Font size
WorksheetsKKKM
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Năm 1945, quân đội các nước trong phe Đồng minh vào Việt Nam là
Anh, Mĩ
pháp, Trung Hoa dân quốc
Anh, Tưởng
Liên Xô, Trung Hoa dân quốc
Quân đội nước nào trong phe Đồng minh tiến vào miền Bắc nước ta?
Anh.
Tưởng
Pháp
Mĩ.
Năm 1945, quân Trung Hoa dân quốc và tay sai vào nước ta nhằm mục đích gì?
Đánh quân Anh
Giải giáp khí giới quân Nhật
Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai
Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?
Tài chính bước đầu được xây dựng
Tài chính phát triển.
Tài chính lệ thuộc vào Nhật - Pháp.
Tài chính trống rỗng
Hậu quả nặng nề về mặt văn hoá do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. văn hoá truyền thống dân tộc bị mai một
B. ảnh hưởng của văn hoá hiện đại theo kiểu phương Tây.
C. văn hoá mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu
D. hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
Trước những khó khăn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Lâm thời đã công bố lệnh
Tổng tuyển cử trong cả nước
thành lập chính phủ mớ
ban hành bộ luật mới
ban hành Hiến pháp.
Sau bầu cử Quốc hội, ở các địa phương chúng ta đã làm gì để xây dựng chính quyền cách mạng?
B. Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, lập uỷ ban hành chính các cấp.
A. Thành lập quân đội ở các địa phương
C. Thành lập các Xô viết
D. Thành lập toà án
Tại phiên họp đầu tiên (3/1946), Quốc hội đã không thông qua nội dung nào?
Xác nhận thành tích của Chính phủ cách mạng lâm thời
Thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến
Lập ra ban dự thảo Hiến pháp
Bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau CMT8 năm 1945 là gì?
Ngoại xâm và nội phản phá hoại
hơn 90% dân số mù chữ
Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
Nạn đói đe dọa nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta
Sự kiện củ yếu nào diễn ra trong năm 1946 đã củng cố nền móng của chế độ mới?
Thành lập quân đội Quốc gia
Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
Thành lập ủy ban hành chính các cấp
Tổng tuyển cử bầu quốc hội trong cả nước
Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) giữa chính phủ ta với Pháp chứng tỏ điều gì?
Ta nhân nhượng để bảo toàn lực lượng cách mạng
Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao
Sự thỏa hiệp của Pháp với Chính phủ ta
Chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng và Chính phủ
Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:
1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
2. Chính phủ VNDCCH kí với Pháp bản Tạm ước
3. Chính phủ VNDCCH kí với Pháp bản Hiệp định Sơ Bộ
2,1,3
1,3,2
1,2,3
2,3,1
Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) được chính phủ VNDCCH kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào?
Tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc
Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để phát triển lực lượng
Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não của ta đến nơi an toàn
Mục đích của nước VNDCCH khi kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946) là
loại trừ 1 vạn quân Anh ra khỏi miền Nam Việt Nam
tỏ rõ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để chuẩn bị lực lượng
tạo không khí hòa dịu để tiếp tục dầm phán tại Phông -ten-nơ-bloo
đuổi 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi miền Nam Việt Nam
Trước những khó khăn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ lâm thời đã công bố lệnh?
A. Tổng tuyển cử trong cả nước.
B. thành lập chính phủ mới.
C. ban hành bộ luật mới
D. ban hành Hiến pháp.
Tại sao Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 với Pháp?
Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
Tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa dân quốc
Ta biết không thể đánh thắng được quân Pháp.
Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Trung Hoa dân quốc và quân Pháp
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Hô Chí Minh đã có chủ trương gì?
. Xây dựng “Quỹ độc lập”
Phát động “Ngày đồng tâm”,
Phát động “Tăng gia sản xuất”.
Phát động “Không một tấc đất bỏ hoang”.
.
Thuận lợi cơ bản cùa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tắm năm 1945 là?
Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
. Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển từ Âu sang Á.
Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào là cơ bản nhât?
Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
Chia lại mộng công cho dân nghèo
Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.
Phát động “Ngày đồng tâm”.
Câu 18, Lực lượng nào đã dọn đường và tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
A. Đế quốc Mĩ. B. Phát xít Nhật. c. Thực dân Anh. D. Quân Trưng Hoa dân quốc.
a
b
c
d
Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối vói Việt Nam sau Cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?
A. Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam. B Đưa thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
C. Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam. D. Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
B
A
C
D
Câu 23. Sự kiện nào đã buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chuyển từ đánh Pháp sang hoà hoãn nhân nhượng với Pháp?
A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
C Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
D. Vì Pháp và Trung Hoa dân quốc kí Hiệp ước Hoa - Pháp.
D
C
B
A
Câu 26. Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã thể hiện
A. sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù. B. sự thoả hiệp của Đảng và Chính phủ ta.
C. sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.D. vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
A
D
C
B
Mục tiêu của Pháp trong kế hoạch Rơve là tấn công vào
căn cứ địa Việt Bắc.
căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai.
nơi tập trung bộ đội chủ lực.
vùng sau lưng địch.
Hai báo cáo được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) là
Báo cáo chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Cương lĩnh chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Báo cáo chính trị và cương lĩnh cách mạng Việt Nam.
Cương lĩnh chính trị và cương lĩnh cách mạng Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2-1951) đã quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Mác - Lê-nin.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) được họp nhằm đáp ứng yêu cầu nào?
Đưa đảng ra hoạt động công khai.
Đẩy mạnh kháng chiến đi đến thắng lợi.
Thông qua Báo cáo chính trị của đảng.
Thành lập một Đảng công sản mới.
Vị trí nào được Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Cao Bằng.
Thất Khê.
Đông Khê.
Na Sầm.
Hành lang Đông- Tây do Pháp- Mĩ xây dựng đã bị quân dân Việt Nam chọc thủng ở vị trí nào?
Sơn La.
Hòa Bình.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?
Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu III, IV cho Việt Bắc.
Để ngăn chặn liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.
Sự kiện nào đánh dấu việc Mĩ bắt đầu dính líu, can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương?
Kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơve.
Kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.
Giúp Pháp thực hiện kế hoạch Đờlát đơTát-xi-nhi.
Nhân vật lịch sử nào đã nhờ đồng đội chặt đứt cánh tay bị thương của mình để tiếp tục chiến đấu trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Trần Cừ.
Phan Đình Giót.
La Văn Cầu.
Bế Văn Đàn.
Sau chiến dịch Việt Bắc thụ - động 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
A. các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
B. cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triến mới.
C. Chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời
D. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949)
Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945 -1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do
A. Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.
B. cách mạng Trung Quốc thằng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
C. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
D. kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng.
Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?
A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung.
C.Phá tan cuộc tân công mùa đông của giặc Pháp.
D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?
A. Tuyên Quang-1951.
B.Bến Tre-1960.
C.Bắc Son-1940.
D. Điện Biên Phủ-1954.
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
A. Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta.
B. Ta giành quyên chủ động chiên lược trên toàn Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.
Đại hội đại biểu lân thứ II của Đảng (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Thể hiện sự đoàn kết của các tâng lớp nhân dân.
B. Đánh dâu bước phát triên mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đây kháng chiến tiến lên.
C. Đánh dấu quá trình đôi mới hoạt động của Đảng.
D. Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Châp hành Trung ương Đảng.
Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?
A. Mở một cuộc tiên công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C.Khoá cửa biên giới Việt - Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông - Tây.
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) là
A.chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. chiến dịch Trung Lào năm 1953.
D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B.Chiến dich Biên giới thu-đông năm 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng lần thứ II là gì?
A. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.
B. Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.
Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?
a. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.
b. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.
c. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.
d. Để đánh bại kế hoạch Rơve.
Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
a. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
b. Chiến dịch Biên giới 1950.
c. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
d. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Sau chiến dịch Việt Bắc thụ - động 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
A. các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
B. cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triến mới.
C. Chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời
D. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949)
Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945 -1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do
A. Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.
B. cách mạng Trung Quốc thằng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
C. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
D. kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng.
Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?
A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung.
C.Phá tan cuộc tân công mùa đông của giặc Pháp.
D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?
A. Tuyên Quang-1951.
B.Bến Tre-1960.
C.Bắc Son-1940.
D. Điện Biên Phủ-1954.
Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
A. Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta.
B. Ta giành quyên chủ động chiên lược trên toàn Đông Dương.
C. Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.
D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.
Câu 6. Đại hội nào được xem là “Đại hội thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thẳng lợi”?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935). B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960). D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
A
B
D
C
Câu 7. Đại hội nào dưới đây quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam- pu-chia một Đảng riêng?
