WorksheetsChương 5
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
A. tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
B. tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
C. tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Những tính chất vật lí chung của kim loại được gây ra bởi
A. khối lượng nguyên tử kim loại.
B. cấu trúc mạng tinh thể kim loại.
C. tính khử của kim loại.
D. các electron tự do trong kim loại.
Ngoài những tính chất vật lí chung, kim loại còn có những tính chất vật lí riêng nào?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng.
B. Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo.
C. Khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
D. Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng.
Hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau nhúng vào 2 dung dịch có số mol muối bằng nhau: - Thanh số 1 nhúng vào dung dịch AgNO3. - Thanh số 2 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2. Khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, lấy 2 thanh sắt ra, sấy khô và cân sẽ cho kết quả nào sau đây?
A. Khối lượng 2 thanh không đổi.
B. Khối lượng thanh 1 lớn hơn thanh 2.
C. Khối lượng thanh 2 lớn hơn thanh 1.
D. Khối lượng 2 thanh bằng nhau nhưng khác ban đầu
Nguyên tắc điều chế kim loại là
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
khử nguyên tử kim loại thành ion.
khử ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
Na
Fe
Cu
Ag
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cu
Fe
Na
Ag
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Fe
Ca
Na
Ag
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Trong quá trình điện phân, ion âm di chuyển về
anot và bị khử.
catot và bị khử.
anot và bị oxi hóa.
catot và bị oxi hóa.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực bằng graphit), mô tả nào sau đây là đúng?
Ở anot xảy ra sự khử ion Cu2+.
Ở catot xảy ra sự oxi hóa phân tử H2O.
Ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+
Ở anot xảy ra sự oxi hóa ion SO42−
Phát biểu sau đây đúng khi nói về ăn mòn hoá học?
Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện.
Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều.
Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.
Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá học.
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại và hợp kim
do tác dụng của oxi trong môi trường xung quanh.
do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
do tác dụng của các dung dịch trong môi trường xung quanh
do tác dụng của nước trong môi trường xung quanh.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Zn
Cu
Sn
Pb
Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu gì dưới đây sẽ xảy ra hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hoá?
Sắt nguyên chất.
Sắt tây (sắt tráng thiếc).
Hợp kim gồm Al và Fe.
Tôn (sắt tráng kẽm).
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho hỗn hợp Al, Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Thành phần chất rắn D là
Al, Fe và Cu.
Fe, Cu và Ag.
Al, Cu và Ag.
Al, Fe, Ag.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+
Điện phân dung dịch AgNO3 sản phẩm thu được là:
Ag, O2, HNO3.
Ag, O2, HNO3.
Ag2O, HNO3, H2O.
Ag2O, NO2, O2.
Cho K vào dung dịch CuSO4 sản phẩm thu được là
K2SO4, Cu.
K2SO4, CuO, H2.
KOH, Cu(OH)2, H2SO4
Cu(OH)2, K2SO4, H2
Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3. Số phản ứng xảy ra là
1
2
3
4
