wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP MÃ LIT111 - K18 New

Total questions: 123

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

2.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?

a)

Phê phán - tố cáo

b)

Trữ tình - Trào phúng

c)

Ngợi ca - đả kích

d)

Gia đình - xã hội

3.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

4.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

5.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

6.

Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ai?

a)

Bà Phạm Thị Mẫn – vợ tác giả

b)

Bà Trần Thị Mẫn – vợ tác giả

c)

Bà Ngô Thị Mẫn – vợ tác giả

d)

Bà Vũ Thị Mẫn – vợ tác giả

7.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

8.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững cũng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

9.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

10.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

11.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

12.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

tất cả đều sai

13.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

14.

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm

b)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

c)

Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

15.

Hai câu luận trong bài Thương vợ của Tú Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ:

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

d)

Tự sự

16.

Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:

a)

Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

b)

Gánh nặng phải chịu.

c)

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

d)

Thôi dành do phận

17.

Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua 2 câu thơ "Một duyên hai nợ âu đành phận / Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.

b)

Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.

c)

Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú.

d)

Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.

18.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là danh sách mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

a)

Nguyễn Hiền

b)

Nguyễn Thượng Hiền

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

19.

Tên Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là

a)

Quế Sơn

b)

Hải Thượng Lãn Ông

c)

Thanh Hiên

d)

Ức Trai

20.

Địa chỉ nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, Nam Định

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

21.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại

b)

Gia đình nhà nho nghèo

c)

Gia đình sĩ phu yêu nước

d)

Gia đình quan chức công giáo

22.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là?

a)

Thơ chữ Hán, câu đối

b)

Văn chữ Nôm

c)

Thơing phúng

d)

Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ phúng

23.

Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?

a)

Thơ ông châm biếm, châm chế độ thực hiện, phân tầng giá trị

b)

Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

c)

Nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè

d)

Cuộc sống phản ánh của những người cực khổ, hậu, chất lượng

24.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

Khi tác giả đang làm quan

b)

Khi tác giả về ẩn tại nhà quê

c)

Khi tác giả đi câu cá

d)

Khi tác giả đi thắng cảnh

25.

Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán và Chữ Nôm

26.

Thu điếu được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất trường thiên

d)

song thất lục bát

27.

Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài Thu điếu là vùng nào?

a)

Đồng bằng Trung Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Đồng bằng Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

28.

Đặc sắc kỹ thuật thủ pháp trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Cảnh trí

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Định luật hình ảnh, biểu tượng

29.

Câu 1: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.

b)

B. Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.

c)

C. Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.

d)

D. Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.

30.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù là?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

31.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao lạnh lùng

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

32.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

33.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

34.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

35.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

36.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

37.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

38.

Nhân vật Huấn Cao được lấy cảm hứng của nhân vật nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

39.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

40.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

41.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

42.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

43.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

44.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

45.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

46.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

47.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

48.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

49.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

50.

Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình nông dân

d)

Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn

51.

Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?

a)

Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

b)

Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.

c)

Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ “ngông”.

d)

Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

52.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám là:

a)

Mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm mĩ. Ông đi tìm cái đẹp của quá khứ còn vương xót lại, vẻ đẹp “vang bóng một thời”

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

53.

Ban đầu, tác phẩm Chữ người tử tù có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Dòng chữ cuối

c)

Người tử tù

d)

Đêm cuối

54.

Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:

a)

Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.

b)

Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

55.

Tình huống truyện đặc biệt có tác dụng

a)

Làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục.

b)

Thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi cái đẹp, cái thiện có thể chiến thắng cái xấu, cái ác ở ngay nơi bóng tối bao trùm, nơi cái ác ngự trị

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

56.

Vẻ đẹp khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua những chi tiết nào sau đây?

a)

“Huấn Cao lạnh lùng thúc mạnh mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh cái đầu thang gông xuống nền đá tảng đánh thuỳnh một cái”

b)

“Ông Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm”

c)

“Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh”

d)

Đáp án A và B

57.

Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Sáng sớm

b)

Xế trưa

c)

Chiều tối

d)

Đêm khuya

58.

Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:

a)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

b)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

59.

Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

a)

Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

b)

Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

c)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Tất cả đáp án trên

61.

Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

b)

Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

c)

Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng

d)

Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa

62.

Tiền đề dẫn đến văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa là:

a)

Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa,.. cho nên cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc

b)

Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây

c)

Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…

d)

Tất cả các đáp án trên

63.

Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?

a)

Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm.

b)

Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.

c)

Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.

d)

Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.

64.

“Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:

a)

Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

b)

Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.

c)

Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến

d)

Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp

65.

Qúa trình hiện đại hóa được chia làm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Văn học dân gian và văn học viết

b)

Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

c)

Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây

d)

Văn học công khai và văn học không công khai

67.

Nội dung sau đúng hay sai? “Bộ phận văn học công khai không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân”

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

Đấu tranh chống thực dân và tay sai

b)

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

c)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

d)

Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

69.

Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:

a)

Hình tượng người nghệ sĩ

b)

Hình tượng người thi sĩ

c)

Hình tượng người chiến sĩ

d)

Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo

70.

Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?

a)

Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau

b)

Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau

d)

Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau

71.

Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Nội dung yêu nước

b)

Nội dung nhân đạo

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

72.

Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Hát nói, kịch, biểu, cáo

c)

Phóng sự, phê bình văn học

d)

Tiểu thuyết, truyện thơ

73.

Đáp án không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại

b)

Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm

c)

Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ

d)

Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú

74.

Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 được đánh giá là:

a)

Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.

b)

Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.

c)

Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.

d)

Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.

75.

Những thể loại văn học mới xuất hiện trong giai đoạn 1930- 1945 trong đời sống văn học Việt Nam là:

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Vè, hát nói, kịch, biểu, cáo

c)

Kịch nói, phóng sự

d)

Tiểu thuyết, chiếu, cáo.

76.

Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam giai đoạn từ dầu thế kỉ XX đến CMT8?

a)

Văn học dân gian và văn học viết.

b)

Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.

c)

Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng sâu sắc của phương Tây.

d)

Văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp.

77.

Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

Đầu những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.

c)

Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

d)

Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

78.

Trong giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu nào của dân tộc?

a)

chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo

b)

chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa đạo đức

c)

chủ nghĩa trung quân và chủ nghĩa nhân đạo

d)

chủ nghĩa thương dân và chủ nghĩa đạo đức

79.

Tinh thần của thời kì văn học giai đoạn từ đầu TK XX- CMT8/1945 là?

a)

Tinh thần độc lập

b)

Tinh thần dân chủ

c)

Tinh thần kháng chiến

d)

Tinh thần chống giặc

80.

Trong những biến đổi sau đây của đời sống văn hoá - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, biến đổi nào đã tác động, thúc đẩy mạnh mẽ, trực tiếp nhất đến quá trình hiện đại hoá văn học?

a)

Quá trình đô thị hoá mau lẹ.

b)

Nhiều tầng lớp xã hội mới ra đời ( tư, sản, tiểu tư sản, công nhân, dân nghèo thành thị.

c)

Một công chúng văn học mới đòi hỏi một thứ văn chương mới

d)

Một điều kiện giao lưu văn hoá mới.

81.

Ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng, văn hoá, văn học của thế giới hiện đại càng ngày càng thấm thuần vào ý thức người viết văn, đọc sách, chủ yếu thông qua tầng lớp xã hội nào?

a)

Trí thức Tây học

b)

Trí thức Nho học

c)

Trí thức bình dân cũ

d)

Trí thức bình dân mới

82.

Riêng về thơ, ở giai đoạn thứ hai phải kể đến thành tựu hiện đại hoá ‘vang dội’ trong sáng tác của ai?

a)

Trần Tuấn Khải

b)

Tản Đà

c)

Phan Bội Châu

d)

Phan Châu Trinh

83.

