m) Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Marketing quốc tế đòi hỏi sản phẩm phải được xuất khẩu ra khỏi biên giới quốc gia nên sản phẩm là yếu tố quan trọng hơn cả trong 4 yếu tố thuộc chiến lược marketing hỗn hợp.
b. Vì khoảng cách địa lý nên phân phối đã và đang là yếu tố trọng tâm của marketing quốc tế.
c. cả a và b đều đúng
d. cả a và b đều sai
#(m) Nhận định nào sau đây là sai?
a. Trong thực tế, việc chỉ ra những khác biệt trong khái niệm marketing quốc tế và marketing đa quốc gia là không có ý nghĩa.
b. Theo quan điểm của các doanh nghiệp, marketing quốc tế và marketing đa quốc gia là như nhau.
c. Marekting quốc tế là một hình thức của marketing toàn cầu
d. Cả a,b, c đều đúng
#(m) Nhận định nào sau đây là sai:
a. Marketing quốc nội và marketing quốc tế là giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
b. Marketing quốc nội và marketing quốc tế tuy khác nhau về phạm vi, nhưng lại giống nhau về mặt bản chất
c. Marketing quốc tế là marekting quốc nội ở quy mô rộng lớn hơn
d. Cả a,b,c đều sai
e. Cả a,b,c đều đúng
#(m) Nhận định nào sau đây là sai:
a. Các nguyên lý của marketing có tính chất toàn cầu hơn các chiến lược marketing (như: marketing hỗn hợp).
b. Vì nguyên lý của marketing có tính chất chung, phổ biến nên người tiêu dùng ở tất cả các quốc gia trên toàn thế giới có xu hướng được thoả mãn theo những cách hoàn toàn giống nhau
c. Nguyên lý của marketing có tính chất toàn cầu nhưng các chiến lược marketing (marketing hỗn hợp) thì không
#(m) Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Trung Quốc và Mỹ không cần tiến hành các hoạt động marketing
b. Nga và Trung Quốc không cần tiến hành các hoạt động marketing
c. Marketing là không cần thiết ở các nước kém phát triển
d. Các nước phát triển thường chi tiêu nhiều hơn cho hoạt động Marketing
#(m) Nhận định nào sau đây là sai:
a. Các công ty đa quốc gia thường được nói đến với sự tàn phá và khai thác nguồn lực quốc tế một cách liên tục
b. Các công ty đa quốc gia tạo ra những lợi ích xã hội bằng việc hỗ trợ cho cân bằng kinh tế
c. Muốn trở thành công ty đa quốc gia, quan trọng nhất là công ty đó phải lớn
#(m) Nhận định nào sau đây là sai:
a. Quốc tế hoá là tiến trình phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
b. Toàn cầu hoá là xu hướng khuyến khích việc đưa những ngành công nghiệp gây ô nhiễm sang những quốc gia có quy định về môi trường lỏng lẻo
c. Quốc tế hoá và toàn cầu hoá là hai khái niệm khác nhau
d. Toàn cấu hoá chứ không phải quốc tế hoá yếu tố thúc đẩy sự ra đời của marketing quốc tế
#(m) Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Toàn cấu hoá chứ không phải quốc tế hoá yếu tố thúc đẩy sự ra đời của marketing quốc tế
b. Toàn cầu hoá và quốc tế hoá là yếu tố thúc đẩy sự ra đời của marketing quốc tế
c. Quốc tế hoá là yếu tố thúc đẩy sự ra đời của marketing quốc tế
d. Cả a, b, c đều đúng
#(m) Nhận định nào sau đây là đúng:
a. Định hướng mạnh mẽ vào nước sở tại được coi là quan điểm trọng tâm toàn cầu
b. Quan điểm trọng tâm đa quốc ngoại thường dẫn tới sự đồng bộ trong hoạt động marketing
c. Các công ty theo đuổi quan điểm trọng tâm toàn cầu thường không muốn xác định quốc tịch ở bất cứ quốc gia nào
d. Một công ty được cho là có quan điểm đa quốc ngoại khi có tư duy quốc tế
#(m) Một quốc gia nên xuất khẩu một sản phẩm mà quốc gia đó có thể sản xuất với chi phí thấp hơn các quốc gia khác có thể. Đây là nguyên tắc:
a. lợi thế tuyệt đối
b. lợi thế so sánh
c. lợi thế tương đối
d. yếu tố đầu vào
#(m) Thương mại quốc tế là một cuộc chơi có tổng lợi ích:
a. bằng 0 (zero sum game)
b. dương (positive sum game)
c. âm (negative sum game)
d. Tất cả các đáp án trên
#(m) Theo nguyên tắc lợi thế tuyệt đối, một quốc gia nên ... một mặt hàng có thể sản xuất với chi phí thấp hơn các nước khác.
