Font size
WorksheetsCông nghệ
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Động cơ đốt trong được khái niệm
Là động cơ nhiệt
Có thực hiện quá trình đốt nhiên liệu
Biến nhiệt năng thành cơ năng
Cả 3 câu đều đúng
Có thể phân loại động cơ theo nhiên liệu:
Động cơ: xăng, gas, diezen
Động cơ: xăng, dầu hỏa, diezen
Động cơ: xăng, gas
Động cơ: xăng, diezen
Phân loại động cơ theo số hành trình của pittông gồm có:
Động cơ đốt trong.
Động cơ nhiệt.
Động cơ 2 kì và 4 kì
Động cơ phản lực.
Phân loại động cơ đốt trong gồm có:
Động cơ hơi nước
Động cơ tàu hỏa
Động cơ tua-bin khí
Máy phát điện.
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong gồm:
2 cơ cấu, 4 hệ thống
4 hệ thống, 4 cơ cấu
2 cơ cấu, 2 hệ thống
5 hệ thống, 4 cơ cấu
Trong động cơ đốt trong, cấu tạo chung của động cơ xăng gồm:
2 cơ cấu, 4 hệ thống
4 hệ thống, 4 cơ cấu
2 cơ cấu, 2 hệ thống
5 hệ thống, 2 cơ cấu
Về khái niệm, điểm chết dưới là điểm chết :
Mà pittông xa tâm trục khuỷu nhất
Mà pittông gần tâm trục khuỷu nhất
Mà pittông ở giữa tâm trục khuỷu
Không có điểm chết nào.
Về khái niệm, điểm chết trên là điểm chết:
Mà pittông xa tâm trục khuỷu nhất
Mà pittông gần tâm trục khuỷu nhất
Mà pittông ở giữa tâm trục khuỷu
Không có điểm chết nào.
Khái niệm điểm chết pittông là gì ?
Vị trí pittông gần tâm trục khuỷu nhất
Vị trí pittông xa tâm trục khuỷu nhất
Vị trí pittông đổi chiều chuyển động
Điểm chết trên và điểm chết dưới
Quãng đường mà pit-tông đi giữa 2 điểm chết là:
Kỳ của pittông
Điểm chết của pittông
Chu trình làm việc của pittông
Hành trình của Pittông
Hành trình pittông bằng:
2 lần bán kính trục khuỷu (+)
Cả 2 câu trên đều đúng
Trục khuỷu quay 1800 (-)
Câu (+) dúng, (-) sai
Chu trình làm việc của động cơ 4 kì theo trình tự:
Thải, nén, nạp, cháy-dãn nở
Thải, nạp, nén, cháy-dãn nở
Nạp, nén, cháy-dãn nở, thải
Nén, nạp, cháy-dãn nở, thải
Xilanh xảy ra 4 quá trình: hút, ép, nổ, xả; 4 quá trình đó gọi:
Chu trình làm việc của động cơ
Chu trình làm việc của xi lanh
Kì của động cơ
Kì của xi lanh
Thể tích xi lanh bao gồm:
Nắp máy, xilanh, đỉnh pittông
Thân máy, xilanh, đỉnh pittông
Thân xilanh, xilanh, đỉnh pittông
Thân xilanh, xilanh, trục khuỷu
Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pittông ở:
Điểm chết trên
Tâm trục khuỷu
Điểm chết dưới
Bán kính trục khuỷu
Thể tích buồng cháy là thể tích xi lanh khi pittông ở:
Điểm chết trên
Tâm trục khuỷu
Điểm chết dưới
Bán kính trục khuỷu
Ở động cơ Diezen 4 kì :
Cuối kì 1 buzi đánh lửa gây cháy
Cuối kì 2 buzi đánh lửa gây cháy
Cuối kì 3 buzi đánh lửa gây cháy
Cả 3 câu đều sai.
Động cơ loại nào không dùng xupap?
ĐC xăng 4 kì.