Vì sao người ta thường gọi văn học Việt Nam giai đoạn thứ hai là giai đoạn văn học quá độ?

a)

Vì văn học đang có những chuyển tiếp của buổi giao thời.

b)

Vì văn học chưa thoát hẳn hệ thống thi pháp văn học trung đại.

c)

Vì trong văn học đã xuất hiện hàng loạt nhân tố mới từ nội dung cho đến hình thức nghệ thuật.

d)

Vì nhiều nhân tố mới đã xuất hiện, song một số yếu tố của văn học cũ vẫn tồn tại phổ biến ở mội thể loại từ nội dung đến hình thức.

84.

Trước năm 1930, tác giả nào được xem là "ngôi sao sáng nhất trên bầu trời thi ca"?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tản Đà

c)

Nam Cao

d)

Tố Hữu

85.

Văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là ?

(a)  

86.

Câu 1: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.

b)

B. Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.

c)

C. Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.

d)

D. Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.

87.

Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về con người Thạch Lam?

a)

A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.

b)

B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy bốc thuốc để truyền bá y học.

c)

C. Ông là một nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.

d)

D. Tất cả đáp án đều đúng.

88.

Câu 3: Tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) có sự kết hợp nhuần nhuyễn của hai yếu tố nào?

a)

A. Hiện thực và lãng mạn trữ tình.

b)

B. Hiện thực và trào phúng.

c)

C. Lãng mạn và trào phúng.

d)

D. Hiện thực và nhân đạo.

89.

Câu 4: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật.

c)

C. Phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.

d)

D. Hòa quyện chất hiện thực cùng lãng mạn, đan cài yếu tố tự sự cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc của tác phẩm.

90.

Câu 5: Cảnh vật trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?

a)

A. Bình minh – trưa – chiều.

b)

B. Trưa – chiều – đêm.

c)

C. Khuya và về sáng.

d)

D. Hoàng hôn, đêm, đêm khuya.

91.

Câu 6: Vì sao chị em Liên và An trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đêm nào cũng thức khuya để cố đợi tàu?

a)

A. Muốn bán thêm ít hàng cho khách trên tàu.

b)

B. Muốn nhìn những người khách sang trọng trên đoàn tàu.

c)

C. Muốn hồi tưởng về Hà Nội.

d)

D. Muốn nhìn thấy ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu.

92.

Câu 7: Đáp án nào sau đây cho thấy tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) khi “nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”?

a)

A. “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.

b)

B. “Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”.

c)

C. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

d)

D. Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.

93.

Câu 8: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái “vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước chị Tí”. Vậy vầng sáng đó có ý nghĩa gì?

a)

A. Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương mà những người dân vùng thôn quê cảm thấy rất quen thuộc.

b)

B. Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.

c)

C. Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam.

d)

D. Gợi lên cuộc sống lay lắt của những kiếp người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ.

94.

Câu 9: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai đứa trẻ là một trong những ... đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập ... Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông, Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố ... và ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

b)

B. Tiểu thuyết – Gió đầu mùa – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

c)

C. Kịch – Ngày mới – trào phúng – hiện thực.

d)

D. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – trào phúng – trữ tình.

95.

Câu 10: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ được coi là ... tiêu biểu nhất cho ngòi bút và cá tính sáng tạo của Thạch Lam. Truyện viết về những người ... nơi phố huyện, thể hiện sự khắc khoải nhưng thấm đẫm tình thương, sự ... sâu sắc của nhà văn với cuộc sống cơ cực, tù túng với người dân nơi phố huyện, đồng thời bộc lộ sự ... đối với ước mơ và hy vọng thay đổi cuộc sống của họ.”

a)

A. Truyện ngắn – tri thức – tiếc nuối – đợi chờ.

b)

B. Tiểu thuyết – dân nghèo – yêu thương – khinh thường.

c)

C. Truyện ngắn – dân nghèo – đồng cảm – trân trọng.

d)

D. Kịch – bán hàng – nhẫn nhịn – khinh thường.

96.