a. xuất khẩu
b. nhập khẩu
c. cả xuất khẩu và nhập khẩu
d. không xuất khẩu, không nhập khẩu
#(m) Theo nguyên tắc lợi thế tuyệt đối, một quốc gia nên nhập khẩu một mặt hàng có thể chỉ sản xuất với chi phí ... so với các nước khác.
a. cao hơn
b. thấp hơn
c. tương đương
d. Tất cả các phương án trên đều sai
#(m) Nguyên tắc của các lợi thế tương đối cho rằng một nước nên sản xuất một sản phẩm có lợi thế so sánh ...
a. nhỏ nhất
b. lớn nhất
c. tương đương
d. lớn hơn (một cách tương đối)
#(m) Theo nguyên tắc lợi thế tương đối, một nước nên xuất khẩu một sản phẩm mà có ... ít nhất.
a. lợi thế tuyệt đối
b. bất lợi tuyệt đối
c. lợi thế so sánh
d. bất lợi so sánh
#(m) Theo nguyên tắc lợi thế so sánh, một quốc gia có bất lợi tuyệt đối trong tất cả các sản phẩm [thì] nên chuyên môn hoá sản xuất một hoặc một vài sản phẩm có...
a. lợi thế tuyệt đối
b. lợi thế so sánh
c. lợi thế so sánh nhỏ hơn
d. bất lợi so sánh nhỏ nhất
e. bất lợi so sánh lớn nhất
#(m) Trong một ngày, Việt nam có thể sản xuất 20 mặt hàng A và 30 mặt hàng B, trong khi đó Thái Lan sản xuất 10 trong số A và 20 của B. Thái Lan nên chuyên môn hoá mặt hàng nào?
a. A
b. B
c. Không mặt hàng nào
d. cả a và b
#(m) Một quốc gia nên xuất khẩu một sản phẩm mà quốc gia đó có thể sản xuất với chi phí thấp hơn các quốc gia khác. Đây là nguyên tắc của...
a. lợi thế tuyệt đối
b. lợi thế so sánh
c. lợi thế tương đối
d. yếu tố đầu vào
#(m) Lợi thế so sánh là một khái niệm...
a. tĩnh
b. động
c. bán tĩnh
d. bán động
#(m) Lý thuyết về yếu tố đầu vào coi yếu tố nào thuộc về sản xuất?
a. lao động
b. đất
c. vốn
d. tất cả các yếu tố trên
#(m) Yếu tố sản xuất này không phải là lợi thế so sánh của Việt Nam.
a. lao động
b. đất
c. vốn
d. tất cả các yếu tố trên
#(m) Bằng chứng cho thấy Hoa Kỳ xuất khẩu hàng hoá thâm dụng lao động và nhập khẩu nhiều hàng hoá thâm dụng vốn được gọi là:
a. nguyên lý của lợi thế tuyệt đối
b. nguyên lý của lợi thế tương đối
c. nghịch lý Leontief
d. yếu tố đầu vào
#(m) Lý thuyết thương mại quốc tế cho rằng thương mại là...
