wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì II- Sử 9

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hả Dương, Hà Nội.

c)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

2.

Quảng trường Ba Đình – nơi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945) thuộc nơi nào ngày nay?

a)

Huế.

b)

Hà Nội.

c)

Đà Nẵng.

d)

 Đồng Nai.

3.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta là

a)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.

b)

ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

4.

Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc (1947)?

a)

Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực của cách mạng Việt Nam.

c)

Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc.

d)

Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng.

5.

Trận đánh nào mở màn của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

Trận đánh Thất Khê.

b)

Trận đánh Đông Khê.

c)

Phục kích địch ở Thái Nguyên.

d)

Phục kích địch trên đường số 4.

6.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Mật trận dân chủ thống nhất Đông Dương.

7.

Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với hi vọng trong vòng bao nhiêu tháng để giành lấy thắng lợi quyết định “kết thúc chiến tranh trong

danh dự”?

a)

15 tháng.

b)

16 tháng.

c)

17 tháng.

d)

18 tháng.

8.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

b)

“Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, đánh thắng chắc”.

c)

 “Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”.

d)

“Tích cực, chủ động, linh hoạt”, ““Đánh ăn chắc, đánh thắng nhanh”.

9.

Tháng 8-1945, điều kiện khách quan bên ngoài nào rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập?

a)

Sự thắng lợi của phe Đồng minh.

b)

Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

c)

Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.

d)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

10.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

c)

lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở nước ta.

d)

chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật ở nước ta.

11.

Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946 phản ánh điều gì?

a)

Pháp bị sa lầy, tổn thất ở Đông Dương.

b)

Pháp muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

d)

Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

12.

Mục tiêu lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào tháng 12/1946 nhằm

a)

làm cho địch hoang mang lo sợ.

b)

quyết tâm tiêu diệt địch ở các thành phố lớn.

c)

làm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới.

d)

để cho ta có thời gian di chuyển về căn cứ an toàn.

13.

Vì sao Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc giai đoạn 1946 - 1954?

a)

Việt Bắc là hậu phương vững chắc.

b)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

c)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

d)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

14.

Tại sao Đảng lại chủ động mở Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc, tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội, khai thông biên giới Việt - Trung.

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.

d)

Phá tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của Pháp, bảo vệ thủ đô Hà Nội.

15.

Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?

a)

Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn.

b)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta.

c)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh.

d)

Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

16.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

17.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam DCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản, giặc đói, dốt, lực lượng chính trị suy yếu.

d)

Giặc ngoại xâm và nội phản, khó khăn tài chính, chính quyền suy yếu.

18.

Đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ thời cơ.

b)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ khi địch yếu.

19.

Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương qua việc

a)

đồng ý cho Pháp đề ra và thực hiện “kế hoạch Rơ-ve”.

b)

trực tiếp viện trợ cho Pháp mở rộng chiến tranh Đông Dương.

c)

đồng ý cho Pháp thiết lập Hành lang Đông - Tây.

d)

đồng ý cho Pháp đưa quân Âu - Phi sang tham chiến ở Đông Dương.

20.

Đâu không phải âm mưu của kế hoạch Rơ ve năm 1949?

a)

Khóa cửa Biên giới Việt – Trung.

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.  

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Thiết lập hành lang Đông – Tây.