Font size
WorksheetsÔN TẬP MÃ LIT111 - K18 New
Total questions: 123
Worksheet time: 59mins
Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
A. Hà Nội
B. Hà Nam
C. Nam Định
D. Hà Tĩnh
Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?
Phê phán - tố cáo
Trữ tình - Trào phúng
Ngợi ca - đả kích
Gia đình - xã hội
Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.
Sử dụng nhiều thể thơ.
Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.
Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.
Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Pháp
Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn trường thiên
Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ai?
Bà Phạm Thị Mẫn – vợ tác giả
Bà Trần Thị Mẫn – vợ tác giả
Bà Ngô Thị Mẫn – vợ tác giả
Bà Vũ Thị Mẫn – vợ tác giả
Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?
Chế giễu mình
Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình
Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình
Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.
Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững cũng như không”?
Bà Tú than thân trách phận.
Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.
Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.
Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.
Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?
Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú
Nhân lên sự vô dụng của ông Tú
Làm câu thơ thêm sống động
Số năm tháng làm việc của bà Tú
Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng
Để nói lên sự vất vả của mình
Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả
Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú
Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:
"Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công"
Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ
Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình
Bà Tú than khổ vì quá vất vả
Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ
Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?
Bà Tú
Con bà Tú
Ông Tú
tất cả đều sai
Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ
Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ
Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con
Là người tần tảo, ham học hỏi
Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là
Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Hai câu luận trong bài Thương vợ của Tú Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ:
Đối thoại
Độc thoại
Độc thoại nội tâm
Tự sự
Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:
Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn
Gánh nặng phải chịu.
Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu
Thôi dành do phận
Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua 2 câu thơ "Một duyên hai nợ âu đành phận / Năm nắng mười mưa dám quản công"
Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.
Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú.
Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
“Tam Nguyên Yên Đổ” là danh sách mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?
Nguyễn Hiền
Nguyễn Thượng Hiền
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tên Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là
Quế Sơn
Hải Thượng Lãn Ông
Thanh Hiên
Ức Trai
Địa chỉ nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, Nam Định
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?
Gia đình quan lại
Gia đình nhà nho nghèo
Gia đình sĩ phu yêu nước
Gia đình quan chức công giáo
Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là?
Thơ chữ Hán, câu đối
Văn chữ Nôm
Thơing phúng
Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ phúng
Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?
Thơ ông châm biếm, châm chế độ thực hiện, phân tầng giá trị
Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè
Cuộc sống phản ánh của những người cực khổ, hậu, chất lượng
Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?
Khi tác giả đang làm quan
Khi tác giả về ẩn tại nhà quê
Khi tác giả đi câu cá
Khi tác giả đi thắng cảnh
Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán và Chữ Nôm
Thu điếu được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Thất trường thiên
song thất lục bát
Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài Thu điếu là vùng nào?
Đồng bằng Trung Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đặc sắc kỹ thuật thủ pháp trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?
Cảnh trí
Lấy động tả tĩnh
Tăng tiến
Định luật hình ảnh, biểu tượng
Câu 1: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.
B. Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.
C. Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.
D. Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.
Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù là?
Tình huống truyện độc đáo
Nhân vật tương phản theo cặp.
Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.
Độc thoại nội tâm.
Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?
Cảnh Huấn Cao lạnh lùng
Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.
Cảnh Huấn Cao cho chữ.
Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".
Nốt cao
Nốt trầm
Thanh âm
Thanh điệu
Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:
Ngang tàng, khí phách, tài hoa.
Tài hoa, thiên lương, khí phách.
Khí phách, tài hoa, khinh bạc.
Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.
Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?
Chiếc lư đồng mắt cua
Tóc chị Hoài
Những chuyến đi
Vang bóng một thời
Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?
Truyện ngắn
Truyện ngắn trào phúng
Truyện ngắn lãng mạn
Truyện hiện đại
"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?
Huấn Cao
Quản ngục
Thầy thơ lại
Lính canh
Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?