a. đơn phương
b. song phương
c. đa phương
#(m) Các lý thuyết thương mại cổ điển thừa nhận:
a. tính đồng nhất của người tiêu dùng trên thị trường các quốc gia
b. sự không đồng nhất của sản phẩm
c. sự tồn tại của các rào cản thương mại
d. tầm quan trọng của các hoạt động marketing
#(m) Vì tự do thương mại trên phạm vi toàn cầu là không thể. Vì thế, cần có sự hợp tác kinh tế trên quy mô nhỏ hơn. Điều này được gọi là:
a. lý thuyết về chính sách tốt nhất
b. lý thuyết về yếu tố cung cấp
c. lý thuyết về điểm tốt thứ hai
d. lý thuyết về lợi thế tương đối
#(m) Hình thức hợp tác kinh tế này yêu cầu các quốc gia phải loại bỏ các rào cản thuế quan nội nhóm nhưng vẫn cho phép các quốc gia thành viên duy trì thuế quan ngoại nhóm.
a. liên minh thuế quan
b. Khu vực mậu dịch tự do
c. thị trường chung
d. liên minh chính trị
#(m) NAFTA đại diện cho hình thức hợp tác kinh tế này.
a. Khu vực mậu dịch tự do
b. Liên minh thuế quan
c. Thị trường chung
d. Liên minh tiền tệ
#(m) Hình thức hợp tác kinh tế này yêu cầu các nước phải có mức thuế giống nhau đối với nước ngoài liên minh.
a. Liên minh thuế quan
b. Khu vực mậu dịch tự do
c. thị trường chung
d. liên minh chính trị
#(m) Hình thức hợp tác kinh tế này đỏi hỏi một doanh nghiệp nước ngoài phải thâm nhập theo kiểu nội hiện (thâm nhập từ bên trong: thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh) ở một quốc gia thành viên để được hưởng những rào cản phi thuế quan nhỏ nhất.
a. Khu vực mậu dịch tự do
b. Liên minh thuế quan
c. Thị trường chung
d. Liên minh chính trị
#(m) Khi các quốc gia đồng ý loại bỏ các hạn chế đối với sự di chuyển của các yếu tố sản xuất, hình thức hợp tác kinh tế đó được gọi là:
a. liên minh thuế quan
b. khu vực mậu dịch tự do
c. thị trường chung
d. liên minh chính trị
#(m) Hình thức hợp tác kinh tế này đòi hỏi các quốc gia thành viên phải cam kết các nội dung: đồng tiền chung, tự do lưu thông vốn, và tỷ giá hối đoái cố định không thể thay đổi.
a. Khu vực mậu dịch tự do
b. Liên minh thuế quan
c. thị trường chung
d. liên minh tiền tệ
#(m) "Một đơn vị tiền, một thị trường" là mô tả về loại hợp tác kinh tế này.
a. Khu vực mậu dịch tự do
b. Thị trường chung
c. Liên minh kinh tế
d. Liên minh chính trị
#(m) Xu hướng toàn cầu hoá khiến thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng trên thế giới:
a. hội tụ với quy chuẩn toàn cầu
b. giống với thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng Mỹ
c. khác biệt ở mức các tập đoàn quốc tế có thể bỏ qua
d. được khuyến khích trở nên ngày càng giống nhau bởi các MNC
#(m) Mục tiêu của Marketing quốc tế là:
a. loại bỏ cạnh tranh giữa các thị trường quốc tế
b. mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận
c. bành chướng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài
d. thu hút và giữa chân khách hàng toàn cầu
#(m) Trở thành công ty kinh doanh toàn cầu thể hiện ở khả năng:
a. tuỳ biến danh mục sản phẩm cho mỗi phân đoạn thị trường
b. tạo ra được những sản phẩm tiêu chuẩn hoá và thích nghi hoá
c. tạo ra được những sản phẩm tiêu chuẩn hoá cho các thị trường giống nhau
d. không phương án nào đúng
#(m) Hoạt động nào sau đây thể hiện nỗ lực của doanh nghiệp trong việc nhận dạng và nhóm gộp khách hàng và quốc gia theo các đặc điểm tương đồng:
a. Phân đoạn thị trường toàn cầu
a. Phân đoạn thị trường toàn cầu
b. Định vị toàn cầu
c. Xác định thị trường toàn cầu mục tiêu
d. Nghiên cứu thị trường toàn cầu
#(m) Ngành kinh doanh nào sau đây có khả năng toàn cầu hoá cao:
a. Máy tính, phần mềm,
b. Phim ảnh, máy bay
c. a và b
d. Thực phẩm; Dịch vụ đám cưới, luật pháp, y học
#(m) Biện luận đáng tin cậy nhất cho biện pháp bảo hộ chính là:
a. Giữ tiền ở nước chủ nhà
b. Giảm tỉ lệ thất nghiệp
c. Tăng cường an ninh quốc gia
e. bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ
d. Cân bằng chi phí và giá
#(m) Đây là loại hạn ngạch có khả năng hạn chế cao nhất.
