Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VHPT - LIT12- SPRING 23

Total questions: 170

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến là:

a)

Việt Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Lạng Sơn

d)

Bắc Giang

2.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Chuẩn bị chiến dịch Điện Biên Phủ

3.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

hào hoa

b)

trí tuệ

c)

đậm tính dân tộc

d)

lãng mạn

4.

Thành phần xuất thân của các chiến sĩ Tây Tiến là

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là học sinh, sinh viên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

5.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là

a)

tình quân dân

b)

tiếc thương

c)

nỗi nhớ

d)

hào hùng và hào hoa

6.

Hai câu thơ "Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi"

"Tây Tiến" (Quang Dũng)

KHÔNG mang ý nghĩa:

a)

miêu tả thời tiết khắc nghiệt

b)

miêu tả con đường hành quân quen thuộc

c)

gợi những vùng đất hoang sơ

d)

khắc họa người lính Tây Tiến mỏi mệt

7.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời" - Tây Tiến (Quang Dũng)

KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

phép điệp

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

8.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời" - Tây Tiến (Quang Dũng)

miêu tả:

a)

núi rừng hùng vĩ, nên thơ

b)

tư thế sẵn sàng chiến đấu của người lính ự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên đường hành quân

d)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

9.

Cảm xúc của người lính Tây Tiến trong trong hai câu thơ:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

a)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

b)

tâm hồn bay bổng mơ về với chốn phồn hoa đô hội

c)

ngạc nhiên, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của các sơn nữ

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

10.

Ý nghĩa của hình ảnh "Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa" [Tây Tiến (Quang Dũng)]

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến hào hùng và hào hoa

c)

bức tranh thủy mặc của vùng sông nước Tây Bắc

d)

thiên nhiên Tây Bắc vừa hoang dã vừa nên thơ

11.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường Tây Bắc [Tây Tiến (Quang Dũng)]?

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

12.

Câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

13.

Câu thơ nào KHÔNG thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến?

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Đêm mơ Hà nội dáng kiều thơm

14.

" Áo bào thay chiếu anh về đất" trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) có nghĩa là:

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

15.

Những ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã trong câu thơ

"Sông Mã gầm lên khúc độc hành" là gì?

Tây Tiến (Quang Dũng)

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh"

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

16.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1948

b)

mùa xuân năm 1947

c)

mùa xuân chiến khu

d)

mùa xuân kháng chiến

17.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ xưa do những lý do sau:

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

chiến đấu nơi vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

khí phách oai hùng

d)

xem cái chết nhẹ tựa lông hồng

18.

Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Tây Tiến"

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ quen thuộc

19.

Câu thơ "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi " có nghĩa là:

a)

Linh hồn người lính Tây Tiến luôn ở bên đồng đội, cùng đồng đội chiến đấu.

b)

Hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

Tâm hồn những người lính Tây Tiến luôn gắn bó với đoàn quân Tây Tiến.

d)

Hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

20.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào?

Tây Tiến (Quang Dũng)

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

Điệp vần

d)

Điệp thanh

21.

Bài thơ Tây Tiến được sáng tác năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

22.

Bài thơ Tây Tiến được in trong tập:

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Mây đầu ô

c)

Mây đầu súng

d)

Mây đầu gió

23.

Trong 2 câu thơ đầu của bài thơ Tây Tiến; nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về

a)

Sông Mã; rừng núi

b)

Sài Khao; Mường Lát

c)

Núi rừng; Tây Tiến

d)

Con người Tây BẮc

24.

Câu 3: Quê hương của tác giả Quang Dũng ở đâu?

a)

A. Sơn Tây

b)

B. Hà Tây

c)

C. Tây Hồ

d)

D. Hà Đông

25.

Câu 5: Tên đầu tiên của tác phẩm Tây Tiến là gì?

a)

A. Ước vọng Tây Bắc

b)

B. Nỗi nhớ Tây Bắc

c)

C. Ký ức 1947

d)

D. Nhớ Tây Tiến

26.

Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

Lên Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Tây Tiến kỉ niệm

27.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Quang Dũng?

a)

A. Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng (nay thuộc Hà Nội)

b)

B. Làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu), Hà Nội

c)

C. Xã Cam An , huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

d)

D. Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

28.

Năm 2001, Quang Dũng được trao tặng giải thưởng gì?

a)

A. Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật

b)

B. Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ

c)

C. Giải thưởng cống hiến

d)

D. Đáp án khác

29.

Tích vào những tác phẩm không phải của nhà thơ Quang Dũng:

A. Mấy đầu ô

B. Mặt trận trên cao

C. Thơ văn Quang Dũng

D. Vào lửa

E. Vỡ bờ

a)

A. C,D

b)

B. A,B,D

c)

C. D,E

d)

D. B,D,E

30.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

31.

Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

Tây Tiến (Quang Dũng)

a)

A. Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

b)

B. Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

c)

C. Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

32.

