WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 2 (KHTN 6)
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.
Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.
Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi.
Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.
Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
Gây bệnh nấm da ở động vật.
Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
Gây bệnh viêm gan B ở người.
Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?
Nấm hương.
Nấm bụng dê.
Nấm mốc.
Nấm men.
Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ?
Nấm men.
Nấm mốc.
Nấm mộc nhĩ.
Nấm độc đỏ.
Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu?
Nấm men.
Vi khuẩn.
Nguyên sinh vật.
Virus.
Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc?
Nấm đùi gà.
Nấm kim châm.
Nấm thông.
Đông trùng hạ thảo.
Loại nấm nào dưới đây là nấm đơn bào?
Nấm hương.
Nấm mỡ.
Nấm men.
Nấm linh chi.
Địa y được hình thành như thế nào?
Do sự cộng sinh giữa nấm và công trùng.
Do sự cộng sinh giữa nấm và một số loài tảo.
Do sự cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn.
Do sự cộng sinh giữa nấm và thực vật.
Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì?
Lên men bánh, bia, rượu,…
Cung cấp thức ăn.
Dùng làm thuốc.
Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.
Thực vật được chia thành các ngành nào?
Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.
Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:
giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín?
Cây bưởi.
Cây vạn tuế.
Rêu tản.
Cây thông.
Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
Mặt dưới của lá.
Mặt trên của lá.
Thân cây.
Rễ cây.
Bộ phận nào dưới đây chỉ xuất hiện ở ngành Hạt trần mà không xuất hiện ở các ngành khác?
Quả.
Hoa.
Nón.
Rễ.
Vì sao nói Hạt kín là ngành có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật
Vì chúng có hệ mạch.
Vì chúng có hạt nằm trong quả.
Vì chúng sống trên cạn.
Vì chúng có rễ thật.
Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
Rêu.
Dương xỉ.
Hạt trần.
Hạt kín.
Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
Cung cấp thức ăn.
Ngăn biến đổi khí hậu.
Giữ đất, giữ nước.
Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Loài động vật sau thuộc nhóm động vật nào?
Ruột khoang.
Giun.
Thân mềm.
Chân khớp.
Nhóm động vật nào dưới đây không thuộc ngành động vật có xương sống?
Bò sát.
Lưỡng cư.
Chân khớp.
Thú.
Cho các loài động vật sau:
(1) Sứa (2) Giun đất (3) Ếch đồng (4) Cá sấu
(5) Cá chép (6) Mực (7) Châu chấu (8) Rùa
Loài động vật nào thuộc ngành động vật không xương sống?
(1), (3), (5), (7).
(2), (4), (6), (8).
(3), (4), (5), (8).
(1), (2), (6), (7).
Cho các hình sau:
Tên gọi của các sinh vật trên lần lượt là:
bướm, giun đất, voi, gà.
châu chấu, giun đất, trâu, gà.
tôm, rắn, voi, chim bồ câu.
bướm, giun đất, trâu, chim bồ câu.
Loài động vật sau thuộc nhóm động vật nào?
Cá.
Bò sát.
Chim.
Thú.
Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình?
Mối.
Rận.
Ốc sên.
Bọ chét.
Động vật nào sau đây gây hại cho mùa màng?
Giun đất.
Ốc bươu vàng.
Bọ chét.
Rận cá.
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì?
Hình thái đa dạng.
Có xương sống.
Kích thước cơ thể lớn.
Sống lâu.
Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
Tôm, muỗi, lợn, cừu.
Bò, châu chấu, sư tử, voi.
Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ.
Gấu, mèo, dê, cá heo.
Cá heo trong hình dưới là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
Cá.
Thú.
Lưỡng cư.
Bò sát.
Cá cóc trong hình dưới là đại biện của nhóm động vật nào sau đây?
Cá.
Thú.
Lưỡng cư.
Bò sát.
Động vật có xương sống bao gồm:
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.
Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức.
Động vật giúp con người bảo vệ mùa màng.
Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây.
Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
Ruồi, chim bồ câu, ếch.
Rắn, cá heo, hổ.
Ruồi, muỗi, chuột.
Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Nhóm các loài chim có ích là nhóm nào?
Chim sâu, chim cú, chim ruồi.
Chim sẻ, chim nhạn, chim vàng anh.
Chim bồ câu, chim gõ kiến, chim yểng.
Chim cắt, chim vành khuyên, chim công.
Cho các vai trò sau:
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người.
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.
(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu.
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người.
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(2), (4), (5).
Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa khí hậu.
Cung cấp đất phi nông nghiệp.
Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên.
