wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXHKH

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin, sự khác biệt cơ bản giữa CNXHKH và các trào lưu tư tưởng XHCN không tưởng ở điểm nào?

a)

Tìm ra được lực lượng XH có đủ khả năng thực hiện cuộc cách mạng làm chuyển biến lịch sử, từ chế độ XH áp bức, bóc lột sang chế độ XH thực hiện xóa bỏ áp bức, bóc lột

b)

Cả 3 phương án

c)

Tìm ra con đường thực hiện cuộc cách mạng làm thay đổi lịch sử

d)

Tìm ra động lực thực hiện cuộc cách mạng làm thay đổi hình thái kinh tế - xã hội

2.

CNXHKH là gì?

a)

Là 1 trong 3 bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác Lenin

b)

CNXHKH tức là chủ nghĩa Mác Lenin

c)

Nghiên cứu sự vận động XH nhằm thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng XHCN, tiến tới xây dựng XH cộng sản chủ nghĩa

d)

Cả 3 phương án

3.

C. Mác đã dựa vào những phát kiến nào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị thặng dư

d)

Tư tưởng XHCN không tưởng - phê phán

4.

Tiền đề tư tưởng lí luận trực tiếp cho sự ra đời của CNXHKH là:

a)

Tư tưởng XHCN không tưởng

b)

Cả 3 phương án

c)

CNXH không tưởng - phê phán ở Pháp và Anh

d)

Tư tưởng XHCN và cộng sản chủ nghĩa của nhân loại

5.

Xét về phương thức lao động, giai cấp công nhân mang những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Cả 3 phương án

b)

Là giai cấp trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại, có trình độ xã hội hóa cao

c)

Là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho XH

d)

Có số lượng đông nhất trong dân cư

6.

Địa vị giai cấp công nhân trong hệ thống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là:

a)

Giai cấp công nhân là giai cấp nghèo khổ nhất

b)

Giai cấp công nhân có số lượng đông hơn so với giai cấp tư sản

c)

Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản để tồn tại

d)

Giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất, họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống

7.

Điền vào chỗ trống

"Vấn đề ........ nhất định là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng"

a)

Chính đảng

b)

Kinh tế

c)

Chính quyền

d)

Lực lượng cách mạng

8.

Tại sao việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Nâng VN ngang tầm với các nước trên thế giới

b)

Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu

c)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

d)

Đưa VN trở thành 1 đất nước công nghiệp hiện đại

9.

Đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân hiện đại ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay là:

a)

Công nhân làm việc trong những ngành có ứng dụng công nghệ ở trình độ cao

b)

1 số bộ phận nhỏ công nhân đã có cổ phần trong các xí nghiệp tư bản chủ nghĩa

c)

Tri thức hóa công nhân

d)

Cả 3 phương án

10.

Nội dung đầu tiên mà giai cấp công nhân phải thực hiện trong sứ mệnh lịch sử của mình là:

a)

Xóa bỏ chính quyền của chế độ tư hữu, áp bức và bóc lột, giành lấy chính quyền, giải tán nhà nước của chế độ cũ, xây dựng chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lap động

b)

Cả 3 phương án

c)

Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự lãnh đạo cho chính quyền tương lai

d)

Thành lập các tổ chức cách mạng để tập trung sức mạnh của nhân dân đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng minh trên thế giới

11.

Nội dung quan trọng mà giai cấp công nhân phải thực hiện để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình là:

a)

Tổ chức ra quân đội để xóa bỏ mọi âm mưu khôi phục lại chính quyền của chế độ cũ

b)

Thông qua Đảng tiên phong, giai cấp công nhân tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động, tiến hành cuộc đấu tranh xóa bỏ XH cũ xây dựng XH mới trên các lĩnh vực của đời sống XH, từng bước xây dựng XHCN và cộng sản chủ nghĩa trên toàn thế giới

c)

Thực hiện việc thu hồi các cơ sở kinh tế của chế độ cũ ngăn chặn sự phục hồi chế độ tư hữu

d)

Cả 3 phương án

12.

Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong các mạng và có tinh thần các mạng triệt để nhất bởi vì:

a)

Là giai cấp không có tư liệu sản xuất

b)

Là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất trong XH

c)

Là giai cấp thực hiện sứ mệnh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa xây dựng CNXH

d)

Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, thực hiện xóa bỏ chế độ tư hữu xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

13.

Điền vào chỗ trống

"Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản là sản phẩm của bản thân......."

a)

Nền đại công nghiệp

b)

Nền kinh tế hàng hóa

c)

Nền kinh tế

d)

Nền kinh tế thị trường

14.

Điều kiện khách quan nào quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Địa vị KT - XH của giai cấp công nhân

b)

Đia vị KT - XH và đặc điểm chính trị của giai cấp công nhân

c)

Phương thức sản xuất và vị trí của giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Đặc điểm chính trị của giai cấp công nhân

15.

Cách mạng xã hội theo nghĩa rộng là gì?

a)

Là cuộc cách mạng về chính trị với nội dung chính là thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản

b)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình để cải tạo xã hội cũ về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng,... để xấy dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản

c)

Là cuộc cách mạng có sự biến đổi mang tính chất bước ngoặt và căn bản trong lĩnh vực đời sống XH

d)

Cả 3 phương án

16.

Việc lật đổ chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập chế độ chính trị mới, kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, được hiểu là:

a)

Cải cách xã hội

b)

Tiến hóa xã hội

c)

Cải cách xã hội theo nghĩa rộng

d)

Cách mạng xã hội theo nghĩa hẹp

17.

Khái niệm nào chỉ một hình thức phát triển của xã hội bằng sự thay đổi tuần tự những mặt khác nhau của đời sống xã hội trong phạm vi một hình thái kinh tế - xã hội nhất định?

a)

Đảo chính

b)

Tiến hóa xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Cách mạng xã hội

18.

Cơ sở mở đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa được xác định bởi:

a)

Việc thiết lập nhà nước chuyên chính của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

b)

Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Xây dựng nhà nước toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Cả 3 phương án

19.

Nguyên nhân sâu xa của cách mạng XHCN là:

a)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa cao với tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

b)

Do sự phát triển về số lượng của giai cấp công nhân

c)

Do sự phát triển về chất lượng của giai cấp công nhân

d)

Do giai cấp tư sản đã trở thành giai cấp phản động

20.

Mục tiêu giai đoạn thứ 1 của cách mạng XHCN là:

a)

Xây dựng nền dân chủ

b)

Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Tập trung quyền lực về giai cấp cách mạng

d)

Xóa bỏ chế độ bóc lột người

21.

Động lực của cách mạng XHCN là:

a)

Toàn thể dân tộc

b)

Lực lượng đồng minh

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Lực lược cách mạng trong và ngoài nước

22.

Nội dung cơ bản của cách mạng XHCN trên lĩnh vực kinh tế?

a)

Thay đổi vị trí, vai trò của người lao động đối với tư liệu sản xuất. Phát huy tích cực tính sáng tạo của người lao động trong áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động

 

b)

Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước

c)

Thực hiện hội nhập kinh tế để tăng thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại, giải quyết việc làm cho người lao động

d)

Thực hiện triệt để việc cải tạo cơ sở kinh tế của chế độ cũ

23.

Nội dung cơ bản của cách mạng XHCN trên lĩnh vực chính trị?

a)

Thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân

b)

Đưa quần chúng nhân dân từ địa vị nô lệ, bị áp bức bóc lột trở thành người làm chủ xã hội

c)

Xác lập quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với toàn XH

d)

Thực hiện dân chủ hóa đời sống XH

24.

