Font size
Worksheetshóa
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất
metan
butan
propan
etan
Ankan nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường
metan
etan
propan
isooctan
Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Tổng số nguyên tử trong phân tử etan là
6
8
4
10
Isopentan còn có tên gọi khác là
2-metylpentan
2-metylpropan
2-metylbutan
2,2-đimetylpropan
Phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo
3
4
5
6
Các ankan không tham gia phản ứng nào
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng tách
phản ứng cháy
Chất nào sau đây có thể trực tiếp tạo ra CH4
CaC2
C3H4
CH3COONa
C2H4
Ankan (CH3)2CHCH2CH(CH3)(CH2)2CH3 có tên gọi là
2,4-đimetylheptan
4,6-đimetylheptan
2-metyl-4-propulpentan
1,1,3-trimetylhexan
Trong số các ankan sau đây, ankan nào có phần trăm khối lượng C trong phân tử lớn nhất
metan
etan
propan
isopentan
Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
2
3
4
5
Các hidrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do hidrocacbon no
có phản ứng thế
có nhiều trong tự nhiên
nhẹ hơn nước
cháy tỏa nhiệt nhiều và có nhiều trong tự nhiên
Công thức phân tử tổng quát của dãy đồng đẳng ankadien là
CnH2n (n≥2)
CnH2n−2 (n≥2)
CnH2n-2 ( n>=3 )
CnH2n+2 ( n>=1 )
Công thức phân tử của isopren là
C5H8
C5H10
C4H6
C5H12
Công thức phân tử của buta-1,3-dien là
C4H4
C3H6
C3H4
C4H6
propadien có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2=CH2
CH2=CH−CH3
CH2=CH−CH=CH2
CH2=C=CH2
Chất X có công thức CH2=C−CH3 thì thuộc lại hidrocacbon nào
Ankan
Anken
Ankadien
Ankin
Chất nào sau đây là đồng đẳng của axetilen
etilen
propilen
propin
propan
Chất nào sau đây tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Stiren
Propin
etan
Buta-1,3-dien
Khi cho etilen cộng tham gia phản ứng cộng với HCl thu được
CH3-CH2Cl
CH2=CH-Cl
CH3Cl
CH2OH=CH2Cl
Cho sơ đồ chuyển hóa C2H2 + H2O → X . Chất X là
CH2=CHOH
CH3CHO
CH3CHOOH
C2H5OH
Thực hiện phản ứng trime hóa etin thu được chất X. Chất X là
butadien
vinylaxetilen
benzen
butan
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankadien liên hợp có công thức phân tử C5H8 là
4
3
2
5
Số đồng phân của C5H8 khi tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng là
2
3
4
5
Công thức phân tử của 2,3-dimetylpent-2-en là
C7H14
C6H12
C8H16
C10H20
Khi cho propilen tác dụng với dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm hữu cơ có công thức phân tử là
C3H8O
C2H6O2
C3H8O2
C2H6O
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etilen bằng cách đun nóng chất X với H2SO4 đặc. Chất X là
C2H5Cl
C2H5OH
CH3COOH
C2H6
Cho 3,12 gam etin tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thấy xuất hiện m gam kết tủa. m=?
28,800
6,615
2,880
14,400
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số mol của ankan trong X là
40
50
25
75
Đốt cháy hoàn toàn m hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thu được 11g mol CO2 và 6,3 gam H2O. m = ?