a. hạn ngạch tuyệt đối
b. hạn ngạch thuế quan
c. hạn ngạch tự nguyện
d. VER
#(m) Khi một quốc gia cho phép nhập khẩu số lượng hạn chế với mức thuế thấp. Nhưng số lượng hàng hóa vượt quá số lượng đã cho phép thì phải trả phí cao hơn nhiều, loại hạn ngạch này là gì?
a. hạn ngạch tuyệt đối
b. hạn ngạch tự nguyện
c. hạn mức tương đối
d. hạn ngạch thuế quan
#(m) Vào giữa những năm 1980, Nhật Bản đã ký một thỏa thuận marketing hạn chế xuất khẩu ô tô sang Hoa Kỳ với 1,68 triệu đơn vị / năm. Thoả thuận marketing này là một:
a. hạn ngạch tuyệt đối
b. hạn ngạch thuế quan
c. hạn ngạch tự nguyện
#(m) Đây là loại rào cản thương mại dễ giải quyết nhất.
a. thuế quan
b. rào cản phi thuế quan
c. rào cản cá biệt
d. rào cản quốc tế
#(m) Hình thức tập đoàn theo kiểu Chaebol của Hàn Quốc và Keiretsu của Nhật Bản là ví dụ điển hình của:
a. Rào cản thuế quan
b. Rào cản cá biệt
c. Rào cản phi thuế quan
d. Rào cản chính phủ
#(m) Nói Siemens là công ty đa quốc gia khi họ sử dụng 300 nghìn lao động ở 124 nước là định nghĩa theo:
a. hoạt động
b. cấu trúc
c. hành vi
d quy mô
#(m) Nói Pfizer là công ty đa quốc gia khi họ có cơ sở sản xuất và kinh doanh ở trên 150 nước là định nghĩa theo:
a. hoạt động
b. cấu trúc
c. hành vi
d quy mô
#(m) Nói Kraft là công ty đa quốc gia khi 27% tổng doanh thu của họ đến từ các cơ sở sản xuất và kinh doanh ở nước ngoài là định nghĩa theo:
a. cấu trúc
b. hoạt động
c. hành vi
d quy mô
#(m) Nói MC DONALD là công ty đa quốc gia khi 50% tổng doanh thu của họ đến từ các cơ sở sản xuất và kinh doanh ở nước ngoài là định nghĩa theo:
a. hành vi
b. cấu trúc
c quy mô
d. hoạt động
#(m) Nói General Motos là công ty đa quốc gia khi tổng doanh thu của họ tương đương với GDP của Đan Mạch là định nghĩa theo:
a. hành vi
b. cấu trúc
c quy mô
d. hoạt động
#(m) Đây là đặc điểm của Định hướng trung tâm đa quốc ngoại:
1. Tập quyền trong hoạt động ra quyết định
2. Phân quyền trong hoạt động ra quyết định
3. Hiệu suất nhưng không hiệu quả
4. Hiệu quả nhưng không hiệu suất
5. Vừa hiệu suất và hiệu quả
a. 1 và 3
b. 1 và 4
c. 2 và 3
d. 2 và 4
#(m) Đây là đặc điểm của Định hướng trung tâm khu vực:
1. Tập quyền trong hoạt động ra quyết định
2. Phân quyền trong hoạt động ra quyết định
3. Hiệu suất nhưng không hiệu quả
4. Hiệu quả nhưng không hiệu suất
5. Vừa hiệu suất và hiệu quả
a. 1 và 5
b. 2 và 5
c. 1, 2 và 5
#(m) Đây là đặc điểm của Định hướng trung tâm quốc nội:
1. Tập quyền trong hoạt động ra quyết định
2. Phân quyền trong hoạt động ra quyết định
3. Hiệu suất nhưng không hiệu quả
4. Hiệu quả nhưng không hiệu suất
5. Vừa hiệu suất và hiệu quả
a. 1 và 3
b. 1 và 4
c. 2 và 3
d. 2 và 4
#(m) Lý thuyết thương mại quốc tế phản ánh:
a. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
b. Tiến trình quốc tế hoá của các quốc tế
c. Xu hướng toàn cầu của các quốc tế
#(m) Lý thuyết thương mại quốc tế phản ánh:
a. Tiến trình quốc tế hoá của các quốc tế
b. Xu hướng toàn cầu của các quốc tế
c. Sự tất yếu của thương mại quốc tế