A. Đại hộị đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935). B. Đại hộỉ đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)
C. Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960). D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
a
b
c
d
Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức có từ
A. tháng 2-1930. B. tháng 10-1930. c. tháng 2-1951. D. tháng 9-1960.
a
b
c
d
Câu 9. Đại hội đại biếu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng là do
A. để phù họp với điều kiện cụ thể của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.
B. đế tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương.
C. đé phù hợp với xu hướng phát triên của cách mạng.
D. để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Câu 10. Mục đích Mĩ kí “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” với Pháp năm 1950 và “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ” với Bảo Đại năm 1951 là gì?
A. Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B. Viện trợ kinh tế, tài chính cho Pháp và Bảo Đại.
C. Tạo sự ràng buộc về kinh tế. quân sự với Pháp.
D. Trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại.
Câu 11. Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biêu lân thứ II (2-1951) so với Đại hội đại biểu lân thứ l (3-1935) của Đảng Cộng sân Đông Dương là
A. đưa Đàng ra hoạt động công khai.
B. thông qua các báo cáo chính trị quan trọng.
C. thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điêu lệ của Đảng.
D. bâu Ban Châp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị.
Câu 12. Đại hội đại biểu lân thứ II của Đảng (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Thể hiện sự đoàn kết của các tâng lớp nhân dân.
B. Đánh dâu bước phát triên mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đây kháng chiến tiến lên.
C. Đánh dấu quá trình đôi mới hoạt động của Đảng.
D. Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Châp hành Trung ương Đảng.
Câu 13. Đại hội chiến sĩ thi đụa và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5-1952) có ý nghĩa như thê nào?
A. Biểu dương thành tích của phong trào thi đua yêu nước.
B. Đoàn kết, khích lệ tinh thân yêu nước của nhân dân.
C. Lôi cuốn nhiêu ngành, nhiêu giới tham gia.
D. Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
Câu 14. Nội dung nào thê hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi(1950)?
A. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt.
B. Phân tán lực lượng và chiêm các vị trí quan trọng ở vùng tạm chiếm.
C. Vừa cùng cô vừa mở rộng lực lượng.
D. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng.
Câu 15. Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?
A. Mở một cuộc tiên công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C.Khoá cửa biên giới Việt - Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông - Tây.
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Câu 16. Trận tiến công mở màn trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là trận nào?
A. Thất Khê.
B. Cao Bằng.
C. Đông Khê.
D. Đình Lập.
Câu 17. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) là
A.chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. chiến dịch Trung Lào năm 1953.
D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 18. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B.Chiến dich Biên giới thu-đông năm 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 19. Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Liên đoàn.
Câu 20. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng lần thứ II là gì?
A. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.
B. Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.
Câu 21. Sự kiện tiêu biểu thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong trong kháng chiến chống Pháp(1945-1954) là
A. thành lập mặt trận Việt - Miên - Lảo.
B. thành lập mặt trận Việt Minh.
C. thành lập Hội quốc dân Việt Nam.
D. thành lập mặt trận Liên Việt.
Câu 1. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có hành động gì?
A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946).
B. Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.
C. Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.
D. Tiếp tục đề nghị đàm phán vói ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.
a
b
c
d
Câu 2. Sau Tạm ước (14-9-1946), ở miền Bắc thực dân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?
A. Hà Nội - Bắc Ninh. B. Hải Phòng - Quảng Ninh, C. Lạng Sơn - Thái Nguyên. D. Hải Phòng - Lạng Sơn.
a
b
c
d
Câu 3. Tháng 12-1946, Pháp gây xung đột với ta ở địa điểm nào tại Hà Nội?
A. Phố Yên Ninh.Hàng Bún. B. Hàng Ngang, Hàng Đào. C. Bắc Bộ Phủ. D Nhà hát lớn
a
b
c
d
Câu 4. Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?
A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
B.Đàm phán với Chính phủ ta.
C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
D. Rút quân ra khỏi Hà Nội.
a
b
c
d
Câu 6. Sự kiên nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Hội nghị bất thường Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 18 và 19-12-1946.
B. Công nhân nhà máy điện Yên phụ - Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19-12-1946.
C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946.
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành.
a
b
dd
c
Câu 7. Ngày 19-12-1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra XỜ7ẻ kêu gọi toàn quốc khảng chiến.
B. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu.
C. Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dãn kháng chiến.
D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
d
c
a
b
Câu 8. Lực lượng CỊuân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?
A. Trung đoàn thủ đô. B. Việt Nam Giải phóng quân . C. Cứu quốc quân. D. Dân quân du kích.
b
d
c
a
Câu 9. Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 là
A. giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
B. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương.
C. phá huỷ nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng
D. bảo vệ được Thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a
b
c
d
Câu 10. Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyên từ Hà Nội đên đâu?
A. Căn cứ địa Việt Bắc. B Căn cứ ở Tầy Bắc. C Trung Quốc. D. Lào.
a
b
c
d
Câu 11. Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. Buộc ta phải đàm phán với Pháp.
C. . Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước. D. Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc.
a
b
c
d
Câu 12. Sau thất bại ỏ' Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang
A. đánh lâu dài. B. đàm phán với ta. c. đánh chắc thắng chắc D. chắc thắng mới đánh.
d
c
b
a
Câu 13. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta không được thể hiện trong văn kiện nào?
A. Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Chí Minh.
C. Tác phẩm Khảng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.
D. Chỉ thị Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của của giặc Pháp của Đảng.
a
b
c
d
Câu 14. Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc thu — đông năm 1947 là
A.bao vây, triệt đường tiếp tế của ta. B. nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc.
C. tạo thế hai gọng kìm và khép lại ở Đài Thị (Tuyên Quang).
D. tạo hai gọng kim tò Thất Khê và Cao Bằng lên.
a
b
c
d
Câu 15. Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 B. Chiến dịch Biên giới thu - đồng năm 1950.
C. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954. D. Chiếncdịch Điện Biên Phủ 1954.
a
b
c
d
Câu 16. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vỉệt Bắc thu — đông năm 1947 là
A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta
B. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
C. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.
D. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta
a
b
c
d
Câu 17. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập ừong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở Hà Nội cuối năm 1946 - đầu năm 1947?
A. Trung đoàn Thủ đô. B. Tự vệ Thủ đô. c. Cứu quốc quân. D. Dân quân du kích
a
b
c
d
Câu 18. Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc trước cuộc tấn công của thực dân Pháp thu - đông năm 1947 vì
A. Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta. B. Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp
C. Việt Bắc là giữa căn cứ địa vói Thủ đô Hà Nội. D. Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương
a
b
c
d
Câu 19 . Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng (12-1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào của dân tộc ta?
A. Chiến tranh nhân dân. B. Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh
C. Chiến tranh tâm lí. D. Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.
b
a
c
d
Câu 20. Trong Lời kêu gọi toàn CỊUOC kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào thể hiện cơ bản nhất tinh thẫn yêu chuộng hoà bình của nhân dân Việt Nam?
A. “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng”.
B. “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”.
C. “Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứa Tổ quốc”.
D. “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
a
b
c
d
Câu 21. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là
A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D. Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
a
c
b
d
NTM đã thức suốt đêm để làm cái đề này,khi xong việc cũng là lúc bình minh(thật đấy).
à thì ra đây là NTM làm
ok hiểu 👍
Câu 1. Khó khăn lớn nhất của thực dân Pháp trước khi thực hiện kế hoạch Na-va là
A. Pháp thua liên tiếp trên các chiến trường
B.lực lượng của quân ta mạnh hon Pháp.
C. Pháp mất quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
D. thiệt hại to lớn về người và của, lệ thuộc vào Mĩ.
a
b
c
d
Câu 2 Tháng 5-1953, Chính phủ Pháp đã cử tướng nào làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?
A. Đờ Cat-xtơ-ri. B. Na-va. C. Bô-la-éc. D. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
a
b
c
d
Câu 3. Mục tiêu của kế hoạch quân sự Na-va của Pháp - Mĩ là
A. xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương với hi vọng trong 18 tháng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
B. giành thắng lợi về phía Pháp.
C. kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
D. tạo lợi thế để đàm phán.
a
b
c
d
Câu 4. Hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của
A. chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. B. kế hoạch Rơ-ve.C. kế hoạch Đờ Lát đò’ Tát-xi-nhi D. kế hoạch Na-va
d
b
c
a
Câu 5. Thực hiện kế hoạch Na-va, tò thu - đông năm 1953, Pháp tập trung quân lớn
nhất ở đâu?