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

A. “Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

b)

B. “Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

c)

C. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

d)

D. Tất cả các đáp án trên

33.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

Tây Tiến (Quang Dũng)

a)

A. Không gian của dòng sông trong một buổi chiều mưa giăng

b)

B. Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

c)

C. Không gian núi rừng Tây Bắc

d)

D. Không gian ban đêm

34.

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai - Tây Tiến (Quang Dũng) là ai?

a)

A. Người lính Tây Tiến

b)

B. Hình ảnh ngọn đuốc

c)

C. “Em”, các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân

d)

D. Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân

35.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Tây Tiến (Quang Dũng)

a)

A. Nói giảm nói tránh

b)

B. Nhân hoá

c)

C. So sánh

d)

D. A và B đúng

36.

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

37.

Nội dung chính đoạn 4 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

38.

Câu thơ “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

a)

A. Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tiến xa xôi, vời vợi

b)

B. Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Đáp án khác

39.

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

a)

A. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác

b)

B. Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do

c)

C. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp

d)

D. Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh

40.

. Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia li giữa:

a)

Người vợ và người chồng

b)

Giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau

c)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

d)

Giữa những người kháng chiến với đồng bào Việt Bắc

41.

 Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gi?

a)

. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc

b)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến

c)

. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

d)

Bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp, bản tình ca về nghĩa tình cách mạng, nghĩa tình kháng chiến.

42.

. Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp.

b)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

c)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lí.

43.

 Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ bạn bè

b)

Nhớ người yêu

c)

. Nhớ anh em

d)

Nhớ cha mẹ

44.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau

b)

. Là thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội.

c)

. Gắn bó với con người.

d)

. Có sự thay đổi theo từng mùa.

45.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

b)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

c)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

d)

. Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

46.

Việc sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) có tác dụng:

a)

Gợi nghĩa tình quân dân thắm thiết, gắn bó.

b)

Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca, tạo không khí trữ tình, cảm xúc.

c)

Thể hiện tình yêu lứa đôi thắm thiết.

d)

Gợi nghĩa tình quân dân thắm thiết, gắn bó; tạo không khí trữ tình, cảm xúc.

47.

Bốn câu thơ sau đây là lời của ai ?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

"Việt Bắc" (Tố Hữu)

a)

. Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Lời hỏi của người ra đi

d)

Lời hỏi của người ở lại

48.

.Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

"Việt Bắc" (Tố Hữu)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So Sánh

d)

D. Liệt kê

49.

.Hành động “cầm tay” trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” - "Việt Bắc" (Tố Hữu) thể hiện:

a)

. Sự luyến tiếc giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi chia tay nhau

b)

Thể hiện tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự sẻ chia, cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn

c)

Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc

d)

. Người đi và kẻ ở không có gì để nói với nhau trong buổi chia tay

50.

Câu thơ nào sau đây trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) diễn tả cảm giác trống vắng, gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu?

a)

“– Mình đi, có nhớ những ngày/Mây nguồn suối lũ, những mây cùng mù"

b)

“Mình về, có nhớ chiến khu/Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”

c)

“Mình về, rừng núi nhớ ai/Trám bùi để rụng, măng mai để già”

d)

. “Mình đi, có nhớ những nhà/Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”

51.

.Câu thơ nào dưới đây trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) sử dụng biện pháp so sánh?

a)

. "– Ta với mình, mình với ta/Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh"

b)

. "Mình đi mình lại nhớ mình/Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

c)

. "Nhớ từng bản khói cùng sương/Sớm khuya bếp lửa người thương đi về"

d)

"Nhớ từng rừng nứa bờ tre/Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy"

52.

.Bốn mùa trong bức tranh tứ bình trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

. Thu - Đông - Xuân - Hạ.

b)

. Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông – Xuân

53.

 Nghệ thuật nào được sử dụng trong bốn câu thơ sau trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu)

“Tin vui chiến thắng trăm miềm

Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về

Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

Liệt kê và điệp từ

d)

So sánh

54.

Hãy chọn câu đúng về thời điểm ra đời của bài thơ Việt Bắc?

a)

Ngay sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 7 - 5 – 1954

b)

Mùa thu năm 1945

c)

Mùa thu năm 1954

d)

Mùa đông năm 1954

55.

Câu thơ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” giúp em hiểu được hoa chuối ở núi rừng Việt Bắc thường nở vào mùa nào?

a)

Mùa xuân

b)

. Mùa hè

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

56.

Hình ảnh nào sau đây có trong bài thơ “Việt Bắc” không thể hiện nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Người mẹ địu con lên rẫy.

b)

Cô gái hái măng giữa rừng.

c)

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

d)

Con người với chiếc dao gài ở thắt lưng khi đi rừng, đi rẫy

57.

Hai dòng thơ sau đây trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu)sử dụng những biện pháp tu từ gì?

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung”

a)

Phóng đại, từ láy

b)

Từ láy, so sánh

c)

So sánh, phóng đại

d)

Từ láy, so sánh, phóng đại.

58.