ĐC Diezen 4 kì.
ĐC xăng 2 kì
Máy phát điện
Nguyên lý làm việc của động cơ Diezen 4 kì gồm:
Nạp, nén, hút, đẩy
Nạp, nén, ép, đẩy
Nạp, nén, cháy-dãn nở, thải
Nạp, thải, cháy-dãn nở, nén.
Cho biết tên gọi hình 2:
Chu trình làm việc động cơ diezen 4 kì.
Hành trình làm việc động cơ diezen 4 kì.
Kì của động cơ.
Thể tích của động cơ.
Đối với động cơ xăng 4 kì; ở kì nạp thì nạp:
Xăng
Hòa khí
Không khí
Dầu nhớt
Đối với động cơ 4 kì; kì sinh công là kì:
Nạp
Cháy-dãn nở
Nén
Thải
Động cơ xăng 4 kì:
Cuối kì 1 hòa khí tự cháy
Cuối kì 3 hòa khí tự cháy
Cuối kì 2 hòa khí tự cháy
Cả 3 câu đều sai
Kì 1 của ĐCĐT, pit-tông đi từ :
Điểm chết trên -> Điểm chết dưới
Điểm chết dưới-> Điểm chết trên
Điểm chết trên -> Điểm chết giữa
Điểm chết giữa -> Điểm chết dưới
Kì 2 của ĐCĐT, pit-tông đi từ :
Điểm chết trên -> Điểm chết dưới
Điểm chết dưới-> Điểm chết trên
Điểm chết trên -> Điểm chết giữa
Điểm chết giữa -> Điểm chết dưới
Kì 3 của ĐCĐT, pit-tông đi từ :
Điểm chết trên -> Điểm chết dưới
Điểm chết dưới-> Điểm chết trên
Điểm chết trên -> Điểm chết giữa
Điểm chết giữa -> Điểm chết dưới
Kì 4 của ĐCĐT, pit-tông đi từ :
Điểm chết trên -> Điểm chết dưới
Điểm chết dưới-> Điểm chết trên
Điểm chết trên -> Điểm chết giữa
Điểm chết giữa -> Điểm chết dưới
Giữa ĐC xăng và ĐC diezen, khác nhau ở kì nào?
Kì nạp và kì cháy-dãn nở
Kì nạp và kì nén
Kì nạp và kì sinh công
Kì nạp và kì thải
Điểm khác nhau giữa ĐC xăng và ĐC diezen là:
ĐC xăng nạp không khí, còn ĐC diezen nạp hòa khí
ĐC xăng nạp hòa khí, còn ĐC diezen nạp không khí
ĐC xăng nạp khí CO, còn ĐC diezen nạp hòa khí
ĐC xăng nạp không khí, còn ĐC diezen nạp khí CO
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm các nhóm:
Pittông, trục khuỷu, thanh truyền
Pittông, xilanh, nắp máy
Thanh truyền và trục khuỷu
Cả 3 ý trên đều đúng.
Chốt pit-tông được lắp trong pit-tông ở:
Đỉnh
Thân
Đầu
Cả 3 câu đều đúng
Đỉnh pit-tông có 3 dạng:
Đỉnh lồi, đỉnh lõm, đỉnh vuông
Đỉnh nhọn, đỉnh lõm, đỉnh vuông
Đỉnh lồi, đỉnh lõm, đỉnh bằng
Đỉnh vuông, đỉnh lõm, đỉnh bằng
Pittông có nhiệm vụ:
Liên kết tạo thành buồng cháy
Nhận lực để sinh công
Truyền lực để nạp, nén, thải.
Cả 3 ý trên đều đúng
Cho biết tên gọi cấu tạo Pittông ở hình 1:
A_Đỉnh – B_Đầu – C_Thân
A_Đỉnh – B_Thân – C_Đuôi
A_Đỉnh – B_Đầu – C_Đuôi
A_Đỉnh – B_Cuối – C_Đầu
Không gian làm việc của P gồm P , xilanh và bộ phận nào ?