Câu 11: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Thạch Lam là người … và rất đỗi … Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về …”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Tài hoa – sắc sảo – tiểu thuyết.

b)

B. Đôn hậu – tinh tế – truyện ngắn.

c)

C. Đôn hậu – tinh tế – bút kí.

d)

D. Tài hoa – nhân hậu – thơ ca.

97.

Câu 12: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một …, giọng điệu … nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Văn Thạch Lam …, giản dị mà sâu sắc”. 

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Tác phẩm hiện thực – sắc sảo – mạch lạc.

b)

B. Bài thơ nhẹ nhàng – trào phúng – trong sáng.

c)

C. Bài thơ trữ tình – điềm đạm – trong sáng.

d)

D. Bài thơ trữ tình – châm biếm – trong sáng.

98.

Câu 13: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), món quà gì được cho là xa xỉ đối với Liên?

a)

A. Những cốc nước lạnh xanh đỏ.

b)

B. Bánh xà phòng thơm.

c)

C. Món phở của bác Siêu.

d)

D. Những que kem mát lạnh.

99.

Câu 14: Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?

                                             

                                       

a)

A. Nhân văn giai phẩm

b)

B. Tự lực văn đoàn

c)

C. Phong trào thơ mới    

d)

     D. Hội Tao Đàn

100.

Câu 15: Thuở nhỏ, Thạch Lam sống ở đâu?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương

c)

C. Phố huyện Văn Giang – Hưng Yên

d)

D. Phố huyện Bình Dương – Gia Định

101.

Theo Thạch Lam, văn chương là?

a)

A. Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm con người.

b)

B. Văn chương là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận

c)

C. Văn chương phải gắn bó với đời sống, nhìn thẳng vào sự thật “tàn nhẫn”, phải nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân, vì họ mà lên tiếng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

102.

Câu 17: Truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được in từ tập truyện nào?

  

                      

a)

A. Hà Nội ba sáu phố phường            

b)

          B. Nắng trong vườn

c)

C. Gió đầu mùa     

d)

                    D. Theo dòng

103.

Câu 18: Khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

                                     

a)

A. Đối tập tương phản

b)

     B. Nhân hóa  

c)

C. So sánh

d)

D. Tả cảnh ngụ tình

104.

Câu 19: Tập "Nắng trong vườn" được sáng tác năm bao nhiêu?

                                                           

a)

A. 1937  

b)

B. 1938  

c)

C. 1941    

d)

D. 1942

105.

Câu 20: Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện như thế nào?

a)

A. Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.

b)

B. Vui vẻ và náo nức chờ đón chuyến tàu đi qua.

c)

C. Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.

d)

D. Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.

106.

Câu 21: Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được báo hiệu bằng âm thanh gì?

                                    

a)

A. Tiếng mõ

b)

B. Tiếng chuông

c)

C. Tiếng kẻng 

d)

D. Tiếng trống thu không

107.

Câu 22: Tiếng trống trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) xuất hiện mấy lần?

                                                

a)

A. Một lần

b)

    B. Hai lần    

c)

  C. Ba lần 

d)

D. Bốn lần

108.

Câu 23: Hình ảnh cuối cùng khép lại một “ngày tàn” và cũng là hoạt động cuối cùng trong thiên truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là?

a)

A. Bà cụ Thi vừa đi vừa cười khanh khách về phía cuối làng.

b)

B. Bác Siêu đưa hàng phở đến.

c)

C. Chuyến tàu khuya đến và đi qua.

d)

D. Chị Tí gánh hàng nước đi qua.

109.

Câu 24: Màu sắc nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

A. Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy.

b)

B. Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.

c)

C. Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây.

d)

D. Màu đen của những dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời.

110.

Câu 25: Phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là?

                                     

a)

A. Điềm tĩnh và nhẹ nhàng.    

b)

    B. Thi vị và lãng mạn

c)

    C. Hiện thực và trữ tình, thi vị. 

d)

D. Hiện thực và siêu thực

111.