Bài thơ “Việt Bắc” được sáng tác theo thể loại?

a)

Thơ tự do

b)

. Thơ lục bát

c)

Thơ thất ngôn

d)

. Thơ 5 chữ

59.

Trong bài thơ Việt Bắc, hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Áo chàm

c)

. Măng mai

d)

Mận nở trắng rừng

60.

Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Măng mai

c)

Mận nở trắng rừng

d)

Áo chàm

61.

Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"?

A. . B. . C. . D.

a)

Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

b)

Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

c)

Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc"

d)

Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".

62.

Câu 3: Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa:

a)

Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

b)

giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

c)

giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

d)

giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

63.

Câu 4: Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .

a)

Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

b)

Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

c)

Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ

d)

Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

64.

Câu 5: Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Trữ tình-đạo đức

b)

Sử thi-trữ tình

c)

Sử thi-đạo đức

d)

Sử thi - dân gian

65.

Câu 6: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

b)

Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt BắC

c)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến

d)

Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt BắC.

66.

Câu 7: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình -ta

b)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC

c)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

67.

Câu 8: Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Thể thơ lục bát.

b)

Hình ảnh thiện nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

c)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

d)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

68.

Câu 9: Cấu tứ của bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu dúng cuộc chia tay đó?

a)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.

b)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.

c)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt BắC.

d)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt BắC. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

69.

Câu 10: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu.

b)

Nhớ cha mẹ

c)

Nhớ bạn bè.

d)

Tất cả đều đúng.

70.

Câu 11: "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…trong bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu). Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định.

b)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

c)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩA

d)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

71.

Câu 12: Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa;

tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp

d)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

72.

Câu 13: Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

b)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

c)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.

d)

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

73.

Câu 14: Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.

b)

Gắn bó con người.

c)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội..

d)

Có sự thay đổi theo từng mùa.

74.

Câu 15: Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

75.

Câu 16: Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiềng mõ từng chiều.

b)

Chày đêm nện cối.

c)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

d)

Tiếng ve kêu.

76.

Câu 17: Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Dân công đỏ đuốc.

b)

Người mẹ đưa con lên rẫy.

c)

Cô gái hái măng một mình.

d)

Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưng

77.

Câu 18: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

78.

Câu 20: Trong đoạn thơ của bài thơ "Việt Bắc" (Tố Hữu) diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên

79.

Đối tượng nào dưới đây không xuất hiện trên "những đường Việt Bắc của ta"?

a)

Đoàn quân ra trận

b)

Dân công đỏ đuốc

c)

Người lính mũ nan

d)

Người mẹ địu con lên rẫy

80.

Câu 8: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu.

b)

Nhớ cha mẹ

c)

Nhớ bạn bè.

d)

Tất cả đều đúng.

81.

Xuân Quỳnh thuộc lớp thế hệ các nhà thơ nào?

a)

Thơ trẻ thời chống Mỹ

b)

Thơ trẻ thời chống Pháp

c)

Phong trào Thơ mới

d)

Thơ giai đoạn giao thời

82.

Xuân Quỳnh thuộc lớp thế hệ các nhà thơ nào?

a)

Thơ trẻ thời chống Mỹ

b)

Thơ trẻ thời chống Pháp

c)

Phong trào Thơ mới

d)

Thơ giai đoạn giao thời

83.

Chọn những đáp án đúng về Phong nghệ thuật của Xuân Quỳnh

a)

Giàu vẻ đẹp nữ tính

b)

Giọng điệu hào sảng, sôi nổi

c)

Khát vọng hạnh phúc đời thường gắn với nỗi lo âu

d)

Hình ảnh thơ hiện đại, độc đáo, mới lạ

e)

Hình ảnh thơ gần gũi, ẩn dụ cho người phụ nữ

84.

Dòng nào dưới đây không là biểu hiện của vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh?

a)

Cảm thức về thời gian, hữu hạn của kiếp người

b)

Giàu chất suy tưởng, triết lý

c)

Phổ tâm sự vào hình tượng thiên nhiên

d)

Sự dung hoà các mặt đối lập

85.

"Sóng" được in trong tập thơ nào?

a)

Gió Lào cát trắng

b)

Hoa dọc chiến hào

c)

Tự hát

d)

Hoa cỏ may

86.

Bài thơ "Sóng" được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)

b)

Trong chuyến đi thực tế lên miền đất Tây Bắc

c)

Trong lần về thăm quê hương ở vùng biển

d)

Trong thời kì kháng chiến chống pháp diễn ra ác liệt

87.

Xuân Quỳnh sáng tác "Sóng" vào năm nào?

a)

1966

b)

1967

c)

1968

d)

1969

88.

Qua bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh khám phá sự tương đồng giữa những đối tượng nào?

a)

Anh và em

b)

Sóng và em

c)

Sóng và anh

d)

Sóng, anh và em

89.

