Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgdcd bài 13
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Name
Class
Date
1.
Lĩnh vực nào có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại là
a)
dân số
b)
giáo dục và đào tạo
c)
khoa học và công nghệ
d)
văn hóa
2.
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ
a)
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
d)
xây dựng và phát triển kinh tế.
3.
Đảng ta xác định phát triển giáo dục là sự nghiệp của
a)
công dân
b)
toàn dân
c)
giáo viên
d)
các cơ quan nhà nước
4.
Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nước ta hiện nay là
a)
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
c)
phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
d)
xây dựng chế độ chính trị.
5.
Đảng và nhà nước ta xem giáo dục và đào tạo là
a)
quốc sách hàng đầu.
b)
quốc sách chiến lược.
c)
yếu tố then chốt để phát triển đất nước.
d)
nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia.
6.
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là
a)
nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo.
b)
chính sách của giáo dục và đào tạo.
c)
phương hướng của giáo dục và đào tạo
d)
ý nghĩa của giáo dục và đào tạo.
7.
Công bằng xã hội trong giáo dục là vấn đề mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta vì
a)
đảm bảo quyền của công dân.
b)
đảm bảo nghĩa vụ của công dân
c)
tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập và phát huy tài năng
d)
để công dân nâng cao nhận thức.
8.
Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo là nâng cao
a)
dân trí
b)
tinh thần
c)
thể lực
d)
đạo đức
9.
Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục – đào tạo là mở rộng
a)
quy mô giáo dục.
b)
đối tượng giáo dục
c)
nội dung giáo dục.
d)
phương pháp giáo dục.
10.
Giáo dục – đào tạo có vai trò là một trong những
a)
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
b)
cơ sở quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
c)
tiền đề quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
d)
nền tảng quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
11.
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là
a)
động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước
b)
. điều kiện để phát triển đất nước.
c)
tiền đề để xây dựng đất nước.
d)
mục tiêu phát triển của đất nước
12.
Một trong nững nhiệm vụ của khoa học công nghệ là
a)
bảo vệ Tổ quốc.
b)
phát triển nguồn nhân lực.
c)
giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
d)
phát triển khoa học.
13.
Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là
a)
đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.
b)
giải quyết kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
c)
nâng cao trình độ khoa học hiện có.
d)
đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
14.
Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ
a)
cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách.
b)
cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.
c)
cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.
d)
. cung cấp hệ thống máy móc chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp hóa.
15.
Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ
a)
. đổi mới việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.
b)
cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.
c)
cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa
d)
đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
16.
Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ
a)
nâng cao việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.
b)
nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.
c)
cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.
d)
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
17.
Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào?
a)
Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
b)
. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
c)
Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
d)
Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
18.
Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ bằng cách
a)
Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
b)
Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
c)
Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
d)
Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
19.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước ta coi vấn đề nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
a)
Khoa học và công nghệ.
b)
Dân số.
c)
Quốc phòng an ninh
d)
văn hóa
20.
Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa
a)
thể hiện tinh thần yêu nước
b)
tiến bộ.
c)
thể hiện tinh thần đại đoàn kết.
d)
thể hiện tinh thần yêu nước và đại đoàn kết.
21.
Nền văn hoá mà nước ta xây dựng là nền văn hoá
a)
có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc.
b)
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
mang bản sắc dân tộc.
d)
có tính chất tiên tiến
22.
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo là
a)
nhiệm vụ của văn hóa.
b)
tính chất của văn hóa.
c)
ý nghĩa của văn hóa.
d)
mức độ của văn hóa.
23.
Nền văn hoá tiên tiến thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ là lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, tất cả vì
a)
nhân loại.
b)
con người.
c)
thế giới.
d)
dân tộc.
24.
Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa
a)
tạo ra sức sống của dân tộc.
b)
thể hiện bản lĩnh dân tộc.
c)
chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc.
d)
kế thừa truyền thống.
25.
. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải
a)
xóa bỏ tất cả những gì thuộc quà khứ.
b)
giữ nguyên truyền thống dân tộc.
c)
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
d)
kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc.
26.
. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải
a)
xóa bỏ tất cả những gì thuộc quà khứ.
b)
. giữ nguyên truyền thống dân tộc.
c)
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
d)
tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại.
27.