Nội dung cơ bản của cách mạng XH trên lĩnh vực văn hóa - tư tưởng?

a)

Trang bị hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin cho quần chúng nhân dân lao động. Từng bước xây dựng thế giới quan và nhân sinh quan cộng sản cho người lao động, hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa

b)

Tiếp thu các giá trị văn hóa tiến tiến của thời đại

c)

Kế thừa có chọn lọc các giá trị văn hóa truyền thống

d)

Cả 3 phương án

25.

Nội dung cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở nước ta bao gồm?

a)

Cả 3 phương án

b)

Liên minh về chính trị

c)

Liên minh về kinh tế

d)

Liên minh về văn hóa, xã hội

26.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Tư tưởng

27.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, lập trường chính trị của liên minh giữa công - nông - trí thức được xác định trên lập trường của giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Cả 3 phương án

28.

Kỳ quá độ lên CHXN ở Việt Nam ta cần phải làm gì?

a)

Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp làm cơ sở gắn kết

b)

Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của xã hội

c)

Xây dựng từng bước nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Nhà nước dùng những cơ chế chính sách để thực hiện liên minh

d)

Cả 3 phương án

29.

1.   Nội dung kinh tế của liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý

b)

Phát triển nhiều hình thức hợp tác, giao lưu, liên kết… trong các khâu của quá trình sản xuất giữa các thành viên trong liên minh

c)

Từng bước hình thành quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong quá trình thực hiện liên minh. Đồng thời tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với việc thực hiện liên minh

d)

Cả 3 phương án

30.

Cấu trúc cơ bản của 1 hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận nào?

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

31.

Phạm trù dân chủ được xem xét dưới góc độ nào?

a)

Lịch sử

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Cả 3 phương án

32.

Những điều kiện cơ bản nào dẫn đến sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa từ những nước tư bản phát triển?

a)

Sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Cả 3 phương án

c)

Mặt trái của sự phát triển tư bản chủ nghĩa tạo ra sự phân hóa giàu nghèo, chiến tranh xâm lược, phân biệt chủng tộc, lối sống đạo đức suy đồi

d)

Giai cấp công nhân phải xây dựng được chính Đảng cách mạng, giành lấy chính quyền từ tay giai cấp tư sản

33.

Mục tiêu giai đoạn thứ 2 của cách mạng XHCN là:

a)

Xóa bỏ chế độ tư hữu

b)

Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân

c)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Giai cấp công nhân phải tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động vào công cuộc tổ chức xã hội mới, thực hiện “xóa bỏ tình trạng người bóc lột người”

34.

Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH là gì?

a)

Cả 3 phương án

b)

Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế

c)

Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị

d)

Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa

35.

Những điều kiện cơ bản nào dẫn đến sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa từ các nước tư bản trung bình và các nước chưa qua chủ nghĩa tư bản?

a)

Hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá rộng rãi làm thức tỉnh tinh thần yêu nước của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc

b)

Giai cấp công nhân đã xây dựng được chính Đảng cánh mạng

c)

Do sự xuất hiện những mâu thuẫn cơ bản và gay gắt của thời đại mới

d)

Cả 3 phương án

36.

Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong lĩnh vực kinh tế:

a)

Đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế và văn hóa

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới nhằm tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế

c)

Thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất hiện có của xã hội

d)

Cả B và C

37.

Đặc điểm nổi bật nhất của thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta là:

a)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

b)

Nhiều thành phần xã hội đan xen

c)

Từ 1 nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu

d)

Từ 1 nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên CNXH không qua tư bản chủ nghĩa

38.

Tại sao nói con đường cách mạng VN quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử?

a)

Được sự ủng hộ của các tư tưởng tiến bộ trên thế giới

b)

Vì đã đáp ứng được nguyện vọng và mong muốn của nhân dân ta

c)

Cả 3 phương án

d)

Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại

39.