Nội dung của khổ thơ 1 trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) là gì?

a)

"Em" thông qua "sóng" để bộc lộ trạng thái tâm lý, cảm xúc trong tình yêu

b)

Em thông qua sóng để bày tỏ nỗi niềm, nỗi nhớ trong tình yêu

c)

Sóng và em cùng xuất hiện để bộc lộ khát vọng hạnh phúc trong tình yêu

d)

Sóng ẩn dụ cho sự thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ

90.

"Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ"

2 câu thơ trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) diễn tả điều gì?

a)

Bản tính, đặc điểm sóng, từ đó thể hiện trạng thái tâm lý của người phụ nữ khi yêu

b)

Hành trình của sóng, từ đó thể hiện hành trình tình yêu của người phụ nữ

c)

Khát vọng của sóng, qua đó bộc lộ khát vọng của người phụ nữ

d)

Cảm thức về sự tồn tại của những con sóng, qua đó thể hiện cảm thức thời gian của người phụ nữ

91.

"Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể"

2 câu thơ trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) thể hiện sự tương đồng như thế nào giữa sóng và em?

a)

Đều khao khát vươn tới cái lớn lao, sự đồng cảm, mạnh mẽ

b)

Đều tìm kiếm một đích đến bất kì nào đó

c)

Khao khát không gian rộng lớn, mênh mông

92.

Hình tượng sóng trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) ở khổ 2 ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của người phụ nữ

b)

Tâm trạng xao xuyến trong trái tim người phụ nữ

c)

Nỗi nhớ trong tình yêu của người phụ nữ

d)

Sự thuỷ chung son sắt trong tình yêu

93.

trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh), khổ thơ 3, 4, những băn khoăn trăn trở của người phụ nữ được thể hiện qua mấy câu hỏi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

94.

(Chọn những đáp án đúng)

Tác dụng của cấu trúc đảo ở 2 câu thơ cuối khổ 4 trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh):

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

a)

Lời đáp cho 2 câu hỏi về gió và tình yêu

b)

Thể hiện sự bối rối, hạnh phúc của người phụ nữ khi không thể lí giải cội nguồn tình yêu

c)

Ý thơ thuận hơn, khẳng định niềm tin mãnh liệt 

d)

Nhấn mạnh sự trắc trở, gian truân trong tình yêu

e)

Nhấn mạnh cảm xúc tiếc nuối khi không thể lý giải cội nguồn tình yêu

95.

Khổ thơ thứ 5 trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ trào dâng khỏi mực thước thông thường

b)

Tấm lòng thuỷ chung son sắt

c)

Nỗi khát vọng tình yêu da diết

d)

Cảm thức về thời gian biến suy, hữu hạn

96.

Chọn những ý đúng về ý nghĩa của cụm từ "trong mơ còn thức" trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh)

a)

Bộc lộ nỗi nhớ da diết,  bao trùm tiềm thức và tâm hồn

b)

Nỗi nhớ anh bao trùm không gian, thời gian vật lý

c)

Dự cảm, trăn trở lo âu, mong manh, bất ổn

d)

Thức để trăn trở, trông giữ tình yêu, lo sợ tình yêu tan vỡ 

e)

Diễn tả sự háo hức, mong chờ được gặp người yêu thương

97.

Cần phân tích những yếu tố ngôn từ nào trong 2 câu thơ trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) dưới đây:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

a)

Điệp ngữ, động từ ngược hướng, từ chỉ không gian

b)

Động từ mạnh, ẩn dụ, điệp ngữ

c)

Hoán dụ, từ chỉ không gian

d)

Động từ ngược hướng, từ chỉ thời gian, điệp ngữ

98.

Cảm thức về thời gian của Xuân Quỳnh được bộc lộ rõ nhất ở khổ thơ nào?

a)

Khổ 6

b)

Khổ 7

c)

Khổ 8

d)

Khổ 9

99.

Cùng với Xuân Quỳnh, tác giả nào được coi là một trong những người nói nhiều nhất cảm thức về sự trôi chảy của thời gian?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

100.

Nhận định nào sau đây không chính xác về nữ sĩ Xuân Quỳnh?

a)

Xuân Quỳnh (1942-1988) là nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống đời thường.

c)

Không chỉ làm thơ Xuân Quỳnh còn là một nghệ sĩ đa tài: vẽ tranh, sáng tác nhạc, viết kịch.

d)

Tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh vừa nồng nhiệt, táo bạo, vừa thiết tha, say đắm, dịu dàng, hồn nhiên, giàu trực cảm mà lắng sâu những trải nghiệm suy tư.

101.

Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Xuân Quỳnh gặp Lưu Quang Vũ

b)

Trong chuyến đi công tác của Xuân Quỳnh ở miền Trung

c)

Năm 1976 trong chuyến đi công tác vùng biển Thái Bình

d)

Năm 1967 trong chuyến đi công tác vùng biển Diêm Điền.

102.

Nhận định nào sau đây chính xác nhất về bài thơ Sóng?

a)

Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

b)

Là bài thơ viết về đề tài người phụ nữ gặp trắc trở trong tình yêu.

c)

Là bài thơ ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người.

d)

Là bài thơ động viên người phụ nữ luôn chủ động trong tình yêu.