Niềm yêu thích cái đẹp
Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc
Thương tiếc người tài
Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao
Nhân vật Huấn Cao được lấy cảm hứng của nhân vật nào sau đây?
Nguyễn Siêu
Phan Huy Chú
Hoàng Hoa Thám
Cao Bá Quát
Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?
Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.
Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.
Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.
Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.
Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:
Dòng chữ cuối cùng
Nét chữ tử tù
Đêm cuối tử tù
Nghệ thuật thư pháp
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời
Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?
Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:
Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục
Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục
Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi
Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng
Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?
Tài hoa nghệ sĩ
Khí phách hiên ngang
Thiên lương trong sáng
Biệt nhỡn liên tài
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?
Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:
Sung sướng, mãn nguyện
Cảm động, khóc nghẹn ngào
Khó chịu, bực bội
Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao
Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?
Viên thơ lại
Quản ngục
Huấn Cao
Những người bạn tù
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?
Huấn Cao và thầy thơ lại
Thầy thơ lại và viên quản ngục
Bạn tù và Huấn Cao
Huấn Cao và viên quản ngục.
Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?
“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”
“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”
“Người có tâm điền tốt”
“Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”
Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:
“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”
“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”
“Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”
“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”
Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?
Gia đình công chức
Gia đình có truyền thống yêu nước
Gia đình nông dân
Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn
Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?
Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.
Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ “ngông”.
Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.
Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám là:
Mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm mĩ. Ông đi tìm cái đẹp của quá khứ còn vương xót lại, vẻ đẹp “vang bóng một thời”
Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Ban đầu, tác phẩm Chữ người tử tù có tên là:
Dòng chữ cuối cùng
Dòng chữ cuối
Người tử tù
Đêm cuối
Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:
Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.
Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Tình huống truyện đặc biệt có tác dụng
Làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục.
Thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi cái đẹp, cái thiện có thể chiến thắng cái xấu, cái ác ở ngay nơi bóng tối bao trùm, nơi cái ác ngự trị
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Vẻ đẹp khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua những chi tiết nào sau đây?
“Huấn Cao lạnh lùng thúc mạnh mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh cái đầu thang gông xuống nền đá tảng đánh thuỳnh một cái”
“Ông Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm”
“Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh”
Đáp án A và B
Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Sáng sớm
Xế trưa
Chiều tối
Đêm khuya
Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:
Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác
Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:
Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.
Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.
Tất cả các đáp án trên
Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;
Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
Tất cả đáp án trên
Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng
Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
Tiền đề dẫn đến văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa là:
Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa,.. cho nên cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc
Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây
Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…
Tất cả các đáp án trên
Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?
Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm.
Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.
Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.
Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.
“Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:
Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.
Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến
Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp
Qúa trình hiện đại hóa được chia làm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Văn học dân gian và văn học viết
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
Văn học công khai và văn học không công khai
Nội dung sau đúng hay sai? “Bộ phận văn học công khai không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân”
Đúng
Sai
Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?
Đấu tranh chống thực dân và tay sai
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ
Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước
Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:
Hình tượng người nghệ sĩ
Hình tượng người thi sĩ
Hình tượng người chiến sĩ
Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo
Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau
Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.
Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau
Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Nội dung yêu nước
Nội dung nhân đạo
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?
Tiểu thuyết chương hồi
Hát nói, kịch, biểu, cáo
Phóng sự, phê bình văn học
Tiểu thuyết, truyện thơ
Đáp án không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?
Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại
Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm
Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ
Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú
Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 được đánh giá là:
Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.
Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.
Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.
Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.
Những thể loại văn học mới xuất hiện trong giai đoạn 1930- 1945 trong đời sống văn học Việt Nam là:
Tiểu thuyết chương hồi
Vè, hát nói, kịch, biểu, cáo
Kịch nói, phóng sự
Tiểu thuyết, chiếu, cáo.
Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam giai đoạn từ dầu thế kỉ XX đến CMT8?
Văn học dân gian và văn học viết.
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng sâu sắc của phương Tây.
Văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp.
Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?
Đầu những năm 20 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.