#(m) Đâu không phải là phát biểu mang tính hạn chế của các lý thuyết thương mại quốc tế :
a. thương mại là song phương
b. tính dịch chuyển về nguồn lực giữa các quốc gia
c. các nước xuất khẩu là các nước có lợi thế so sánh về sản xuất mặt hàng xuất khẩu đó
#(m) Đây là hình thức liên minh mà chủ yếu chỉ có giữa các bang của cùng một quốc gia:
a. thị trường chung
b. liên minh kinh tế
c. liên minh chính trị
#(m) Đâu không phải là hàng rào thương mại quốc tế do chính phủ các quốc gia dựng lên:
a. thuế quan
b. phi thuế quan
c. cá biệt
#(m) Khái niệm về Marketing quốc tế của Hiệp hội Markeitng Mỹ đã:
A. Hạn chế trong trao đổi hàng hoá hữu hình
B. Không chỉ ra sự bất hợp lý trong quy trình ‘tạo ra sản phẩm - tìm địa điểm bán sản phẩm’
C. Thừa nhận ‘phân phối’ là một thành phần quan trọng nhất trong chiến lược marketing hỗn hợp
D. Bỏ qua khách hàng kinh doanh, hình thức kinh doanh B2B
#(m) Trong thực tế, việc phân chia giữa … và … là không có nhiều ý nghĩa:
A. Marketing quốc tế và marketing quốc gia
B. Marketing quốc tế và marketing nước ngoài
C. Marketing quốc tế và marketing đa quốc gia, marketing toàn cầu
D. Marketing nước ngoài và marketing quốc tế, marketing đa quốc gia, marketing toàn cầu
#(m) Trong mô hình EPRG, đây là định hướng mà các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế hướng vào thị trường trong nước, hầu như không hoạt động kinh doanh quốc tế hoặc nếu có chỉ xuất khẩu nguyên mẫu sản phẩm trong nước và nước ngoài:
A. Định hướng quốc nội
B. Định hướng đa quốc ngoại
C. Định hướng khu vực
D. Định hướng toàn cầu
#(m) Trong mô hình EPRG, đây là hai định hướng vừa có tình yêu quá vừa có tính hiệu suất:
A. Định hướng quốc nội và định hướng đa quốc ngoại
B. Định hướng đa phúc ngoại và định hướng khu vực
C. Định hướng khu vực và định hướng toàn cầu
D. Định hướng toàn cầu và định hướng quốc nội
#(m) Mỗi chiến lược marketing quốc tế phù hợp với các công ty khác nhau tùy thuộc vào tình hình cụ thể của họ. Điều này được thể hiện trong thuyết EPRG. Bốn 4 yếu tố của thuyết này là:
A. Ethno Policies, Private Polies, Racial Policies, Geography
B. Ethnocentrism, Polycentrism, Regiocentrism, Geocentrism
C. Energy, Privacy, Real-World, Giggity
D. Ethnocentrism, Polycentrism, Racialism, Governmental
#(m) Đây là điều kiện mà doanh nghiệp cần cân nhắc khi quyết định tiếp tục khai thác thị trường trong nước hay nâng cao vị thế toàn cầu của mình:
A. Tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh và sự sẵn sàng tham gia vào thị trường thế giới
B. Tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
C. Sự sẵn sàng tham gia vào thị trường quốc tế và một sản phẩm có tính cạnh tranh
D. Kinh nghiệm kinh doanh quốc tế và tính toàn cầu của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp hướng tới
#(m) … là một hiện tượng gắn liền với sự gia tăng về số lượng cũng như cường độ của các cơ chế, tiến trình và hoạt động nhằm thúc đẩy gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới (Lê, 2016).