Nắp máy
Thanh truyền
Trục khuỷu
Pit-tông
Cấu tạo chung của thanh truyền gồm đầu nhỏ, đầu to và :
Thân
Đỉnh
Chốt pittông
Đuôi
Trong thanh truyền có gắn bạc lót dùng để:
Bảo vệ thanh truyền
Dễ mài mòn
Cân bằng
Giảm tuổi thọ
Thanh truyền làm nhiệm vụ truyền lực giữa:
Pittông và trục khuỷu
Thanh truyền và trục khuỷu
Pittông và thanh truyền
Đỉnh pittông và tay quay
Trục khuỷu có nhiệm vụ:
Nhận lực từ thanh truyền
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống
Kéo máy công tác
Cả 3 câu đều đúng
Cấu tạo thân của trục khuỷu gồm chốt khuỷu và :
Cổ khuỷu, chốt khuỷu
Đuôi khuỷu, má khuỷu
Cổ khuỷu, má khuỷu
Cổ khuỷu, thân khuỷu
Động cơ loại nào không dùng xupap?
ĐC xăng 4 kì
ĐC Diezen 4 kì
ĐC xăng 2 kì
ĐC gas
Động cơ loại nào có dùng xupap?
ĐC xăng 2 kì
ĐC Diezen 2 kì
Xe đạp điện
ĐC xăng 4 kì
Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ:
Đóng mở cửa nạp, thải
Nạp khí mới và thải khí đã cháy
Điều khiển các xupap
Cả 3 ý trên đều đúng
Cơ cấu phân phối khí gồm 2 loại:
Dùng xupap và pittông
Dùng xupap và thanh truyền
Dùng xupap và trục khuỷu
Dùng xupap và van trượt
Đặc điểm của cấu phân phối khí xupap đặt là:
Xupap đặt trong thân máy
Không có con đội và đũa đẩy
Không có cò mổ và con đội
Không có trục cam
Đặc điểm của cấu phân phối khí xupap treo là:
Xupap đặt trong thân máy
Xupap đặt trong nắp máy
Xupap đặt trong cac-te
Không có trục cam
Về cấu tạo, cơ cấu phân phí xupap treo:
Không có cò mổ
Không có đũa đẩy
Có trục cam và cam
Không có con đội
So sánh về cấu tạo giữa cơ cấu phân phí treo và đặt:
Xupap treo đơn giản hơn
Xupap đặt đơn giản hơn
2 loại giống nhau
Xupap ở thân máy
Ở động cơ đốt trong 4 kì, trong 1 chu trình làm việc, trục khuỷu quay bao nhiêu độ ?
900
1800
3600
7200
Ở động cơ đốt trong 2 kì, trong 1 chu trình làm việc, trục khuỷu quay bao nhiêu độ ?
900
1800
3600
7200
Cho biết tên gọi hình 3:
Hình a là cơ cấu phân phối khí xupap treo
Hình b là cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Cấu tạo pit-tông
Cấu tạo trục khuỷu.
Chi tiết nào của hình 3b làm nhiệm vụ van trượt của cơ cấu phân phối khí ?
Pittông
Thanh truyền
Trục khuỷu
Xupap
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ gì ?
Giảm ma sát, tản nhiệt, đảm bảo máy làm việc bình thường.
Giảm ma sát, giữ nhiệt, đảm bảo động cơ làm việc bình thường.
Tản nhiệt bớt các chi tiết máy
Đảm bảo động cơ làm việc bình thường.
Hệ thống bôi trơn được phân làm các loại: Vung té; pha dầu vào nhiên liệu và :
Cưỡng bức
Bôi trơn
Làm mát
Tản nhiệt
Những vị trí cần đưa dầu bôi trơn đến là:
Cánh tản nhiệt.
Bề mặt ma sát.
Áo nước làm mát.