Để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc cần
a)
. bảo tồn các giá trị chung của tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam
b)
bảo tồn những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam.
c)
bảo tồn, phát huy những giá trị chung và nét đẹp riêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
d)
bảo tồn, phát huy những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam.
28.
Để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc cần
a)
kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
b)
bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
c)
kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
d)
kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
29.
Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta cần phải
a)
giữ nguyên truyền thống của dân tộc
b)
phát huy văn hoá truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
c)
xoá bỏ tất cả những gì đã thuộc về quá khứ.
d)
chú trọng tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
30.
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo?
a)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
b)
Nâng cao dân trí.
c)
Đào tạo nhân lực.
d)
Bồi dưỡng nhân tài.
31.
Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng để phát triển giáo dục nước ta?
a)
Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
c)
Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
d)
Tăng cường hợp tác thế giới về giáo dục
32.
Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây trong phương hướng phát triển giáo dục?
a)
Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
c)
Thực hiện công bằng trong giáo dục
d)
Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
33.
Đối với giáo dục và đào tạo thì việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là
a)
phương hương
b)
chính sách
c)
ý nghĩa
d)
thực trạng
34.
Đối với giáo dục và đào tạo thì mở rộng qui mô giáo dục; từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, tăng dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp là
a)
phương hướng
b)
chính sách
c)
ý nghĩa
d)
thực trạng
35.
Đối với giáo dục và đào tạo thì việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập, người giỏi được phát huy tài nănglà
a)
phương hướng
b)
chính sách
c)
ý nghĩa
d)
thực trạng
36.
Đối với giáo dục và đào tạo thì việc xã hội hoá giáo dục: đa dạng hoá các loại hình nhà trường, các hình thức giáo dục, xây dựng xã hội học tập là
a)
phương hương.
b)
chính sách
c)
ý nghĩa
d)
thực trạng
37.
Đối với giáo dục và đào tạo thì việc phải tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, đào tạo sau đại học, du học, liên kết đào tạo là
a)
phương hướng
b)
chính sách
c)
ý nghĩa
d)
thực trạng
38.
Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta được thể hiện qua phương hướng nào sau đây trong chính sách giáo dục và đào tạo?
a)
. Mở rộng quy mô giáo dục
b)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
d)
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
39.
Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng để phát triển giáo dục nước ta?
a)
Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại
c)
Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
d)
Tăng cường hợp tác thế giới về giáo dục.
40.
Nhà nước đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lí… là thực hiện phương hướng nào sau đây?
a)
Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
d)
Thực hiện công bằng trong giáo dục.
41.
Nhà nước thành lập cơ sở giáo dục, từ mầm non đến đại học và sau đại học, tăng số lượng các trường nghề là thực hiện phương hướng nào sau đây?
a)
Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
d)
Thực hiện công bằng trong giáo dục.
42.
Nhà nước huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học, hiện đại hóa nhà trường là thực hiện phương hướng nào sau đây?
a)
Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.
b)
Mở rộng quy mô giáo dục
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
d)
Thực hiện công bằng trong giáo dục.
43.
Nhằm tạo điều kiện để người nghèo có cơ hội học tập, vùng sâu vùng xa được quan tâm hơn và người giỏi được phát huy tài năng là thực hiện phương hướng nào sau đây?
a)
Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
d)
Thực hiện công bằng trong giáo dục.
44.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục – đào tạo?
a)
Coi trọng việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
b)
Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn.
c)
Ra sức chiếm lĩnh tri thức khoa học hiện đại.
d)
Có quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh.
45.
Việc Nhà nước miễn, giảm học phí cho HS nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn là thể hiện phương hướng nào dưới đây để phát triển giáo dục – đào tạo?
a)
Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
c)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
d)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
46.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?
a)
Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách.
b)
Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH.
c)
Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
d)
Tiền đề để phát triển đất nước hùng mạnh sánh vai với các nước tiên tiến.
47.
. Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách nào sau đây?
a)
Tạo thị trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
b)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
c)
Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
d)
Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
48.
Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách nào sau đây?
a)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
b)
Đổi mới công nghệ.
c)
Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
d)
Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
49.
Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách nào sau đây?
a)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
b)
Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
c)
Hoàn thiện cơ sở pháp lí và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, trọng dụng nhân tài.
d)
Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
50.
Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp nào sau đây?
a)
Nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.
b)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
c)
Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới.
d)
Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến.
51.
Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp nào sau đây?
a)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
b)
Tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật.
c)
Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
d)
Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
52.
. Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ, nước ta cần phải có biện pháp nào sau đây?
a)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
b)
Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
c)
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
d)
Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
53.
Xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ: nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ khoa học, tăng cường cơ sở vật chất-kĩ thuật, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ là một nội dung thuộc
a)
nhiệm vụ của khoa học công nghệ.
b)
phương hướng của khoa học công nghệ.
c)
ý nghĩa của khoa học công nghệ.
d)
chính sách của khoa học công nghệ.
54.
Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội, ứng dụng chuyển giao công nghệ phục vụ nông nghiệp nông thôn, phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới là một nội dung thuộc
a)
nhiệm vụ của khoa học công nghệ.
b)
phương hướng của khoa học công nghệ.
c)
ý nghĩa của khoa học công nghệ
d)
chính sách của khoa học công nghệ.
55.
Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ nhằm khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lí luận là một nội dung thuộc
a)
nhiệm vụ của khoa học công nghệ.
b)
phương hướng của khoa học công nghệ.
c)
ý nghĩa của khoa học công nghệ.
d)
chính sách của khoa học công nghệ
56.
Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
a)
Cung cấp luận cứ khoa học.
b)
Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.
c)
Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn.
d)
Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ.
57.
Nội dung nào dưới đây nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?
a)
Bảo vệ Tổ quốc
b)
Giải đáp vấn đề lý luận và thực tiễn.
c)
Phát triển nguồn nhân lực
d)
Phát triển khoa học và công nghệ.
58.
Giải đáp kịp thời những vấn đề về lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra là nói đến
a)
vai trò của KH - CN.
b)
nhiệm vụ của KH - CN.
c)
phương hướng phát triển KH - CN.
d)
trách nhiệm của KH - CN.
59.
Xây dựng nền văn hoá nhằm mục tiêu tất cả vì con người thể hiện tính chất nào sau đây của văn hoá?
a)
Tiên tiến.
b)
Đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
Tiến bộ.
d)
Giàu bản sắc.
60.
Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
Làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.
b)
Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
c)
Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
d)
Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
61.
. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
b)
kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc.
c)
tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
d)
tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
62.
Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
b)
tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
c)
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
d)
tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
63.
Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
b)
tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
c)
tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
d)
nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa trong nhân dân
64.
Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại là nói đến
a)
nhiệm vụ của chính sách văn hóa.
b)
phương hướng phát triển văn hóa.
c)
vai trò của văn hóa.
d)
trách nhiệm của văn hóa.
65.
Một trong những nhiệm vụ của văn hóa là
a)
giữ nguyên bản sắc văn hóa của dân tộc
b)
thay đổi toàn bộ nền văn hóa.
c)
xây dựng nền văn hóa tiên tiến.
d)
xây dựng nền văn hóa hiện đại.
66.
Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa thể hiện
a)
tinh thần yêu nước.
b)
tiến bộ gắn với yêu nước
c)
tinh thần đại đoàn kết.
d)
tiến bộ gắn với đại đoàn kết.
67.
Nội dung nào sau đây nói về phương hướng của văn hóa?
a)
Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa.
b)
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến.
c)
Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
d)
Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.
68.
. Em hãy giúp K chỉ ra trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ?
a)
Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải
b)
Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học.
c)
Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống.
d)
Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh.
69.
Chính sách cộng điểm ưu tiên hiện nay đã giúp rất nhiều học sinh vùng khó khăn được học đại học nhưng nó cũng lấy đi cơ hội của những bạn học sinh vùng thuận lợi, thi vào các trường tốp trên. Theo em, việc cộng điểm ưu tiên theo quy chế thi THPT quốc gia hiện nay là
a)
Không phù hợp vì điểm cộng ưu tiên quá nhiều, gây bức xúc cho học sinh ở vùng thuận lợi.
b)
Không phù hợp vì những bạn điểm thi thấp nhờ ưu tiên vẫn đậu vào trường tốp trên.
c)
Phù hợp vì góp phần giúp đỡ học sinh ở vùng sâu vùng xa được học đại học để nâng cao trình độ.
d)
Phù hợp vì học sinh ở vùng sâu vùng xa có lực học yếu.
70.