103.

Bài thơ Sóng được in trong tập thơ nào?

a)

Hoa cỏ may (1989)

b)

Lời ru trên mặt đất (1978)

c)

Hoa dọc chiến hào” (1968).

d)

Tự hát (1984)

104.

Bài thơ Sóng được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ bốn chữ

c)

Thơ năm chữ

d)

Thơ lục bát

105.

Giữa "sóng" và "em" trong bài thơ Sóng có mối quan hệ như thế nào?

a)

"Sóng" là hóa thân của "em", "em" với "sóng" hòa tan từ đầu đến cuối bài.

b)

Là một đôi "tình nhân" trong tưởng tượng.

c)

Là một cặp hình ảnh song hành, quấn quýt.

d)

Là một cặp hình ảnh đối lập, chia cách.

106.

Nói rằng: Bài thơ Sóng có hai hình tượng đó là sóng và em song song tồn tại nhưng lại có tác dụng soi chiếu vào nhau để bổ sung, cộng hưởng nhằm diễn tả sâu sắc tâm trạng người con gái đang yêu.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa thỏa đáng

107.

Hai câu thơ đầu trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) miêu tả trạng thái nào của sóng?

Dữ dội vào dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

a)

Trạng thái mạnh mẽ

b)

Trạng thái hiền hòa

c)

Trạng thái đối lập

d)

Trạng thái phức tạp

108.

Câu thơ: "Sông không hiểu nổi mình. Sóng tìm ra tận bể " trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh)là hành trình của sóng nhằm thể hiện điều gì?

a)

Muốn khám phá điều bí ẩn sóng còn đang băn khoăn.

b)

Muốn thoát khỏi những giới hạn chật hẹp để đến với biển rộng bao la, khoáng đạt.

c)

Muốn thay đổi môi trường "sống".

d)

Muốn thể hiện và khẳng định sóng luôn mạnh mẽ, dữ dội.

109.

Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa đối tượng nào?

a)

Anh và em.

b)

Anh và sóng.

c)

Sóng và em.

d)

Em và anh.

110.

Lời thú nhận chân thành của tác giả: Em cũng không biết nữa,/ Khi nào ta yêu nhau" trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) đã cho thấy bản chất nào của tình yêu?

a)

Sự vĩnh hằng

b)

Sự mong manh

c)

Sự nồng nàn

d)

Sự bí ẩn

111.

Câu thơ: "Lòng em nhớ đến anh,/ Cả trong mơ còn thức" trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) cho thấy sức mạnh của tình yêu như thế nào?

a)

Chiếm trọn không gian.

b)

Chiếm trọn thời gian.

c)

Chiếm chọn cả cõi vô thức trong tâm hồn con người.

d)

Chiếm chọn không gian, thời gian và cõi vô thức trong tâm hồn con người.

112.

Những câu thơ dưới đây trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh) sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

“Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương”

a)

Phép điệp

b)

Phép ẩn dụ

c)

Phép nhân hóa

d)

Phép so sánh

113.

trong bài thơ "Sóng" (Xuân Quỳnh), Trước dòng chảy của thời gian, tác giả đã xác định thái độ sống như thế nào?

a)

Hoà mình vào vũ trụ để được bất tử.

b)

Buồn bã, chán nản , buông xuôi mọi thứ.

c)

Sống hết mình, sống mãnh liệt để vượt qua thời gian hữu hạn của đời người.

d)

Sống gấp, sống vội vàng để chạy đua với thời gian.

114.

Đứng trước sự bao la của đại dương, vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì?

a)

Giữ mãi tình yêu sôi nổi, bồi hồi trong trái tim tuổi trẻ.

b)

Được hoá thân vào những con sóng, để tình yêu được bất tử.

c)

Có tình yêu mãnh liệt, thuỷ chung.

d)

Khát vọng mình được bất tử cùng đại dương.

115.

Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh

ước muốn được Thành trăm con sóng nhỏ:


a)

Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí.

b)

Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

c)

Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người.

d)

Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người.

116.

Nhận định nào nói đúng nhất về kết cấu của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh)?

a)

Kết cấu trên cơ sở nhận thúc tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng: em và sóng.

b)

Cấu trúc dựa trên hành trình vận động của sóng biển.

c)

Kết cấu trên cơ sở nhận thúc tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng: em và sóng. Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ

d)

Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ.

117.

Nhận định nào nói đúng về quan niệm mới mẻ, tiến bộ của Xuân Quỳnh về tình yêu?

a)

Tình yêu của người phụ nữ phải chân thành, say đắm và mãnh liệt.

b)

Người phụ khát khao tình yêu nhưng không nhẫn nhục, cam chịu mà dám dứt khoát rời bỏ nơi chật hẹp để tới miền cao rộng, bao la.

c)

Người con gái khi yêu hãy thẳng thắn bày tỏ tình yêu mãnh liệt thuỷ chung của mình với người mình yêu.

d)

Tất cả những ý kiến đều đúng.