3,7
4,7
3,6
4,6
Dãy đồng đẳng benzen có công thức phân tử chung là
CnH2n+2
CnH2n-2
CnH2n-4
CnH2n-6
dãy đồng đẳng ankyl benzen có công thức phân tử chung là
CnH2n+2 ( n>=1 )
CnH2n ( n>=2 )
CnH2n-2 ( n>=2 )
CnH2n-6 ( n>=6 )
Metyl benzen còn gọi là
toluen
stiren
cumen
xilen
Hợp chất o-xilen còn có tên gọi khác là
1,2-dimetylbenzen
1,3-dimetylbenzen
1,4-dimetylbenzen
1,6-dimetylbenzen
Công thức phân tử của stiren là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Toluen có công thức phân tử là
C6H6
C7H12
C7H8
C7H10
Benzen có công thức phân tử là
C8H8
C6H6
C8H10
C10H8
Stiren có số nguyên tử H trong phân tử là
8
10
6
12
Số đồng phân hidrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là
2
4
3
5
Số liên kết pi trong phân tử benzen là
4
3
2
5
Trong phân tử benzen
Cả 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
cả 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng, khác mặt phảng của 6 nguyên tử C
chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng 1 mặt phẳng
chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng 1 mặt phẳng
Chọn phát biểu đúng
Các hidrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường
các hidrocacbon thơm đều là chất lỏng ở điều kiện thường, mùi đặc trưng
các hidrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường, không tan trong nước và nặng hơn nước
các hidrocacbon thơm đều là chất lỏng ở điều kiện thường, có khả năng tan nhiều chất hữu cơ
Đun toluen với brom ( tỉ lệ mol 1:1 ) không sử dụng chất xúc tác thu được sản phẩm hữu cơ là
o-bromtoluen
m-bromtoluen
phenyl bromua
benzyl bromua
Cho toluen phản ứng với brom ( xúc tác bột Fe ) sẽ KHÔNG ưu tiên tạo ra
2-bromtoluen
o-bromtoluen
p-bromtoluen
m-bromtoluen
Cho benzen và brom và ống nghiệm khô, lắc nhẹ hỗn hợp. Màu của dung dịch
không thay đổi
nhạt dần
đậm dần
chuyển tím
Cho benzen vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3 đặc. Lắc mạnh hỗn hợp khoảng 5-10 phút, sau đó rót hỗn hợp vào cốc nước lạnh, khuấy đều. Khi đó trong ống nghiệm sẽ xuất hiện
lớp chất lỏng màu vàng lắng xuống
lớp chất lỏng màu vàng nổi lên
kết tủa màu vàng
kết tủa màu trắng
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng
benzen
etan
hexan
toluen
Tính chất nào sau đây KHÔNG phải của benzen
Dễ tham gia phản ứng thế
không làm mất màu brom
không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường
làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
tính chất nào KHÔNG phải của toluen
tác dụng với Br2 ( nhiệt độ , Fe )
Tác dụng với Cl2 ( ánh sáng )
tác dụng với dung dịch KMnO4, nhiệt độ
tác dụng với dung dịch Br2
Cho các hidrocacbon thơm: C6H5CH3 (1), p-CH3C6H4C2H5 (2), C6H5C2H3 (3), o-CH3C6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất thuộc đồng đằng benzen là
1,2,3
2,3,4
1,3,4
1,2,4
Chất C9H12 có bao nhiêu đồng phân thuộc loại hidrocacbon thơm
6
7
8
9
Chất A là đồng đẳng của benzen có công thức đơn giản nhất là C3H4. Công thức phân tử A là
C3H4
C6H8
C9H12
C12H16
để phân biệt các chất hex-1-in, toluen, benzen, ta chỉ cần dùng 1 thuốc thử duy nhất là
dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch KMnO4
dung dịch brom
dung dịch HCl
phân biệt benzen và toluen người ta dùng
dung dịch brom
dung dịch KMnO4, đun nóng
dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
dung dịch HCl
Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X, thu được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2:1. Mặt khác 1 mol X tác dụng được tối đa 4 mol H2 ( Ni, nhiệt độ ); 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch. Công thức phân tử X là
C2H2
C4H4
C6H6
C8H8
Hidrocacbon có công thức C8H10 không làm mất màu nước Brom, khi tham gia phản ứng cộng hidro thì có thể tạo ra 1,4-ddimetylxicloheexxan. Tên gọi của hidtocacbon đó sẽ là
o-xilen
m-xilen
p-xilen
etylbenzen
Dẫn một lượng nhỏ khí clo vào bình nón chứa một ít benzen, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh sáng. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình xuất hiện một lớp bột màu trắng. Chất bột đó có công thức phân tử là
C6H5Cl
C6H4Cl2
C6H6Cl6
C6h3Cl3
Hidrocacbon thơm có công thức C8H8, khi tham gia phản ứng cộng HBr thì thu được chất có %C trong phân tử là