Do lực học trung bình nên H muốn học nghề sau khi thi THPT quốc gia. Theo em, việc làm này của H là
a)
Phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
b)
. Không phù hợp vì cần học đại học để nâng cao trình độ.
c)
Không phù hợp vì muốn xin được việc làm phải có trình độ đại học.
d)
Phù hợp vì có học đại học ở những trường tốp dưới thì ra trường cũng thất nghiệp.
71.
Thấy G cúi chào giáo viên không dạy mình nên H cho rằng đó là điều không cần thiết,là hành vi thừa. Vậy theo em
a)
Việc làm của G là phù hợp với các chuẩn mực văn hóa tốt đẹp của dân tộc
b)
Đồng ý với ý kiến của H.
c)
Việc làm của G là phù hợp vì để “lấy lòng” giáo viên.
d)
Việc làm của G là phù hợp vì không chào thì ngại.
72.
Trong lúc ăn sáng tại căntin của trường, U vứt giấy lau vương vãi khắp nền nhà dù có sọt rác nên K nhắc nhở U bỏ rác đúng nơi quy định. Theo em
a)
Vứt rác xuống nền nhà cũng được vì không ai cấm.
b)
Vứt rác xuống nền nhà cũng được vì chủ quán sẽ dọn.
c)
Nên bỏ rác đúng nơi quy định để thể hiện là người có văn hóa, trách nhiệm.
d)
Vứt rác ở đâu cũng được vì đólà căntin chứ không phải lớp học.
73.
Vì thần tượng một nam ca sĩ nên H (đang học lớp 11) đã nhuộm tóc đỏ và ăn mặc giống với ca sĩ thần tượng. Việc làm này của H là
a)
Nên làm để khẳng định cá tính bản thân.
b)
Nên làm để khẳng định đẳng cấp thời thượng của mình.
c)
Không nên vì sẽ tốn kém tiền của.
d)
Không nên vì không phù hợp với lứa tuổi học sinh.
74.
Gia đình bạn A thuộc hộ nghèo, do vậy bạn A đi học được Nhà nước miễn đóng học phí. Điều này thể hiện phương hướng cơ bản nào của giáo dục và đào tạo.
a)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
b)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
c)
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
d)
Mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo.
75.
Các bạn học sinh trường THPT X tham gia tích cực cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh. Việc làm đó thể hiện trách nhiệm nào của công dân đối với chính sách khoa học và công nghệ?
a)
Tham gia nhiệt tình hoạt động phong trào.
b)
Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.
c)
Nâng cao trình độ học vấn.
d)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
76.
Học sinh trường PTDTNT tỉnh X mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình vào thứ 2 hàng tuần là thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách nào sau đây?
a)
Giáo dục và đào tạo.
b)
Khoa học và công nghệ.
c)
Văn hóa.
d)
Dân tộc.
77.
Bà A ốm nặng, gia đình đã mời thầy cúng đến để chữa bệnh cho bà. Việc làm trên đã thể hiện
a)
kế thừa truyền thống của dân tộc.
b)
phong tục, tập quán của địa phương.
c)
phát huy bản sắc dân tộc.
d)
mê tín dị đoan.
78.
Vào mỗi tết trung thu, trường THPT Y lại tổ chức “Vui hội trăng rằm” cho học sinh bán trú. Điều đó thể hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách văn hóa?
a)
Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa.
b)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loài
c)
Kế thừa những truyền thống của dân tộc.
d)
Phát huy phong tục tập quán của địa phương.
79.
Nhà bạn B rất nghèo, cha mẹ làm mướn, nhưng bạn B rất ham học, có tài năng về toán được đi thi học sinh giỏi quốc gia. Bạn B xin gia đình đi thi, nhưng cha mẹ không đồng ý vì sợ không đạt giải. Nếu là bạn của B em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây?
a)
Khuyên bạn B xin cha mẹ cho đi thi vì được đi thi là sự cố gắng lớn của B
b)
Khuyên bạn B nghe theo cha mẹ nên từ bỏ ý định đi thi.
c)
Khuyên bạn B đưa chuyện này lên face book tìm lời khuyên.
d)
Khuyên bạn B bỏ học để gây áp lực buộc cha mẹ phải cho đi thi.
80.
T đã 8 tuổi, dù bị liệt hai chân nhưng em rất muốn được đi học. Mẹ T cho rằng em đi học cũng không ích gì và cũng chẳng có trường nào nhận. Nếu em là người thân của T em sẽ làm gì dưới đây?
a)
Đồng tình với ý kiến của mẹ T.
b)
Không quan tâm với việc của T.
c)
Lặng lẽ dạy T học không cho mẹ biết.
d)
Phân tích cho mẹ hiểu và tìm cách giúp T đi học.
81.
Là học sinh lớp 11 nhưng K thường xuyên nghỉ học, bỏ tiết đi chơi điện tử. Nếu là bạn của K, em sẽ lựa chọn phương án nào sau đây để khuyên bạn K?
a)
Không can thiệp vì đó là việc riêng của K.
b)
Nói xấu K trên facebook.
c)
Báo cho giáo viên chủ nhiệm để hạ hạnh kiểm của K.
d)
Gặp nói chuyện và khuyên K nên tập trung học tập.
82.
H luôn tỏ ra mình là người sành điệu nên thường mặc những bộ đồ hàng hiệu không phù hợp với tác phong học sinh khi đến trường. Nếu là bạn của H em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây để khuyên H?
a)
Mặc kệ, không quan tâm
b)
Nói với GVCN để phạt H.
c)
Khuyên H nên chọn trang phục phù hợp.
d)
Khuyến khích H tiếp tục sử dụng các trang phục đó.
83.
Bạn H rủ B, M và N đi chùa để cầu may. Cả bốn bạn cùng bàn xem nên mặc trang phục gì cho đẹp. H đưa ra ý kiến là nên mặc váy ngắn. M phản đối vì cho rằng trang phục như vậy không phù hợp khi đi chùa. Còn B và N lại rất hào hứng với ý tưởng của B. Trong trường hợp này hành vi của những ai là không nên?
a)
Bạn H.
b)
Bạn H, B và N.
c)
Bạn M.
d)
Không có hành vi nào là không nên.
84.
Thấy F và H đang xúm nhau xem clip phim đồi trụy trên điện thoại, K vội chạy lại xem cùng và K đã tải về rồi gửi cho M, N là bạn của K. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên?
a)
Bạn F và H.
b)
Bạn F, H, và K.
c)
Bạn F, H, K , M và N.
d)
Mình bạn K.
85.
Sau khi xem thông tin về bắt cóc trẻ em không rõ nguồn trên face book, M rất lo lắng vì nhà mình cũng có em trai 4 tuổi. M đã chia sẻ cho H. H lại chia sẻ cho G. G chia sẻ cho U. U đọc nhưng không bình luận, không chia sẻ cho ai. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên?
a)
Bạn M và U
b)
Bạn M, H và G.
c)
Bạn M, H và U.
d)
Bạn H, G và U.
86.
Vì bực tức chuyện tình cảm riêng tư với G nên H đã lên face book chửi bới G. K là bạn H vội chia sẻ chuyện đó cho Y và bình luận thiếu thiện cảm về G. Y lại chia sẻ cho M và N. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên?
a)
Bạn G và K.
b)
Bạn K và H.
c)
Bạn K, H và Y.
d)
Bạn K, H, Y, M và N.
87.
Do học lực yếu nên H được S thường xuyên giúp đỡ trong học tập. O không giúp H còn nói xấu S có động cơ riêng khi giúp H. Bất bình với hành vi của O, F đã đánh O. L thấy vậy can F và O rồi trình bày sự việc với giáo viên chủ nhiệm. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là cần thiết?
a)
Bạn S.
b)
Bạn S và F.
c)
Bạn S và L.
d)
Bạn S, O và L.
88.
Bạn M là người dân tộc Kinh thường chế nhạo, chê bai thức ăn và một số phong tục của các bạn người dân tộc thiểu số cùng lớp. Nếu em là bạn của M, em chọn cách ứng xử nào sau đây?
a)
Khuyên M đừng nói trước mặt các bạn học sinh dân tộc thiểu số.
b)
Khuyên M tôn trọng truyền thống văn hóa của người khác.
c)
Tỏ thái độ thờ ơ, không quan tâm, mặc kệ việc làm của M.
d)
Không chơi và kêu gọi bạn bè tẩy chay M vì.
Reset