118.

Qua bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), nữ sĩ cho thấy sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào?

a)

Luôn ồn ào, sôi nổi với ý chí phải về tới đích.

b)

Luôn dịu êm và dạt dào sâu lắng.

c)

Lúc dữ dội, ồn ào, khi dịu êm, lặng lẽ

d)

Không có nét tương đồng nào.

119.

Vì sao Xuân Quỳnh lại chọn sóng để thể hiện khát vọng về tình yêu trong trái tim người phụ nữ?

a)

Vì ngọn lửa mãnh liệt của tình yêu trong tâm hồn người phụ nữ không chịu yên mà đầy biến động khát khao như sóng biển.

b)

Vì nhịp điệu của con sóng biển dạt dào, sôi nổi, lúc sâu lắng dịu êm cũng là âm điệu của nỗi lòng đang khao khát tình yêu.

c)

Các ý kiến đều đúng.

d)

Vì các nét trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đang yêu đều tương đồng với một đặc tính của sóng.

120.

Đặc điểm thơ Xuân Quỳnh?

a)

Hồn nhiên, tươi tắn; Nữ tính, nhiều suy tư; khát khao hạnh phúc đời thường

b)

trữ tình - chính trị

c)

Trữ tình - chính luận

d)

Lãng mạn, hào hoa

121.

Câu 1: Truyện Vợ chồng A Phủ đã đạt được giải thưởng cao quý nào sau đây?

a)

A. Giải nhất - giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b)

B. Giải nhất - giải thưởng Báo Văn nghệ 

c)

C. Giải nhất - liên hoan văn nghệ toàn quốc

d)

D. Giải Nhất - giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam

122.

Câu 3:  Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện Vợ chồng A Phủ?

a)

A. Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

B. Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

C. Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

D. Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

123.

Câu 3:  Nỗi đau khổ lớn nhất mà Mị trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài) phải chịu đựng là gì?

a)

A. Phải làm lụng cơ cực để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

b)

B.Bị cướp mất tuổi trẻ, tình yêu tự do, quyền làm người.

c)

C. Phải trải qua cuộc sống giam hãm như tù ngục ở nhà thống lí Pá TrA.

d)

D.Bị hành hạ, đày đoạ, vùi dập tàn bạo.

124.

Câu 4:  "Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi", Mị như đã trở thành người vô cảm. Nhưng cũng có lúc Mị đã bừng tỉnh khát vọng sống, đó là khi

a)

A. Thấy A Phủ bị trói chờ chết.

b)

B. Mị ngồi một mình trong căn buồng kín mít của mình

c)

C. Tết đến và "những đêm tình mùa xuân đã tới".

d)

D. Mị bị A Sử trói không cho đi chơi Tết.

125.

Câu 5: Cách giới thiệu nhân vật Mị của Tô Hoài ngay mờ đấu tác phẩm đạt được hiệu quả nghệ thuật gì ?

a)

A. Gợi ra số phân âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

b)

B. Khắc sâu ấn tượng về sự âm thầm, lặng lẽ đầy đau khổ của Mị.

c)

C. Tạo ra những đối nghịch về hoàn cảnh sống éo le của nhân vât cuốn hút người đọc theo dõi, tìm hiểu.

d)

D. Để giới thiệu Mị là con dâu nhà thống lí.

126.

Câu 6: Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), dòng nào nói đúng nhất nỗi khổ của kiếp sông "con dâu gạt nợ" cùa Mị ?

a)

A. Phải làm quần quật cho đú số nợ.

b)

B. Là con nợ, cũng là con dâu, phái kéo lê thân phận khốn khổ cho đến hết đời.

c)

C. Khi chưa hết nợ. không được hưởng quyền của một người con dâu.

d)

D. Cả đời phái đi theo sau đuôi ngựa cùa chổng.

127.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự áp chế thần quyền?

a)

A. Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa

b)

B. Nó đã bắt ta vể trình ma nhà nó rổi thì chi còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi,

c)

C. Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa

d)

D. Mị cúi măt không nghĩ ngợi gì nữa

128.

Câu 8: Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), Dòng nào dưới đây miêu tả âm thanh tiếng sáo nghe xa xôi nhất trong những lần tiếng sáo được trực tiếp miêu tả ?

a)

A. Ngoài đầu núi lấp ló, đã có tiếng ai thổi sáo rủ hạn đi chơi.

b)

B. Tai Mi văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng.

c)

C. Mà tiếng sáo gọi hạn yêu vẫn lơ lửng bay ngoài đường.

d)

D. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo.

129.

Câu 9: Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), câu văn “Mị thấy phơi phới trở lại....Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi" nói lên điều gì?điều gì ?

a)

A. Mị biết mùa xuân đã về và ai cũng thích di chơi vào mùa xuân.

b)

B. Mị đã nhớ lại những kỉ niệm đẹp cùa mùa xuân trước.

c)

C. Mị hiểu ra: đã lâu rồi mình không được đi chơi vào mùa xuân.

d)

D. Mị ý thức rõ về sự tồn tại, khát vọng sống hạnh phúc của mình.

130.