Bugi.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức gồm bộ phận chính là cacte chứa dầu, bơm dầu, bầu lọc dầu và:
Cánh tản nhiệt
Ống dẫn dầu
Áo nước làm mát
Quạt gió
Dầu bôi trơn có tác dụng gì ?
Bôi trơn; làm mát; tẩy rửa; bao kín; giải nhiệt
Bôi trơn; làm mát; tẩy rửa; bao kín; hạ nhiệt
Bôi trơn; làm mát; tẩy rửa; bao kín; chống gỉ
Bôi trơn; làm mát; tẩy rửa; bao kín; ô nhiễm
Thông thường, dầu bôi trơn được chứa ở đâu trong động cơ xe Wave?
Yếm xe máy
Cac-te
Cánh tản nhiệt
Xi-lanh
Dầu bôi trơn đi qua két làm mát khi nhiệt độ dầu như thế nào ?
Nhiệt độ dầu bằng định mức.
Nhiệt độ dầu thấp hơn định mức.
Nhiệt độ dầu bình thường.
Nhiệt độ dầu cao hơn định mức.
Dầu bôi trơn được hút từ cacte dầu nhờ bộ phận nào ?
Bầu lọc dầu
Lưới lọc dầu.
Bơm dầu
Cacte dầu
Phương tiện nào sử dụng phương pháp bôi trơn pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu?
Xe đạp.
Xe ô-tô (4 chỗ).
Xe dream (4 thì).
Xe Suzuki RGV (2 thì).
Hệ thống làm mát có nhiệm vụ là gì ?
Bôi trơn.
Chống gỉ.
Tẩy rửa
Cả 3 câu đều sai
Giữ cho nhiệt độ không vượt quá giới hạn cho phép là nhiệm vụ của :
Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Hệ thống cung cấp hòa khí.
Hệ thống làm mát
Hệ thống bôi trơn.
Theo chất làm mát, hệ thống làm mát gồm có làm mát bằng nước và làm mát bằng:
Cưỡng bức.
Không khí.
Bôi trơn.
Tản nhiệt
Cấu tạo chủ yếu ở hệ thống làm mát bằng không khí là gì?
Áo nước làm mát.
Cánh tản nhiệt.
Bề mặt ma sát.
Bugi.
Hệ thống làm mát bằng không khí có cấu tạo cơ bản gồm quạt gió, tấm hướng gió và:
Cánh tản nhiệt.
Ống dẫn dầu.
Áo nước làm mát.
Quạt gió.
Để làm mát đồng đều hơn, trong hệ thống làm mát bằng không khí có gắn thêm thiết bị nào ?
Cánh tản nhiệt.
Quạt gió.
Áo nước làm mát.
Ống dẫn dầu.
Thông thường, động cơ làm mát bằng không khí dùng cơ cấu phân phối khí nào?
Xupap đặt.
Xupap treo.
Xupap kín.
Xupap hở
Phương tiện nào sử dụng hệ thống làm mát bằng không khí?
Xe đạp.
Xe ô-tô 4 chỗ.
Xe dream.
Máy quạt.
Hệ thống làm mát bằng nước (kiểu tuần hoàn cưỡng bức) có cấu tạo cơ bản gồm bơm nước, van hằng nhiệt, két nước, quạt gió và:
Cánh tản nhiệt
Ống dẫn dầu
Áo nước
Bầu lọc dầu
Ở hệ thống làm mát bằng nước, nước được tuần hoàn trong hệ thống nhờ bộ phận nào ?
Nắp máy
Bơm nước
Áo nước làm mắt
Quạt gió
Ở hệ thống làm mát bằng nước, thông thường áo nước được đặt nhiều nhất ở vị trí nào?
Cac-te
Buồng cháy
Trục khuỷu
Pô-xe
Ở hệ thống làm mát bằng nước, nước được đưa đến két nước khi nhiệt độ ở áo nước như thế nào ?