Là nơi ở của các loài động vật hoang dã.
Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
Hành động nào dưới đây là hành động bảo vệ đa dạng sinh học?
Đốt rừng làm nương rẫy.
Xây dựng nhiều đập thủy điện.
Trồng cây gây rừng.
Biến đất rừng thành đất phi nông nghiệp.
Động vật nào sau đây không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?
Cá heo.
Sóc đen Côn Đảo.
Rắn lục mũi hếch.
Gà lôi lam đuôi trắng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.
Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.
Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.”
nén.
đẩy.
ép.
ấn.
Lực được biểu diễn bằng ký hiệu nào?
Mũi tên.
Đường thẳng.
Đoạn thẳng.
Đường cong.
Phát biểu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?
Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15 N.
Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15 N.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một…”
lực nâng.
lực kéo.
lực uốn.
lực đẩy.
Một vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vật sẽ như thế nào?
Vẫn đứng yên.
Chuyển động nhanh dần.
Chuyển động chậm dần.
Chuyển động nhanh dần sau đó chậm dần.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của…”
lực nâng.
lực kéo.
lực nén.
lực đẩy.
Việc làm nào dưới đây không cần dùng tới lực?
Cầm bút viết bài.
Bế em bé.
Đọc một trang sách.
Chơi nhảy dây.
Trong trường hợp thủ môn bắt bóng trước khung thành, thì lực của tay tác dụng vào quả bóng đã làm cho quả bóng:
biến dạng.
thay đổi tốc độ chuyển động.
vừa biến dạng và vừa thay đổi tốc độ chuyển động.
thay đổi hướng chuyển động.
Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là gì?
Lực kế.
Tốc kế.
Nhiệt kế.
Cân.
Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:
“Gió tác dụng lực lên cánh buồm cùng chiều chuyển động của thuyền làm thuyền chuyển động …”
nhanh lên.
chậm lại.
dừng lại.
đứng yên.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?
Một chiếc xe đạp đang đi bỗng hãm phanh, xe dừng lại.
Một máy bay đang bay thẳng với tốc độ không đổi 500 km/h.
Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc không đổi.
Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
hướng của lực.
điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
điểm đặt, phương, chiều của lực.
điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?
Kilogam (kg).
Centimetre (cm).
Newton (N).
Litre (L).
Phát biểu nào sau đây, mô tả đúng đặc điểm của lực trong hình vẽ (1 đoạn ứng với 1 N)?
Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.
Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.
Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.
Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.
1 N là trọng lượng của quả cân bao nhiêu gam?
100 g.
1000 g.
0,1 g.
10 g.
Lực mà Trái Đất tác dụng lên vật là:
trọng lượng.
trọng lực.
lực đẩy.
lực nén.
Một xe máy có trọng lượng là 350N thì khối lượng là bao nhiêu?
35 kg.
35 g.
350 g.
3500 g.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trọng lực chính là trọng lượng của vật.
Trọng lượng của vật 100g là 1 N.
Ký hiệu trọng lượng là p.
Đơn vị của khối lượng là N.
Điền vào chỗ trống “…” để hoàn chỉnh câu:
“Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có ….. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực”.
sự tiếp xúc.
sự va chạm.
sự đẩy, sự kéo.
sự tác dụng.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
Gió thổi làm thuyền chuyển động.
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
Lực nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo.
Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
Lực cầm quyển sách.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì
lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2.
lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.
lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2.
lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?
2 cm.
3 cm.
4 cm.
1 cm.
Đơn vị của độ biến dạng của lò xo là gì?
Đơn vị đo của thể tích (m3).
Đơn vị đo của độ dài (m).
Đơn vị đo của khối lượng (kg).
Đơn vị đo của lực (N).
Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lượng tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
Xe đạp đi trên đường.
Đế giày lâu ngày đi bị mòn.
Lò xo bị nén.
Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.
Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác.
Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại.
Lực ma sát là lực không tiếp xúc.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích?
Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.
Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn.
Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả.
Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?
Em bé đang cầm chai nước trên tay.
Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
Ốc vít bắt chặt vào với nhau.
Con người đi lại được trên mặt đất.
Khi nào thì xuất hiện lực ma sát nghỉ?
Khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác.
Khi một vật chịu tác dụng của một lực nhưng vẫn đứng yên trên bề mặt của vật khác.
Khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
Các vận động viên đua xe đạp thường cúi khom thân người gần như song song với mặt đường nhằm mục đích:
tăng lực cản của không khí.
giảm lực cản của không khí.
giảm ma sát trượt.
giảm ma sát lăn.