Câu 10: Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), Mùa xuân, tiếng sáo gọi bạn đã tác động như thế nào tới tâm hồn Mị ?

a)

A. Mị nhớ lại mình đã từng thổi sáo rất hay, biết bao người mê.

b)

B. Mình hiểu nỗi khổ khi phải sổng với người mà mình không yêu.

c)

C. Làm sống dậy sức sống tiềm ẩn cùa Mị.

d)

D. Làm Mị nhớ lại tiếng hát thiết tha, bổi hồi trong hội chơi xuân.

131.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

132.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),Những ngày đầu về làm dâu nhà thống lí, Mị như thế nào?(chọn các đáp án đúng)

a)

Cô rất đau khổ

b)

Cô phản kháng dữ dội, thậm chí muốn tìm đến cái chết để giải thoát

c)

Cô đành lòng sống ở nhà thống lí vì thương cha

d)

Cô gặp A Phủ và bỏ trốn cùng A Phủ

133.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), Sau những năm tháng dài bị đày đoạ trong nhà thống lí, Mị đã thay đổi như thế nào?(chọn các đáp án đúng)

a)

Cô quen dần với nỗi khổ

b)

Cô trở nên chai sạn và mất đi tri giác về cuộc sống

c)

Cô trở nên vô cảm với mọi thứ xung quanh và với chính mình

d)

Cô oán giận tất cả và bất mãn với cuộc đời

134.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), Điều gì là nguyên nhân chủ yếu giúp Mị hồi sinh trong đêm đông cứu A Phủ?

a)

Tiếng sáo và men rượu

b)

Sức sống tiềm tàng

c)

Giọt nước mắt của A Phủ

d)

Tinh thần cách mạng

135.

Sức mạnh nào đã thôi thúc Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ rồi vùng chạy theo A Phủ để giải thoát cho chính mình? (chọn các đáp án đúng)

a)

Lòng thương người, thương mình

b)

Sự trỗi dậy mạnh mẽ của sức sống

c)

Nhận thức được sự tàn ác của cha con thống lí

d)

Mị chỉ hành động theo quán tính

136.

Vì sao A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí? (chọn các đáp án đúng)

a)

Vì đánh A Sử, con trai thống lí

b)

Vì vay bạc nhà thống lí

c)

Vì cha mẹ vay nợ thống lí

d)

Vì để mất bò

137.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Vợ chồng A Phủ? (chọn các đáp án đúng)

a)

Nghệ thuật trần thuật

b)

Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật

c)

Giọng văn phong phú và biến đổi linh hoạt

d)

Vần, nhịp đa dạng, giàu tính nhạc

138.

Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

139.

Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

140.

Cảnh nào sau đây được miêu tả trong “Vợ chồng A Phủ” chứng tỏ sự am hiểu của Tô Hoài về con người và cuộc sống Tây Bắc?

a)

Không gian mùa xuân

b)

Cảnh sinh hoạt ngày tết, những đêm tình mùa xuân

c)

Cảnh xử kiện

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

141.

Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là:

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Miêu tả hành động.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế.

d)

Xây dựng đối thoại sinh động

142.

Thứ tự trước sau về những lần tiếng sáo xuất hiện trong đêm tình mùa xuân trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), là:

A. Trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo

B. Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi

C. Tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường

D. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng

E. Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi

a)

Thứ tự A – D – C – B – E

b)

Thứ tự B – C – A - D – E

c)

Thứ tự E – D – C – A – B

d)

Thứ tự B – D – C – A – E

143.

Giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” thể hiện ở:

a)

Yêu thương, đồng cảm với thân phận đau khổ của người lao động nghèo miền núi. Phê phán những thế lực chà đạp con người

b)

Trân trọng và ngợi ca sức sống mãnh liệt, khát vọng tự do trong tâm hồn con người

c)

Chỉ ra con đường tự giải thoát khỏi những bất công cho người lao động

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng

144.

Câu 7. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” có đoạn Tô Hoài miêu tả:

“Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra củng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”.

Trong các ý nghĩa sau ý nghĩa nào là sâu sắc nhất mà đoạn văn muốn nói đến?

a)

Tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị

b)

Mị bị nhốt trong phòng

c)

Nói lên số phận tăm tối, bế tắc của Mị - Căn buồng như ngục tù giam cầm tuổi trẻ, tình yêu và tự do

d)

Nói lên nỗi buồn của Mị

145.