Trong giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu nào của dân tộc?
chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa đạo đức
chủ nghĩa trung quân và chủ nghĩa nhân đạo
chủ nghĩa thương dân và chủ nghĩa đạo đức
Tinh thần của thời kì văn học giai đoạn từ đầu TK XX- CMT8/1945 là?
Tinh thần độc lập
Tinh thần dân chủ
Tinh thần kháng chiến
Tinh thần chống giặc
Trong những biến đổi sau đây của đời sống văn hoá - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, biến đổi nào đã tác động, thúc đẩy mạnh mẽ, trực tiếp nhất đến quá trình hiện đại hoá văn học?
Quá trình đô thị hoá mau lẹ.
Nhiều tầng lớp xã hội mới ra đời ( tư, sản, tiểu tư sản, công nhân, dân nghèo thành thị.
Một công chúng văn học mới đòi hỏi một thứ văn chương mới
Một điều kiện giao lưu văn hoá mới.
Ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng, văn hoá, văn học của thế giới hiện đại càng ngày càng thấm thuần vào ý thức người viết văn, đọc sách, chủ yếu thông qua tầng lớp xã hội nào?
Trí thức Tây học
Trí thức Nho học
Trí thức bình dân cũ
Trí thức bình dân mới
Riêng về thơ, ở giai đoạn thứ hai phải kể đến thành tựu hiện đại hoá ‘vang dội’ trong sáng tác của ai?
Trần Tuấn Khải
Tản Đà
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Vì sao người ta thường gọi văn học Việt Nam giai đoạn thứ hai là giai đoạn văn học quá độ?
Vì văn học đang có những chuyển tiếp của buổi giao thời.
Vì văn học chưa thoát hẳn hệ thống thi pháp văn học trung đại.
Vì trong văn học đã xuất hiện hàng loạt nhân tố mới từ nội dung cho đến hình thức nghệ thuật.
Vì nhiều nhân tố mới đã xuất hiện, song một số yếu tố của văn học cũ vẫn tồn tại phổ biến ở mội thể loại từ nội dung đến hình thức.
Trước năm 1930, tác giả nào được xem là "ngôi sao sáng nhất trên bầu trời thi ca"?
Hồ Chí Minh
Tản Đà
Nam Cao
Tố Hữu
Văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là ?
(a)
Câu 1: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.
B. Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.
C. Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.
D. Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về con người Thạch Lam?
A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.
B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy bốc thuốc để truyền bá y học.
C. Ông là một nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 3: Tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) có sự kết hợp nhuần nhuyễn của hai yếu tố nào?
A. Hiện thực và lãng mạn trữ tình.
B. Hiện thực và trào phúng.
C. Lãng mạn và trào phúng.
D. Hiện thực và nhân đạo.
Câu 4: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.
B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật.
C. Phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.
D. Hòa quyện chất hiện thực cùng lãng mạn, đan cài yếu tố tự sự cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc của tác phẩm.
Câu 5: Cảnh vật trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?
A. Bình minh – trưa – chiều.
B. Trưa – chiều – đêm.
C. Khuya và về sáng.
D. Hoàng hôn, đêm, đêm khuya.
Câu 6: Vì sao chị em Liên và An trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đêm nào cũng thức khuya để cố đợi tàu?
A. Muốn bán thêm ít hàng cho khách trên tàu.
B. Muốn nhìn những người khách sang trọng trên đoàn tàu.
C. Muốn hồi tưởng về Hà Nội.
D. Muốn nhìn thấy ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu.
Câu 7: Đáp án nào sau đây cho thấy tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) khi “nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”?
A. “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.
B. “Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”.
C. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.
D. Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.
Câu 8: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái “vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước chị Tí”. Vậy vầng sáng đó có ý nghĩa gì?
A. Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương mà những người dân vùng thôn quê cảm thấy rất quen thuộc.
B. Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.
C. Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam.