Thấp và cao hơn mức định trước.
Thấp và xấp xỉ mức định trước.
Xấp xỉ và cao hơn mức định trước.
Bằng mức định trước.
Để tăng tốc độ làm mát nước, người ta gắn thêm:
Cánh tản nhiệt.
Quạt gió.
Tấm hướng gió.
Bầu lọc khí.
Thông thường, động cơ làm mát bằng nước dùng cơ cấu phân phối khí nào?
Xupap đặt.
Xupap kín.
Xupap treo.
Xupap hở.
Ở hình 4, tên gọi khối 2 là gì?
Thùng xăng
Xi-lanh
Bơm xăng
Bầu lọc xăng
Ở hình 4, tên gọi khối 3 là gì?
Thùng xăng
Bơm xăng
Xi-lanh
Bầu lọc xăng
Ở hình 4, tên gọi khối 4 là gì?
Thùng xăng
Bộ chế hoà khí
Bơm xăng
Bầu lọc xăng
Ở hình 4, tên gọi khối 5 là gì?
Thùng xăng
Bộ chế hoà khí
Bơm xăng
Bầu lọc xăng
Ở hình 4, tên gọi khối 6 là gì?
Thùng xăng
Bộ chế hoà khí
Bơm xăng
Bầu lọc xăng
Ở hình 4 là sơ đồ khối của :
Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí
Hệ thống nhiên liệu dùng phun xăng
Hệ thống nhiên liệu dùng tiếp điểm
Hệ thống nhiên liệu không dùng tiếp điểm
Trong hệ thống nhiên liệu của động cơ đốt trong 4 kì, không khí được vào động cơ ở kì nào ?
Kì 1
Kì 2
Kì 3
Kì 4
Trong hệ thống nhiên liệu của động cơ xăng, không khí được hút vào động cơ bằng cách nào ?
Nhờ sự chênh lệch dòng điện
Nhờ sự chênh lệch áp suất
Nhờ sự chênh lệch công suất
Nhờ sự chênh lệch điện trở
Bộ chế hòa khí là thành phần quan trọng nhất của:
Hệ thống khởi động
Hệ thống làm mát
Hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Theo sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí, hoà khí được tạo thành tại bộ phận nào ?
Thùng xăng
Bầu lọc khí
Bơm xăng
Bộ chế hoà khí
Trong hệ thống phun xăng, các cảm biến có nhiệm vụ gì?
Đưa tín hiệu đến bộ điều khiển phun
Đưa tín hiệu đến bộ điều khiển vòi phun
Đưa tín hiệu đến bộ điều chỉnh áp suất
Nhận thông tin từ thùng xăng
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng là ?
Cung cấp xăng và không khí vào động cơ
Cung cấp điezen và không khí vào động cơ
Cung cấp dầu nhớt và không khí vào động cơ
Cung cấp không khí sạch vào động cơ
Trong hệ thống phun xăng, nhiệm vụ của bộ điều chỉnh áp suất là:
Giữ áp suất xăng ở bơm cao áp ổn định
Giữ áp suất xăng ở bơm xăng ổn định
Giữ áp suất xăng ở bầu lọc xăng ổn định
Giữ áp suất xăng ở vòi phun ổn định
Trong hệ thống phun xăng, vòi phun được điều khiển bởi bộ phận nào ?
Hệ thống phun xăng
Bộ điều khiển phun
Bộ điều chỉnh áp suất
Bầu lọc xăng
Theo sơ đồ khối hệ thống phun xăng, hoà khí được tạo thành tại bộ phận nào ?
Thùng xăng
Bầu lọc khí
Vòi phun
Đường ống nạp
Tạo hòa khí cấp vào xi lanh động cơ là nhiệm vụ của:
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Hệ thống khởi động
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống làm mát
Ưu điểm của hệ thống phun xăng (so với hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí) là:
Động cơ làm việc bình thường khi bị nghiêng
Động cơ làm việc bình thường khi đứng yên
Động cơ không làm việc khi bị nghiêng.