Câu 26: Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?

a)

A. Thạch Lam ở mảng phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.

b)

B. Hai yếu tố “Hiện thực” và “Trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.

c)

C. Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.

d)

D. Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.

112.

Câu 27: Nếp sinh hoạt phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được miêu tả như thế nào?

                                                                    

a)

A. Náo nức - sinh động. 

b)

B. Trù phú - tươi vui.

c)

C. Thanh bình - yên ả

d)

D. Mỗi lúc một hiu hắt, tàn lụi hơn.

113.

Câu 28: Cảnh nào sau đây không có trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

                         

                         

a)

A. Phố huyện lúc bình minh.

b)

B. Phố huyện lúc hoàng hôn

c)

C. Phố huyện trong đêm.      

d)

D. Phố huyện về khuya.

114.

Câu 29: Câu văn nào dưới đây nói lên nhiều nhất khát vọng thoát khỏi cảnh đời tăm tối, lay lắt tàn lụi ở phố huyện nghèo của nhân vật Liên?

a)

A. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

b)

B. “Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ của những chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”.

c)

C. “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đem một thế giới khác đi qua”.

d)

D. “Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại ...”

115.

Câu 30: Câu văn nào sau đây không nhằm gợi lên vẻ đẹp bình dị mà thơ mộng và tình yêu quê hương?

a)

A. Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.

b)

B. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu vang ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.

c)

C. Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh với vệt sáng của những con đóm đóm bay là là trên mặt đất hay len vào cành cây.

d)

D. Tiếng trống thu không, trên cái chòi của huyện nhỏ, từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây, đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

116.

Câu 32: Câu nào dưới dây không thuộc về ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cảm thương sâu sắc với nỗi đau của những kiếp người nghèo khổ, lay lắt trong xã hội cũ.

b)

B. Biểu lộ sự trân trọng với những ước vọng đối đời của những kiếp người nghèo khổ.

c)

C. Luôn hướng họ đến một tương lai tươi sáng.

d)

D. Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến.

117.

Câu 33: Thạch Lam tên thật là?

                              

a)

A. Nguyễn Tường Tam  

b)

B. Nhất Linh   

c)

C. Hoàng Đạo

d)

  D. Nguyễn Tường Lân

118.

Câu 34: Ánh sáng của đoàn tàu trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) dùng để?

                                                            

         

a)

A. Mô tả bóng tối

b)

        B. Ẩn chứa khát vọng, hi vọng

c)

C. Đối lập hai thế giới: Phố huyện và Hà Nội hoa lệ   

d)

D. Làm cho câu chuyện nên thơ

119.

Câu 35: Phong cách của Thạch Lam nghiêng về?

a)

A. Hiện thực nghiêm ngặt

b)

B. Trào phúng

c)

C. Không có cốt truyện đặc biệt, phảng phất như một bài thơ đượm buồn

d)

D. Cốt truyện có những tình huống độc đáo

120.

Câu 37: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật

c)

C. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng

d)

D. Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.

121.

Câu 38: Âm thanh nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

A. Tiếng trống thu không nhỏ dần từ xa vọng lại.

b)

B. Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào

c)

C. Tiếng muỗi vo ve

d)

D. Tiếng đoàn tàu

122.

Đâu là năm sinh năm mất của Trần Tế Xương?

a)

1870 - 1907

b)

1724 - 1791

c)

1835 - 1909

d)

1778 - 1858

123.

Trong bài thơ Thương Vợ (Trần Tế Xương) Hai câu thơ sau đây có ý nghĩa gì?

"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không?"

a)

Là lời bà Tú than thân trách phận

b)

Là lời nhà thơ than thân và oán hận cuộc đời

c)

Là lời bà Tú trách mắng chồng mình và cuộc đời bạc bẽo

d)

Là lời nhà thơ tự trách mình và bày tỏ lòng uất hận cuộc đời