NEW
Font size
WorksheetsHóa 15p sắt
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?
[Ar] 4s2 3d6.
[Ar]3d6 4s2.
[Ar]3d8.
[Ar]3d7 4s1.
Cấu hình electron của ion Fe2+ là
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d6.
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d44s2.
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?
[Ar]3d4.
[Ar]3d5.
[Ar]3d3
[Ar]3d6.
Chọn cấu hình electron đúng của ion Fe3+
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d34s2.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Kim loại tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo KHONG cho cùng một loại muối clorua kim loại là
Zn
Cu
Fe
Al
Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?
FeCl3.
AlCl3.
FeCl2.
MgCl2.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
ZnCl2 và FeCl3.
CuSO4 và ZnCl2
HCl và AlCl3.
CuSO4 và HCl.
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí là:
N2.
NH3.
N2O.
NO2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là gì?
Fe + dung dịch HCl.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch FeCl3.
chất có tính oxi hóa nhưng không có tính khử là:
FeO
Fe
Fe2O3
FeCl2
Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Zn
Fe
Cu
Ag
Khi nung nóng Fe với chất nào sau đây thì tạo ra hợp chất sắt (II)
S
Dung dịch HNO3
O2
Cl2
dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4, để loại bỏ CuSO4 ta dùng:
Bột Mg dư,lọc
Bột Cu dư ,lọc
Bột Al dư,lọc
Bột Fe dư,lọc
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng gì?
Thanh Fe có trắng xám và dung dịch có màu xanh.
Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt màu xanh.
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh.
Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh.
Hỗn hợp kim loại nào sau đây tất cả đều tham gia phản ứng trực tiếp loại muối sắt (III) trong dung dịch?
Fe, Mg, Cu
K, Ca, Al
Ba, Mg, Ni
Na, Al, Zn
Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa các chất tan là:
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Fe(NO3)3
Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện
kết tủa màu xanh lam.
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.
kết tủa màu trắng hơi xanh.
Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa (không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là
xiđerit.
hematit.
manhetit.
pirit sắt.
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe, NO2, O2.
Fe2O3, NO2 , O2.
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Kim loại Cu
Kim loại Mg
Kim loại Ba
Kim loại Ag
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là:
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
FeO, Fe2O3.
Fe(NO3)2, FeCl3.
Fe(OH)2, FeO.
Hợp chất sắt(II) sunfat có công thức là
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Fe(OH)3.
FeSO4.