Hệ thống không phun xăng khi bị nghiêng
Ở hình 5 là sơ đồ khối của :
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Hệ thống nhiên liệu động cơ điezen
Hệ thống phun xăng
Hệ thống làm mát
Ở hình 5, tên gọi khối 2 là gì?
Bơm chuyển nhiên liệu
Bầu lọc thô
Bơm cao áp
Bầu lọc tinh
Ở hình 5, tên gọi khối 4 là gì?
Thùng điezen
Vòi phun xăng
Bơm cao áp
Bầu lọc xăng
Ở hình 5, tên gọi khối 5 là gì?
Thùng điezen
Vòi phun điezen
Bầu lọc khí
Xi-lanh
Ở hình 5, tên gọi khối 6 là gì?
Thùng điezen
Vòi phun điezen
Bầu lọc khí
Xi-lanh
Ở hình 5, tên gọi khối 8 là gì?
Thùng điezen
Vòi phun điezen
Bầu lọc khí
Xi-lanh
Ở hệ thống nhiên liệu của động cơ 4 kì , bơm cao áp đưa nhiên liệu vào xi lanh động cơ qua vòi phun tại thời điểm nào ?
Cuối kì nạp
Cuối kì nén
Cuối kì cháy
Cuối kì thải
Trong hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen, bộ phận quan trọng nhất là gì?
Bơm cao áp.
Bơm chuyển nhiên liệu.
Thùng nhiên liệu.
Bầu lọc
Theo sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen, hòa khí được tạo thành ở bộ phận nào?
Nắp máy
Bugi
Đường ống nạp
Xi lanh động cơ
Ở hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen, nhiệm vụ bơm cao áp là:
Cung cấp nhiên liệu với đúng nơi.
Cung cấp nhiên liệu không áp suất.
Cung cấp nhiên liệu với áp suất thấp.
Cung cấp nhiên liệu với áp suất cao.
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen là:
Cung cấp xăng và không khí vào xi lanh động cơ
Cung cấp điezen và không khí vào xi lanh động cơ
Cung cấp dầu nhớt và không khí vào xi lanh động cơ
Cung cấp không khí sạch vào xi lanh động cơ
Trong động cơ Điezen không có:
Hệ thống khởi động
Cơ cấu phân phối khí
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống đánh lửa
Ở hệ thống nhiên liệu Diezel, lượng nhiên liệu rò rỉ ở bơm cao áp sẽ hồi về đâu ?
Thùng nhiên liệu
Bơm chuyển nhiên liệu
Vòi phun
Bầu lọc thô
Ở hệ thống nhiên liệu Diezel, lượng nhiên liệu rò rỉ ở vòi phun sẽ hồi về đâu ?
Bơm chuyển nhiên liệu
Thùng nhiên liệu
Vòi phun
Bầu lọc thô
Ở động cơ đốt trong loại điezen 4 kì, hoà khí tự cháy ở thời điểm nào ?
Cuối kì 1 và đầu kì 2 hòa khí tự cháy
Cuối kì 2 và đầu kì 3 hòa khí tự cháy
Cuối kì 3 và đầu kì 4 hòa khí tự cháy
Cuối kì 4 và đầu kì 1 hòa khí tự cháy
Theo sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu động cơ Điezen, nhiên liệu được phun thẳng vào bộ phận nào ?
Pittông
Cac-te
Xi lanh
Bầu lọc
Để không khí sạch vào xi lanh động cơ, bộ phận nào đảm nhận ?
Bầu lọc tinh
Bơm nhiên liệu
Bầu lọc thô
Bầu lọc khí
Muốn điều chỉnh lượng nhiên liệu điezen vào xi lanh động cơ, bộ phận nào đảm nhận ?
Thùng nhiên liệu
Bơm nhiên liệu
Bơm cao áp
Vòi phun