A. Đồng Bằng Bắc Bộ. B. Tây Bắc. C. Thượng Lào. D. Các thành phố lớn
a
b
c
d
Câu 6. Phương hướng chiến lược của ta trong đông - xuân 1953 - 1954 là gì?
A. Mở những cuộc tiến công vào nhũng hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
B. Tấn công vào các đô thị lớn - trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của Pháp,
C. Tấn công địch ở vùng rừng núi - nơi ta có lợi thế trong thực hiện cách đánh du kích.
D. Tấn công địch ở đồng bằng Nam Bộ.
a
b
c
d
Câu 7. Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va là
A. xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.
B. giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định.
C. tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường.
D. thực hiện tiến công chiến lược “bình định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường.
a
b
c
d
Câu 8. Thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một hệ thống phòng ngự gồm
A. 49 căn cứ điểm với 3 phân khu. B. 51 căn cứ điểm với 3 phân khu.
C. 55 căn cứ điểm với 3 phân khu. D. 60 căn cứ điểm với 3 phân khu.
a
b
c
d
Câu 9. Điểm yếu lớn nhất của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ đối với Pháp là
A xa hậu phương của Pháp, bị cô lập. B. số lượng quân lính không nhiều,
C. mang nặng tính chất phòng thủ. D. không có lực lượng hải quân.
a
b
c
d
Câu 10. Quân ta quyết định tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (1954) nhằm mục đích gì?
A. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc địch phải kết thúc chiến tranh.
B. Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
C. Làm thất bại âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc kéo dài và mở rộng chiến tranh Đông Dương.
D. Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.
a
b
c
d
Câu 11. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào?
A. Lơ-cléc. B Na-va. C. Đờ Gôn. D. Đờ Cat-xtơ-ri.
a
d
b
c
Câu 12. ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là
A. bắt sống và tiêu diệt toàn bộ 16 200 quân địch
B. chiến thắng quân sự lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp,
C. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.
D. tạo điều kiện thuận lợi cho ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương.
a
b
c
d
Câu 13. Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ là
A. Hồ Chí Minh. B. Võ Nguyên Giáp. C. Phạm Văn Đồng. D. Trường Chinh
a
b
c
d
Câu 14. Thực dân Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ là do
A. sức ép của Liên Xô
B. thực dân Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ.
C. thực dân Pháp thất bại ở Điện Biên Phủ.
D. dư luận nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp
a
b
cc
d
Câu 15. Hội nghị ngoại trưởng bốn nước nào họp ở Béc-lin đã thoả thuân về việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở Giơ-ne-vơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hoà bình ở Đông Dương?
A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp. B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc,
C. Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. D. Liên Xô, Mĩ, Anh, Ấn Độ.
a
b
c
d
Câu 16. Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Na-va là gì?
A. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
B. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
C. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
a
b
c
d
Câu 17. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợỉ đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những địa điêm nào?
A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông pha-bang. B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-ku, Luông pha-bang.
C.Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, sầm Nưa.D. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông pha-bang, Plây-ku
a
b
c
d
Câu 18. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
A. Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ xâm lược của Pháp - Mĩ.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp,
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
a
b
c
d
Câu 19. Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn lcế hoạch Nava của thực dân Pháp?
A. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954. B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. D. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2-1954.
a
b
c
d
Câu 20. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền gì cho các nước Đông Dương?
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do. B. Các quyền dân tộc cơ bản.
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do. D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
a
b
c
d
Câu 21. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) la
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
a
b
c
d
Câu 22. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là
A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương
a
b
c
d
Câu 23. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va là do
A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.
B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.
C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Na-va.
D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.
a
b
c
d
Câu 24. Hạn chế của Hiệp địnỈL Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đôi với Việt Nam là
A. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta. B. mới giải phóng được miền Bắc.
C. chỉ giải phóng được miền Nam. D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
a
b
c
d
Câu 25. Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?
A. Do lập trường ngoan cố của Pháp. B. Do lập trường ngoan cố của Pháp - Mĩ.
C. Do lập trường ngoan cố của Mĩ. D. Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng
aa
b
c
d
Câu 26. Tác động của Hiệp định Giơ-ne-vơ đối với cách mạng Việt Nam là
A. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
B. Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam.
C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
D cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước
a
b
c
d