D. Gợi lên cuộc sống lay lắt của những kiếp người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ.
Câu 9: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai đứa trẻ là một trong những ... đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập ... Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông, Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố ... và ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – hiện thực – lãng mạn trữ tình.
B. Tiểu thuyết – Gió đầu mùa – hiện thực – lãng mạn trữ tình.
C. Kịch – Ngày mới – trào phúng – hiện thực.
D. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – trào phúng – trữ tình.
Câu 10: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ được coi là ... tiêu biểu nhất cho ngòi bút và cá tính sáng tạo của Thạch Lam. Truyện viết về những người ... nơi phố huyện, thể hiện sự khắc khoải nhưng thấm đẫm tình thương, sự ... sâu sắc của nhà văn với cuộc sống cơ cực, tù túng với người dân nơi phố huyện, đồng thời bộc lộ sự ... đối với ước mơ và hy vọng thay đổi cuộc sống của họ.”
A. Truyện ngắn – tri thức – tiếc nuối – đợi chờ.
B. Tiểu thuyết – dân nghèo – yêu thương – khinh thường.
C. Truyện ngắn – dân nghèo – đồng cảm – trân trọng.
D. Kịch – bán hàng – nhẫn nhịn – khinh thường.
Câu 11: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Thạch Lam là người … và rất đỗi … Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về …”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tài hoa – sắc sảo – tiểu thuyết.
B. Đôn hậu – tinh tế – truyện ngắn.
C. Đôn hậu – tinh tế – bút kí.
D. Tài hoa – nhân hậu – thơ ca.
Câu 12: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một …, giọng điệu … nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Văn Thạch Lam …, giản dị mà sâu sắc”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tác phẩm hiện thực – sắc sảo – mạch lạc.
B. Bài thơ nhẹ nhàng – trào phúng – trong sáng.
C. Bài thơ trữ tình – điềm đạm – trong sáng.
D. Bài thơ trữ tình – châm biếm – trong sáng.
Câu 13: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), món quà gì được cho là xa xỉ đối với Liên?
A. Những cốc nước lạnh xanh đỏ.
B. Bánh xà phòng thơm.
C. Món phở của bác Siêu.
D. Những que kem mát lạnh.
Câu 14: Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?
A. Nhân văn giai phẩm
B. Tự lực văn đoàn
C. Phong trào thơ mới
D. Hội Tao Đàn
Câu 15: Thuở nhỏ, Thạch Lam sống ở đâu?
A. Hà Nội
B. Phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương
C. Phố huyện Văn Giang – Hưng Yên
D. Phố huyện Bình Dương – Gia Định
Theo Thạch Lam, văn chương là?
A. Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm con người.
B. Văn chương là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận
C. Văn chương phải gắn bó với đời sống, nhìn thẳng vào sự thật “tàn nhẫn”, phải nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân, vì họ mà lên tiếng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 17: Truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được in từ tập truyện nào?
A. Hà Nội ba sáu phố phường
B. Nắng trong vườn
C. Gió đầu mùa
D. Theo dòng
Câu 18: Khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. Đối tập tương phản
B. Nhân hóa
C. So sánh
D. Tả cảnh ngụ tình
Câu 19: Tập "Nắng trong vườn" được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1937
B. 1938
C. 1941
D. 1942
Câu 20: Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện như thế nào?
A. Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.
B. Vui vẻ và náo nức chờ đón chuyến tàu đi qua.
C. Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.
D. Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.
Câu 21: Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được báo hiệu bằng âm thanh gì?
A. Tiếng mõ
B. Tiếng chuông
C. Tiếng kẻng
D. Tiếng trống thu không
Câu 22: Tiếng trống trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) xuất hiện mấy lần?
A. Một lần
B. Hai lần
C. Ba lần
D. Bốn lần
Câu 23: Hình ảnh cuối cùng khép lại một “ngày tàn” và cũng là hoạt động cuối cùng trong thiên truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là?