1.   Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Cả 3 phương án

b)

Sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và phát triển theo định hướng chủ nghĩa xã hội

c)

Sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

d)

a) Không còn sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ trong các lĩnh vực đời sống văn hóa xã hội

40.

Đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân hiện đại ở các nước XHCN hiện nay là:

a)

B và C đúng

b)

Công nhân là lực lượng sản xuất trực tiếp của XH và cùng nhân dân lao động làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

c)

1 bộ phận giai cấp công nhân vẫn bị áp bức, bóc lột bởi chủ nghĩa tư bản

d)

Công nhân chủ yếu là lao động cơ khí và chân tay

41.

Dân chủ là gì?

a)

Là quyền lực thuộc về nhân dân

b)

Là trật tự xã hội

c)

Là quyền tự do của mỗi người

d)

Là quyền của con người

42.

Tư tưởng dân chủ xuất hiện khi nào?

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người

b)

Khi có nhà nước vô sản

c)

Khi có nhà nước

d)

Cả 3 phương án

43.

Hình thức dân chủ "sơ khai, chất phác" xuất hiện khi nào?

a)

Khi có nhà nước

b)

Khi có nhà nước vô sản

c)

Thời cổ đại

d)

Trong xã hội chưa có nhà nước

44.

So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm khác biệt cơ bản nào?

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Là nền dân chủ thuần túy

d)

Là nền dân chủ phi lịch sử

45.

Khi dân chủ còn gắn với một kiểu nhà nước và một giai cấp cầm quyền thì sẽ không có “dân chủ phi giai cấp”, “dân chủ chung chung”. Điều đó phản ánh:

a)

Tính chính trị của dân chủ

b)

Tính lịch sử của dân chủ

c)

Tính cụ thể của dân chủ

d)

Tính xã hội của dân chủ

46.

Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN thể hiện như thế nào?

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua chính đảng của nó để cải tạo XH cũ và xây dựng XH mới

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp CN và nhân dân lao động đối với toàn XH

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua Đảng của nó đối với toàn XH, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể NDLĐ, trong đó có giai cấp CN.

d)

Cả 3 phương án

47.

Sự khác biệt cơ bản của nền dân chủ XHCN với các nền dân chủ của các XH có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại?

a)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong XH.

b)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ phi giai cấp.

c)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ có tổ chức đảng cộng sản lãnh đạo

d)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân.

48.

Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?

a)

Đảng CS Việt Nam

b)

Mặt trận tổ quốc

c)

Các đoàn thể nhân dân

d)

Nhà nước XHCN

49.

Giữa chủ nghĩa Mác Lenin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?

a)

Khác nhau về nhân sinh quan

b)

Khác nhau về thế giới quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Cả 3 phương án

50.

Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị XHCN bao gồm:

a)

Đảng cộng sản, nhà nước

b)

Cả 3 phương án

c)

Đảng CSVN, nhà nước XHCN, các tổ chức XH chính trị

d)

Đảng CS, nhà nước, hệ thống pháp luật

51.

Hệ thống chính trị ở VN ra đời từ khi nào?

a)

1975

b)

1946

c)

1954

d)

1930

52.

Bản chất của nhà nước XHCN là gì?

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân

b)

Mang bản chất của đa số nhân dân lao động

c)

Vừa mang bản chất của giai cấp công nhân, vừa mang bản chất của nhân dân lao động và tính dân tộc sâu sắc

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

53.

Nhà nước pháp quyền XHCN quản lí mọi mặt của đời sống XH chủ yếu bằng gì?

a)

Cả 3 phương án

b)

Tuyên truyền, giáo dục

c)

Hiến pháp, pháp luật

d)

Đường lối, chính sách

54.

Hiện nay chúng ta xây dựng và củng cố nhà nước pháp quyền XHCN nhằm:

a)

Thực hiện quyền bình đẳng trong bang giao với các nước

b)

Củng cố quyền lực của giai cấp công nhân

c)

Trừng trị thích đáng những kẻ muốn thâu tóm quyền lực nhà nước

d)

Bảo đảm cho việc thực thi dân chủ

55.

Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN dựa trên cơ sở nào?

a)

Chế độ chính trị của giai cấp công nhân

b)

Cơ chế quản lý nền kinh tế XHCN

c)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Bản chất chính trị XHCN

56.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về văn hóa

b)

Tự quyết về lãnh thổ

c)

Tự quyết về chính trị

d)

Tự quyết về kinh tế

57.

Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở nào?

a)

Tình yêu

b)

Cả 3 phương án

c)

Tự nguyện

d)

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng

58.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - XH để xây dựng gia đình trong CNXH là gì?

a)

Xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân

c)

Cả 3 phương án

d)

Phát triển KT - XH

59.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Tình yêu chân chính

b)

Tình cảm nam nữ

c)

Kinh tế XHCN

d)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

60.

Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở VN cần phải tuân theo nguyên tắc gì?

a)

Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ

b)

Cùng có lợi

c)

Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý

d)

Đạo lí làm người

61.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ 1 cộng đồng người ổn định được hình hành trong lịch sử trong 1 lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và 1 nền văn hóa?

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

62.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lenin là:

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

c)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

d)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

63.

Điền vào chỗ trống:

Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị - XH và……phát triển dân tộc mình. 

a)

Cách thức

b)

Mục tiêu

c)

Con đường

d)

Hình thức

64.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:

a)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

 

b)

Sự đoàn kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong 1 cộng đồng thống nhất

c)

Sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.

d)

Còn tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.

65.

Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính cách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?

a)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.

b)

Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số

c)

Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc.

d)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc.

66.

Tôn giáo hình thành là do:

a)

Trình độ nhận thức

b)

Tâm lí, tình cảm

c)

Trong XH có áp bức bóc lột

d)

Cả 3 phương án

67.

CNXH nghiên cứu về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ nào?

a)

Góc độ chính trị - XH

b)

Tâm linh - XH

c)

Hình thái ý thức XH

d)

Cả 3 phương án

68.

Bản chất của tôn giáo là gì?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại XH

b)

Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với XH

c)

Cả 3 phương án

d)

Là một hình thái ý thức XH nó phản ánh một cách hoang đường hư ảo thế giới hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và XH.

69.

Nguyên nhân tồn tại tôn giáo trong CNXH:

a)

Cả 3 phương án

b)

Nguyên nhân kinh tế, chính trị, XH

c)

Văn hóa, tâm lí của con người

d)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan

70.

Tôn giáo là 1 phạm trù lịch sử bởi vì:

a)

Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại

b)

Là sản phẩm của con người

c)

Là do điều kiện KT-XH sinh ra

d)

Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định của loài người

71.

Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Phản ánh nguyện vọng của nhân dân

b)

Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

c)

Cả 3 phương án

d)

Khi các cuộc đấu tranh tôn giáo nổ ra

72.

Điền vào chỗ trống

Tôn giáo là một hình thái ý thức –XH phản ánh một cách hoang đường, hư ảo…………khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.

a)

Hiện thực

b)

Cuộc sống

c)

Thực tiễn

d)

Điều kiện

73.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo?

a)

Sự phản kháng đối với bất công XH

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Khát vọng được giải thoát

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

74.

Những tác giả nào sau đây là đại diện tiêu biểu cho lí luận XHCN không tưởng - phê phán Pháp?

a)

Roboc Ooen và Tomat Moro

b)

Hanggi Xanh Ximong và Saclo Phurie

c)

Adam Xmit và Đavit Ricacdo

d)

Saclo Phurie và Roboc Ooen

75.

Gia đình là gì?

a)

Là 1 trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người

b)

1 thiết chế văn hóa xã hội đặc thù

c)

Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và giáo dục... giữa các thành viên

d)

Cả 3 phương án