A. Toàn cầu hóa
B. Quốc tế hóa
C. Toàn cầu hóa và quốc tế hóa
D. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
#(m) Đây không phải là lợi ích của marketing quốc tế đối với quốc gia:
A. Kiểm soát lạm phát và giá
B. Tạo công ăn việc làm
C. Nâng cao mức sống của người dân
D. Doanh thu và lợi nhuận
#(m) Lý thuyết thương mại quốc tế không thể hiện:
A. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
B. Yếu tố thúc đẩy trao đổi thương mại quốc tế của các quốc gia
C. Lý do vì sao một quốc gia lại có trao đổi thương mại bởi một quốc gia khác
D. Thị trường mục tiêu mà một quốc gia nên hướng tới khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
#(m) Đâu là mức độ liên minh mà các quốc gia vừa loại bỏ các rào cản nội nhóm, vừa thiết lập các hàng rào thương mại chung và sử dụng một đồng tiền chung giữa các quốc gia:
A. Khu vực mậu dịch Tự do
B. Thị trường chung
C. Liên minh kinh tế - tiền tệ
D. Tất cả các lựa chọn trên đều sai
#(m) Rào cản Marketing là:
A. Do chính phủ tạo nên
B. Cho các tập đoàn tạo nên
C. Thể hiện mong muốn bảo hộ các doanh nghiệp FDI
D. Nhằm ngăn chặn sự gia nhập của các doanh nghiệp bên ngoài vào chuỗi cung ứng nội bộ
#(m) Để vào được thị trường Hoa Kỳ, xoài Việt Nam phải đáp ứng ba yêu cầu bao gồm: vùng trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn của Mỹ và phải được cấp mã số (phía Mỹ ủy quyền cho bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn giao cục bảo vệ thực vật cấp mã số vùng trồng); đơn vị thực hiện đóng gói sản phẩm được Mỹ chứng nhận đáp ứng yêu cầu và được cấp mã số đóng gói; và nhà máy chiếu xa phải được phía Mỹ chứng nhận. Là ví dụ về:
A. Hàng rào thuế quan
B. Hàng rào phi thuế quan
C. Hàng rào cá biệt
D. Hàng rào Maketing
#(m) Đây là thứ tự về mức độ minh bạch của của các rào cản thương mại quốc tế:
A. Hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt
B. Hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan
C. Hàng rào thuế quan – hàng rào phi thuế quan – hàng rào cá biệt
D. Hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan
#(m) “Hạn chế sự thâm nhập của công ty kinh doanh tới một số quốc gia” là tác động của môi trường chính trị… tới công ty kinh doanh:
A. Trong nước
B. Nước sở tại
C. Quốc tế
D. Trong nước và nước ngoài
#(m) Hiện nay Việt Nam đang tham gia vào khu vực mậu dịch tự do nào sau đây:
A. EFTA
B. AFTA
C. TPP
D. WTO