A. Bà cụ Thi vừa đi vừa cười khanh khách về phía cuối làng.
B. Bác Siêu đưa hàng phở đến.
C. Chuyến tàu khuya đến và đi qua.
D. Chị Tí gánh hàng nước đi qua.
Câu 24: Màu sắc nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
A. Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy.
B. Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.
C. Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây.
D. Màu đen của những dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Câu 25: Phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là?
A. Điềm tĩnh và nhẹ nhàng.
B. Thi vị và lãng mạn
C. Hiện thực và trữ tình, thi vị.
D. Hiện thực và siêu thực
Câu 26: Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?
A. Thạch Lam ở mảng phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.
B. Hai yếu tố “Hiện thực” và “Trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.
C. Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.
D. Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.
Câu 27: Nếp sinh hoạt phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được miêu tả như thế nào?
A. Náo nức - sinh động.
B. Trù phú - tươi vui.
C. Thanh bình - yên ả
D. Mỗi lúc một hiu hắt, tàn lụi hơn.
Câu 28: Cảnh nào sau đây không có trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Phố huyện lúc bình minh.
B. Phố huyện lúc hoàng hôn
C. Phố huyện trong đêm.
D. Phố huyện về khuya.
Câu 29: Câu văn nào dưới đây nói lên nhiều nhất khát vọng thoát khỏi cảnh đời tăm tối, lay lắt tàn lụi ở phố huyện nghèo của nhân vật Liên?
A. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.
B. “Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ của những chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”.
C. “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đem một thế giới khác đi qua”.
D. “Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại ...”
Câu 30: Câu văn nào sau đây không nhằm gợi lên vẻ đẹp bình dị mà thơ mộng và tình yêu quê hương?
A. Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.
B. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu vang ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.
C. Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh với vệt sáng của những con đóm đóm bay là là trên mặt đất hay len vào cành cây.
D. Tiếng trống thu không, trên cái chòi của huyện nhỏ, từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây, đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Câu 32: Câu nào dưới dây không thuộc về ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Cảm thương sâu sắc với nỗi đau của những kiếp người nghèo khổ, lay lắt trong xã hội cũ.
B. Biểu lộ sự trân trọng với những ước vọng đối đời của những kiếp người nghèo khổ.
C. Luôn hướng họ đến một tương lai tươi sáng.
D. Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến.
Câu 33: Thạch Lam tên thật là?
A. Nguyễn Tường Tam
B. Nhất Linh
C. Hoàng Đạo
D. Nguyễn Tường Lân
Câu 34: Ánh sáng của đoàn tàu trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) dùng để?
A. Mô tả bóng tối
B. Ẩn chứa khát vọng, hi vọng
C. Đối lập hai thế giới: Phố huyện và Hà Nội hoa lệ
D. Làm cho câu chuyện nên thơ
Câu 35: Phong cách của Thạch Lam nghiêng về?
A. Hiện thực nghiêm ngặt
B. Trào phúng
C. Không có cốt truyện đặc biệt, phảng phất như một bài thơ đượm buồn
D. Cốt truyện có những tình huống độc đáo
Câu 37: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.
B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật
C. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng
D. Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.
Câu 38: Âm thanh nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
A. Tiếng trống thu không nhỏ dần từ xa vọng lại.
B. Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào
C. Tiếng muỗi vo ve
D. Tiếng đoàn tàu
Đâu là năm sinh năm mất của Trần Tế Xương?
1870 - 1907
1724 - 1791
1835 - 1909
1778 - 1858
Trong bài thơ Thương Vợ (Trần Tế Xương) Hai câu thơ sau đây có ý nghĩa gì?
"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không?"
Là lời bà Tú than thân trách phận
Là lời nhà thơ than thân và oán hận cuộc đời
Là lời bà Tú trách mắng chồng mình và cuộc đời bạc bẽo
Là lời nhà thơ tự trách mình và bày tỏ lòng uất hận cuộc đời