Câu 8. Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), chi tiết: “Ngọn lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay” có ý nghĩa gì?

a)

Mị xót thương cho A Phủ

b)

Mị đã quá quen thuộc với cảnh trói người tàn ác

c)

Mị cũng là một nạn nhân bất lực, phải chịu quá nhiều nỗi đau. Vì thế Mị trở nên thờ ơ, không thể cảm nhận được nỗi đau của kẻ khác

d)

Cả hai đáp án B, C đều đúng

146.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),Tác động của tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân đối với Mị như thế nào?

a)

Mị nghe một cách vô cảm, không xúc động.

b)

Mị nghe và càng buồn thêm cho số phận.

c)

Mị nghe và nhớ về quá khứ với nỗi đau đớn tuyệt vọng.

d)

Làm sống dậy những cảm xúc bị lãng quên, đánh thức sức sống tiềm tàng, khơi dậy khát vọng tự do, dẫn đến hành động táo bạo sửa soạn đi chơi.

147.

Mị quyết định cắt dây mây cởi trói cho A Phủ bắt đầu từ hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A Phủ van xin.

b)

Mị nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại trên gương mặt của A Phủ”

c)

Mị muốn trốn cùng A Phủ.

d)

Cả A và B

148.

Ý kiến nào sau đây là chính xác nhất khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

149.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),Ý nghĩa chi tiết: “Mị vùng bước đi”:

a)

Mị thấy phẫn uất, nhận thức được mình phải đấu tranh chống lại giai cấp thống trị

b)

Mị yêu đời và đi theo tiếng gọi của tình yêu

c)

Dây trói chỉ trói được thể xác, không trói được tâm hồn Mị. Sức sống tiềm tàng trong Mị rất mạnh mẽ. Mị đi theo tiếng gọi của tự do

d)

Mị khao khát tình yêu

150.

Chọn cụm từ chính xác nhất điền vào chỗ trống:

“Khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt.........., cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn ................ thổi lửa, hơ tay”.

"Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),

a)

Ngọn lửa bùng lên – dửng dưng

b)

Ngọn lửa bùng lên – thản nhiên

c)

Ngọn lửa sưởi bùng lên – thản nhiên

d)

Ngọn lửa sưởi sáng lên – thờ ơ

151.

Trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài),Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là cô gái như thế nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Trẻ trung, xinh đẹp, tài hoa

b)

Giàu lòng tự trọng

c)

Tràn đầy sức sống và khát vọng hạnh phúc

d)

Sang trọng, quý phái

152.

Tập Truyện Tây Bắc (Tô Hoài) đã đạt giải thưởng nào dưới đây?

a)

Giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ VN 1954 - 1955

b)

Giải nhì giải thưởng Hội văn nghệ VN 1954 - 1955

c)

Giải ba giải thưởng Hội văn nghệ VN 1954 - 1955

d)

Giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ VN 1953 - 1955

153.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

154.

Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình thợ thủ công

d)

Gia đình nha nho khi Hán học đã suy tàn

155.

Địa danh nào dưới đây là quê nội của Tô Hoài?

a)

Làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên

d)

Thôn Cát Động, Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông

156.

Tên khai sinh của Tô Hoài là:

a)

Nguyễn Sen

b)

Nguyễn Mạnh Khải

c)

Đinh Trọng Đoàn

d)

Phạm Minh Tài

157.

Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

a)

1942

b)

1941

c)

1943

d)

1944

158.

Tác phẩm nào dưới đây không phải là sáng tác của Tô Hoài?

a)

Dế Mèn phiêu lưu kí

b)

ổ chuột

c)

nắng trong vườn

d)

truyện tây bắc

159.

Nội dung sau về phong cách nghệ thuật của Tô Hoài đúng hay sai?

“Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài hấp dẫn người đọc bởi giọng văn trữ tình – chính luận sâu lắng thiết tha, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục”.

a)

đúng

b)

sai

160.

chủ đề của tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" (Tô Hoài), là

a)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc

c)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ

d)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền xiên.

161.

Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra bởi món nợ truyền kiếp của cha mẹ Mị, đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

162.

Chi tiết nào sau đây không chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài?

a)

Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy nổi vợ

b)

A Phủ là thanh niên khoẻ mạnh, chạy nhanh như ngựa.

c)

A phủ là người yêu trước kí của Mị

d)

A Phủ cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo.

163.

Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình

b)

Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình.

c)

hể hiện được màu sắc dân tộc theo (bao hàm cả các dân tộc thiểu số) đậm đà.

d)

Thể hiện trong trang viết những tư liệu quý giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người

164.

Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)?

a)

Chăm chỉ.

b)

Hiếu thảo

c)

Thổi sáo giỏi.

d)

hát hay

165.

Đoạn trích giảng Vợ chồng A Phủ kể chuyện

a)

Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

b)

Mị và A Phủ ở Hồng Ngài

c)

Mị ở Hồng Ngài

d)

Mị ở Phiềng Sa.

166.

Ngày xưa, khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái xinh đẹp, tài năng như thế nào?

a)

Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

b)

Mị hát rất hay, bao nhiêu người mê

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

167.

Yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị?

a)

Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân

b)

rượu

c)

tiếng sáo

d)

tất cẩ ý trên

168.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

a)

Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

b)

Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

169.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

Giọt nước mắt của A Phủ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sa

170.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai