wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LDS 3

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây về nghĩa vụ dân sự là nhận định đúng?

a)

Nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ mà các chủ thể phải thực hiện xuất phát từ pháp luật hay lương tâm, ý thức của mỗi người.

b)

Nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ mà các chủ thể phải thực hiện xuất phát từ các quy phạm xã hội như quy phạm pháp luật, quy phạm đạo đức.

c)

Nghĩa vụ dân sự là những nghĩa vụ do Hiến pháp, pháp luật hoặc đạo đức quy định.

d)

Nghĩa vụ dân sự là những nghĩa vụ phát sinh theo thỏa thuận của các bên hoặc theo các căn cứ do quy phạm pháp luật dân sự quy định

2.

Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ thì mỗi người

a)

chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

b)

không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ của người có liên quan.

d)

phải thực hiện nghĩa vụ của tất cả những người có nghĩa vụ.

3.

Theo quy định của pháp luật, khi có nhiều chủ thể có quyền mà quyền yêu cầu của họ là riêng rẽ thì mỗi người trong số họ chỉ được quyền yêu cầu người có nghĩa vụ

a)

thực hiện nghĩa vụ cho riêng phần quyền trong phạm vi quyền yêu cầu của họ

b)

thực hiện phần quyền cho những người có quyền trong phạm vi quyền yêu cầu của những người có quyền.

c)

thực hiện nghĩa vụ cho riêng phần nghĩa vụ của họ trong phạm vi nghĩa vụ của họ

d)

thực hiện nghĩa vụ cho riêng phần quyền trong phạm vi quyền yêu cầu của tất cả các chủ thể có quyền

4.

Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải

a)

thực hiện nghĩa vụ của họ khi đến thời hạn

b)

thực hiện nghĩa vụ của người khác khi đến thời hạn

c)

thực hiện toàn bộ nghĩa vụ

d)

thực hiện một phần nghĩa vụ khi đến thời hạn.

5.

Trường hợp nào sau đây là thực hiện công việc không có ủy quyền?

a)

A nhìn thấy một số giấy tờ của B bị thất lạc và trên đó có ghi địa chỉ nên đã gửi số giấy tờ đó đến cho B.

b)

A nhờ C, là nhân viên công ty mà A làm chủ, gửi một số giấy tờ của B đến cho B.

c)

Chi nhánh bưu điện thành phố Quy Nhơn nhận giấy tờ từ C, đóng gói và chuyển đến cho B.

d)

Nhân viên giao hàng của bưu điện thị xã Sông Cầu đã nhận giấy tờ mà C gửi cho B và giao đến cho B.

6.

Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại

a)

cũng phải thực hiện nghĩa vụ của họ

b)

phải thực hiện nghĩa vụ của họ đối với người có nghĩa vụ được miễn

c)

chỉ phải thực hiện nghĩa vụ của họ khi người có quyền yêu cầu.

d)

cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

7.

việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

a)

ký cược

b)

tín chấp

c)

đặt cọc

d)

bảo lãnh

8.

việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng là biện pháp

a)

ký quỹ

b)

đặt cọc

c)

ký cược

d)

tín chấp

9.

việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ là biện pháp

a)

cầm cố tài sản.

b)

thế chấp tài sản.

c)

chiếm hữu tài sản.

d)

cầm giữ tài sản.

10.

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ của họ khi đến thời hạn thì tài sản bảo đảm sẽ

a)

thuộc quyền sở hữu của bên có quyền

b)

thuộc quyền sở hữu của bên có nghĩa vụ

c)

thuộc quyền sở hữu của ngân hàng

d)

được đem bán đấu giá

11.

Trường hợp bán đấu giá tài sản thế chấp, mà giá trị thu được của tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản vẫn lớn hơn toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm thì phần giá trị tài sản chênh lệch đó sẽ

a)

thuộc về bên nhận thế chấp

b)

được trả cho bên thế chấp

c)

trả cho tổ chức bán đấu giá tài sản

d)

nộp vào ngân sách nhà nước

12.

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh là

a)

toàn bộ giá trị tài sản dùng để bảo đảm, kể cả các khoản lợi phát sinh từ tài sản đó.

b)

toàn bộ nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

c)

toàn bộ nghĩa vụ, không kể nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại

d)

toàn bộ giá trị tài sản dùng để bảo đảm, không kể các khoản lợi phát sinh từ tài sản bảo đảm đó.

13.

Trong trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ với một bên có quyền và theo quy định của pháp luật bên có quyền có thể yêu cầu một bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc bên có quyền có thể yêu cầu toàn bộ bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đồng thời, thì nghĩa vụ của các bên có nghĩa vụ trong trường hợp này là nghĩa vụ

a)

liên đới.

b)

riêng rẽ.

c)

hoàn lại.

d)

bổ sung.

14.

Ông A nợ ông B một khoản tiền là 100 triệu đồng. Sau đó, ông B tặng cho ông C quyền đòi nợ này. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Ông A phải trả nợ cho ông C khi ông C yêu cầu.

b)

Ông A chỉ phải trả nợ cho ông C nếu ông B yêu cầu.

c)

Ông A chấm dứt nghĩa vụ trả khoản nợ 100 triệu đồng.

d)

Ông A không phải trả nợ cho ông C khi ông C có yêu cầu.

15.

B thông báo thưởng 200 triệu cho người nào tìm được đứa con gái bị lạc của B. Sau khi thấy B thông báo công khai, A đã nỗ lực tìm kiếm sau đó tìm thấy con gái của B. Sau khi A tìm thấy, B đã nuốt lời, không thưởng. Hai bên tranh chấp và A đã khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết. Trên cơ sở yêu cầu của A, Tòa án đã ra quyết định buộc B phải thực hiện việc trả thưởng 200 triệu cho A. Tòa án trong trường hợp này đã dựa vào căn cứ nào để xác định nghĩa vụ trả thưởng của B đối với A.

a)

Hợp đồng

b)

Hành vi pháp lý đơn phương.

c)

Được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

d)

Thực hiện công việc không có ủy quyền.

16.

Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, bên có nghĩa vụ bị coi là vi phạm thời hạn thực hiện nghĩa vụ nếu

a)

nghĩa vụ được thực hiện đúng thời hạn nhưng bên có quyền chưa đồng ý tiếp nhận nghĩa vụ

b)

nghĩa vụ được thực hiện trước thời hạn nhưng được bên có quyền đồng ý.

c)

nghĩa vụ được thực hiện sau thời hạn nhưng được bên có quyền đồng ý.

d)

nghĩa vụ được thực hiện trước thời hạn nhưng bên có quyền không đồng ý tiếp nhận nghĩa vụ.

17.

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ

a)

khi đến thời hạn.

b)

sớm hơn thời hạn.

c)

ngay khi kết thúc thời hạn.

d)

theo yêu cầu của bên có quyền.

18.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nghĩa vụ chấm dứt nếu bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế.

b)

Cá nhân chết làm chấm dứt nghĩa vụ của cá nhân đó với cá nhân có quyền

c)

Khi cá nhân có quyền chết thì nghĩa vụ chấm dứt, bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ nữa.

d)

Nghĩa vụ không chấm dứt khi cá nhân có quyền hoặc cá nhân có nghĩa vụ chết.

19.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nếu nghĩa vụ ban đầu có thể thực hiện, thì bên có nghĩa vụ không thể thay thế nghĩa vụ đó bằng một nghĩa vụ khác.

b)

Nếu nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được, thì bên có nghĩa vụ có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thế nghĩa vụ đó.

c)

Nếu nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được, thì bên có nghĩa vụ có thể thực hiện một nghĩa vụ khác để thay thế nghĩa vụ đó.

d)

Nếu bên có nghĩa vụ nhận thấy rằng, việc thực hiện nghĩa vụ thay thế có lợi hơn cho bên có quyền, thì bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ thay thế đó.

20.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Bên có nghĩa vụ chỉ được coi là hoàn thành nghĩa vụ nếu thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

b)

Trong trường hợp không thể thực hiện nghĩa vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện một nghĩa vụ thay thế.

c)

Nếu bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ nhưng phần còn lại được bên có quyền cho miễn thực hiện thì nghĩa vụ hoàn thành.

d)

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ được miễn thực hiện nghĩa vụ nếu bên có quyền không yêu cầu thực hiện.