46,37%
56,34%
22,64%
51,89%
Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng C là 91,31% chất X có tên gọi là
toluen
xilen
etylbenzen
hepten
Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là
phenol
ancol etylic
etanal
axit fomic
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là
propan-1-ol
propan-2-ol
pentan-1-ol
pentan-2-ol
Ancol etylic là tên gọi của chất nào
CH3OH
CH3CH2CHO
CH3CH2OH
CH3CH2CH2OH
Công thức phân tử chung của ancol bậc 1 no, đơn chức là
CnH2n+1OH
R-CH2OH
CnH2n+1CH2OH
CnH2nCH2OH
Số nhóm chức OH trong phân tử etylen glicol là
1
3
4
2
Nhóm OH trong phân tử ancol butylic liên kết C bậc
I
II
III
IV
Số đồng phân ancol có công thức phân tử C4H9OH là
1
2
3
4
ancol nào sau đây thuộc loại ancol thơm
ancol benzylic
xiclohexanol
glixerol
etylin glicol
Phát biểu nào sau đây SAI
Nói chung, nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối
ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hidrocacbon có cùng phân tử khối là do giữa các phân tử ancol có tạo được liên kết hidro, trong khi hidrocacbon không có khả năng này
Ancol tan nhiều trong nước là do giữa các phân tử ancol có tạo được liên kết hidro, trong không khí hidrocacbon không có khả năng này
độ tan của ancol trong nước giảm khi phân tử khối tăng
Khi bị oxi hóa không hoàn toàn, ancol A tạo ra andehit. Vậy A là
ancol bậc 1
ancol bậc II
ancol đơn chức
ancol bậc III
Khi cho ancol metylic tác dụng với Na thu được chất có công thức
CH3Na
CH3ONa
CH3COONa
C2H5ONa
Nhỏ 3-4 giọt glixerol vào ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 thấy hiện tượng
kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam
kết tủa không tan
kết tủa tan tạo dung dịch màu tím
kết tủa tan và có khí màu xanh bay lên
khi đun nóng hỗn hợp gồm etanol và axit bromhidric trong ống nghiệm thu được
chất lỏng màu vàng, không tan trong nước và nặng hơn nước
chất lỏng không màu, không tan trong nước và nặng hơn nước
chất lỏng màu vàng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước
chất lỏng không màu, không tan trong nước và nhẹ hơn nước
đun nóng C2H5OH ở 170oC ( xúc tác H2SO4 đặc ) thu được anken có công thức phân tử
C2H4
C5H10
C4H8
C3H6
ancol A khi bị oxi hóa cho xeton B. Vậy A là
ancol bậc 1
ancol bậc 2
ancol đơn chức
ancol bậc 3
Lên men giấm ancol etylic tạo thành
axit axetic
andehit fomic
andehit axetic
axit fomic
một ancol no có đơn chức đơn giản nhất là C2H5OH. công thức phân tử của ancol là
C2H5O
C4H10O2
C4H10O
C6H15O3
sản phẩm chính của phản ứng dehidrat hóa (CH3)2CHCH(OH)CH3 là
2-metylbut-2-en
3-metylbut-1-en
3-metylbut-2-en
2-metylbut-1-en
ancol 2-metylbutan-2-ol thuộc loại ancol
bậc III
bậc I
bậc II
bậc IV
hợp chất A có công thức phân tử C5H12O, có khả năng tác dụng Na. Khi oxi hóa A bằng CuO nung nóng, thu được andehit. Số đồng phân cấu tạo A là bậc
4
5
3
6
ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
4
3
2
5
khi cho cùng số mol các chất etanol, metanol, etylen glicol, glixerolntacs dụng với lượng dư Na, trường hợp thu được nhiều khi thoát ra nhất là
etanol
glixerol
metanol
etylen glicol
ancol nào sau đây khi tác H2O có thể tạo hỗn hợp anken đồng phân
butan-2-ol
metylpropan-2-ol
butan-1-ol
metylpropan-1-ol
ancol nào sau đây khi tách H2O không thể tạo anken
metanol
etanol
2-metylpropan-2-ol
2-metylpropan-1-ol
số đồng phân ancol có công thức phân tử C5H12O, khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất là
4
2
1
3
ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hidro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng ở 170 độ C, thấy tạo thành một anken duy nhất có phân nhánh. Ancol X là
2-metylpropan-2-ol
butan-1-ol
butan-2-ol
propan-2-ol
có bao nhiêu ancol thơm có công thức C8H10O, khi tác dụng với CuO đun nóng sinh ra andehit
4
3
5
2
dãy cùng các chất đều phản ứng được với C2H5OH là
CuO, HBr, K2CO3
Na, HBr, MgCl2
NaOH, CuO, HBr
Na, CuO, HBr
cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. hai ancol đó là
C3H5OH và C4H7OH
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
CH3OH và C2H5Oh
cho 28,4 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với lượng vừa đủ Na, tạo ra 46 gam chất rắn và V lit khí ( đktc ). V=?
