WorksheetsLịch sử
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Câu 1 (NB). Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
A. Mĩ lên nắm chính quyền và biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH.
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Câu 2 (NB). Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Đồng Xoài (Bình Phước).
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
Câu 3 (NB). Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Hoàn thành cuộc cách ạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
D. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
Câu 4 (NB). Sau năm 1954, để thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn gì?
A. Cưỡng ép, dụ dỗ đồng bào miền Bắc di cư vào miền Nam.
B. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Phá hoại cơ sở kinh tế, văn hóa ở miền Bắc.
D. Trả thù những người kháng chiến ở miền Nam.
Câu 5 (NB). "Trong hơn 2 năm, miền Bắc đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ từ tay giai cấp địa chủ”. Đó là kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Khôi phục kinh tế.
C. Cải tạo XHCN.
D. chi viện cho miền Nam.
Câu 6 (NB). Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam, nhân dân miền Bắc đã nêu khẩu hiệu nào dưới đây?
A. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
”.
B. “Tất đất, tất vàng”.
C. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
D. “Một tất không đi, một li không rời”.
Câu 7 (NB). Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành
A. cách mạng ruộng đất.
B. cách mạng văn hóa.
C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 8 (NB). Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?
A. Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
C. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
D. Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Câu 9 (NB). Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đã thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm
A. xây dựng bước đầu cơ sở vât chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
B. thực hiện đường lối đổi mới đất nước.
C. thực hiện công ngiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
Câu 10 (NB). Bước vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), miền Bắc chuyển sang
A. lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm.
B. đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
D. xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế quan liêu, bao cấp.
Câu 11 (NB). Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là
A. “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C. lập “ấp chiến lược”.
D. bình định và tìm diệt.
Câu 12 (NB). “Đội quân tóc dài” ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược
A. “Chiến tranh đơn phương”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 13 (NB). Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt”, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi mở đầu
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. An Lão (Bình Định).
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
Câu 14 (NB). “ Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu ra đời trong phong trào nào của quân dân miền Nam?
A. Phong trào “Ba sẵn sàng”.
B. Phong trào “Đồng Khởi”.
C. Phong trào “ Người cày có ruộng”.
D. Phong trào phá “ Ấp chiến lược”.
Câu 15 (NB). Lực lượng vũ trang ra đời tháng 2-1961 ở miền Nam có tên gọi là
A. Trung ương cục miền Nam.
B. Quân giải phóng miền Nam.
C. Quân đội nhân dân Việt Nam.
D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
Câu 16 (NB). Kế hoạch bình định miền Nam 18 tháng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ có tên gọi là gì?
A. Kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.
B. Kế hoạch Xtalây - Taylo.
C. Kế hoạch dồn dân lập "ấp chiến lược".
D. Kế hoạch "tìm diệt" và "bình định".
Câu 17 (NB). Giữa tháng 5-1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
A. thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.
B. tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
D. rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương.
Câu 19 (NB). Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới.
C. Báo cáo chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam.
D. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.
Câu 1 (TH). Vì sao ngay khi hòa bình lập lại, miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
A. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
B. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.
C. Để làm hậu phương cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
D. Củng cố khối liên minh công-nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 2 (TH). Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Na từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. “Đồng khởi”.
B. Phá “ấp chiến lược”.
C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
D. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 3 (TH). Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960).
B. Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26-3-1955.
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Câu 5 (TH). Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam đã sử dụng biện pháp nào để đấu tranh chống Mĩ - Diệm?
A. Biểu tình có vũ trang.
B. Đấu tranh chính trị, hoà bình.
C. Bất hợp tác.
D. Bạo lực cách mạng.
Câu 6 (TH). Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước tiến quan trọng.
B. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Quân dân ta chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai của Mĩ thất bại.
Câu 8 (TH). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã quyết định và thông qua nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ
A. đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, cũng như của cách mạng từng miền.
B. quyết định thành lập Trung ương Cục miền Nam để trực tiếp chỉ đạo phong trào cách mạng ở đây.
C. thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
D. bầu Ban Chấp hành Trung ương mới và bầu Bộ Chính trị.
Câu 12 (TH). Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
C. sử dụng quân đội đồng minh.
D. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Câu 14 (TH). Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) là
A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch các thôn xã ở Nam Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên.
B. lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
C. Uỷ ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày.
D. đưa đến sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 15 (TH). Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Đồng Xoài.
D. Bình Gĩa.
Câu 17 (TH). Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (9/1960) được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là
A. “Đại hội thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”
B. “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”
C. “Đại hội xây dựng miền Bắc thành lập hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”
D. “Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
Câu 19 (TH). Nhiệm vụ chính của cách mạng Miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1957 là
A. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B. tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
D. hoàn thành cách mạng ruộng đất, bước đầu xây dụng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Câu 21 (TH). Từ 1961-1965, nhiều cán bộ, chiến sĩ được đưa từ miền Bắc vào miền Nam để thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.
B. Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Vận chuyển vũ khí, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.
Câu 22 (TH). Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
C. sử dụng quân đội đồng minh.
D. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Câu 1 (VD). Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
B. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
C. miền Nam được giải phóng.
D. chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
Câu 3 (VD). Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
A. Thông qua các báo cáo chính trị.
B. Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng.
C. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
D. Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
Câu 4 (VD).Vì sao nói, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra
đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã tiến hành đồng thời cả hai nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
C. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Câu 5 (VD). Vì sao, ngay sau khi hòa bình lập lại năm 1954, nhân dân miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất?
A. Để khắc phục hậu quả chiến tranh để lại.
B. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
C. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến còn phổ biến.
D. Xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương kháng chiến lớn.
Câu 7 (VD). Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
A. kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. đấu tranh chính trị là chủ yếu.
C. đấu tranh vũ trang là chủ yếu
D. đấu tranh binh vận là chủ yếu.
Câu 1 (VDC).Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
Câu 2 (VDC). Kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì
A. quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.
.
B. lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.
C. quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.
D. Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.