8,96
4,48
6,72
13,44
đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140 độ C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của hai ancol trên là
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và C3H7OH
C3H5OH và C4H7OH
C3H7OH và C4H9OH
đun nóng hỗn hợp 3 ancol CH3OH, C2H5OH, CH3CH2CH2OH với axit sunfuric đặc ở 140 độc C ) có thể thu được tối đa
6 ete
4 ete
5 ete
7 ete
đun nóng 0,9 mol hỗn hợp 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 độ C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam nước. m bằng
4,05
8,10
18,00
16,20
trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là
42
70
28
56
đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một ancol no, mạch hở X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là
C2H7OH
C3H6(OH)2
C3H5(OH)3
C2H4(OH)2
đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam ancol X thu được 0,375 mol CO2 và 0,5 mol nước. Công thức của phân tử cancol X là
C3H7OH
C2H5OH
C4H9OH
C3H5OH
oxi hóa hoàn toàn a gam ancol X đơn chức, mạch hở, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O a là
7,4
4,6
6,2
6,0
phenol là chất có công thức
C6H5OH
C6H5CH2OH
C6H5Br
C6H5NH2
ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn
ancol etylic
phenol
benzen
glixerol
cả phenol và ancol etylic đều phản ứng được với
Na
NaOH
Br2
NaHCO3
phenol không phản ứng với
Na
dung dịch NaOH
NaHCO3
nước brom
trong phân tử phenol, ảnh hưởng của nhóm -OH tới vòng benzen thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
dung dịch NaOH
Na kim loại
nước Br2
H2 ( Ni, đun nóng )
nhận định nào sau đây k đúng
phenol tác dụng với Na thu được khí H2
phenol tan tốt trong nước lạnh
phenol tan trong dung dịch NaOH
phenol tác dụng với nước brom thu được kết tủa trắng
phenol khi để lâu trong không sẽ chuyển màu
hồng
đen
tím
trắng
chọn phát biểu đúng
dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
dung dịch phenol làm quỳ tím đổi màu hồng do phenol có tính axit
phenol làm quỳ tím đổi màu xanh do phenol có tính bazo
phenol không độc nhưng có thể gây bỏng sa khi bị dây vào tay
cho phenol phản ứng lần lượt với các chất Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3 đặc ( xúc tác ... đặc ) số trường hợp có phản ứng xảy ra
5
3
4
6
hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H8O và phản ứng được với dung dịch NaOH, số hợp chất thỏa mãn các tính chất trên là
3
1
4
2
khi thổi khí Co2 dư vào dung dịch C6H5ONa, muối vô cơ thu được là NaHCO3 vì
phenol là chất kết tinh, ít tan trong nước
tính axit của H2CO3>C6H5OH>HCO3
CO2 là chất khí
nếu tạo ra Na2CO3 thì nó sẽ bị CO2 dư tác dụng tiếp thep phản ứng
cho hợp chất hữu cơ X ( phân tử chứa vòng benzen ) có công thức phân tử là C7H8O2 tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HOC6H4CH2OH
CH3C6H3(OH)2
C6H5CH(OH)2
CH3OC6H4OH
cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,24 l khí H2 khối lượng phenol trong hỗn hợp là
4,6
9,2
4,7
9,4
cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với Na ( dư ), thu được 2,24 lit khí H2. Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100ml dung dịch NaOH 1M. m?
7,0
21,0
14,0
10,5
hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử H đc gọi là
andehit
xeton
ete
ancol
metanal có tên gọi khác
andehit xetic
axetandehit
fomandehit
ancol metylic
ở điều kiện thường, andehit fomic là
chất khí, tan tốt trong nước
khí, tan ít trong nước
lỏng, tan ít trong nước
lỏng, tan nhiều trong nước
fomon được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản, dùng trong kí nghệ giày. Phát biểu đúng là dung dịch
bão hòa của fomandehit nồng độ 37 40% mới được gọi là fomon
nước của andehit fomic đgl fomon
nước của andehit axetic dgl fomon
axetandehit nồng độ 37 40 mới dgl fomon
trong các chất sau, chất nào là andehit có phân tử khối min
metanal
metanol
etanol
etanal
chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc
CH3CHO
C2H5OH
CH3COOH
CH3NH2
dãy gồm các chất đều có phản ứng tráng bạc
HCHO, CH3COOH, CH3CHO
C6H5CHO, C2H2m CH3CHO
HCHO, HCOOH, CH3CHO
C6H5CHO
chất nào sau đây có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag
andehit axetic
axetilen
ancol etylic
phenol
andehit axetic không tác dụng với
dd brom
dd AgNO3 trong NH3
H2, xúc tác Ni
Na
đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của andehit ta thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. các chất đó thuộc dãy đồng đẳng
andehit đơn chức no
andehit hai chức, k no
andehit 2 chức no
andehit k có đơn chức
trong công nghiệp, andehit được chế trực tiếp từ
axetilen
metan
ancol etylic
etilen
dung dịch nào sau đây có tính diệt khuẩn, được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản
HCHO
CH3CHO
CH3CHO
HCHO2
tỉ khối hơi của 1 andehit X so với hidro bằng 28, công thức X là
CH2=CH-CHO
C2H5CHO
CH3CHO
HCHO
cho sơ đồ chuyển hóa, glucozo - X - Y- CH3COOH. Hai chất X Y là
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH2OH và CH2=CH2
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
CH3CHO và CH3CH2OH
