NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLY 66 DAU
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 =0,42 μm, λ2 = 0,56 μm và λ3 = 0,63 μm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm thì ta quan sát được bao nhiêu vân sáng? Coi rằng, hai bức xạ trùng nhau chỉ tính là một vân sáng.
a)
21.0
b)
23.0
c)
27.0
d)
26.0
2.
Đặc điểm của quang phổ liên tục:
a)
Có nhiều vạch sáng tối xen kẽ
b)
Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
c)
Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
d)
Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
3.
Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa hai sáng dùng trong thí nghiệm là 0,6 μm. Tính hiệu đường đi ẟ từ S1 và S2 đến điểm M trên màn cách vân trung tâm 1,5cm và khoảng vân i
a)
ẟ = 15.10^-3 mm; i = 0,6 mm
b)
ẟ = 1,5.10^-3 mm; i = 0,6 mm
c)
ẟ = 1,5.10^-3 mm; i = 0,6 μm
d)
ẟ = 15.10^-3 mm; i = 0,6 μm
4.
Khoảng cách từ hai khe Young đến màn E là 2m, nguồn sáng S cách đều hai khe và cách mặt phẳng chứa hai khe là 0,1 m. Nếu nguồn sáng S và màn E cố định, dời hai khe theo phương song song với màn E một đoạn 2 mm về phía trên thì hệ vân trên màn E sẽ di chuyển như thế nào?
a)
Dời về phía dưới một đoạn 4,2 cm
b)
Dời về phía dưới một đoạn 10^-4 cm
c)
Dời về phía trên một đoạn 10 cm
d)
Dời về phía trên một đoạn 4,2 cm
5.
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng KHÔNG giải thích được
a)
hiện tượng quang điện ngoài
b)
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
c)
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
d)
hiện tượng quang - phát quang.
6.
Thân thể con người ở nhiệt độ 37°C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
a)
Tia hồng ngoại
b)
Tia tử ngoại
c)
Bức xạ nhìn thấy
d)
Tia X
7.
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm đến khe Young S1, S2 với S1S2 = a = 0,5mm. Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn (E) một khoảng D = 1m. Tính khoảng vân
a)
0,1mm
b)
1mm
c)
0,5mm
d)
2mm
8.
Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng −13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng –3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
a)
4 eV.
b)
17 eV.
c)
10,2 eV.
d)
-10,2 eV.
9.
Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7.5.10^14Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10W. Số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng:
a)
2,01.10^19.
b)
0,33.10^20.
c)
2,01.10^20.
d)
0,33.10^19.
10.
Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục
a)
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
b)
Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối
c)
Quang phổ liên tục là do các vật rắn,lỏng hoặc khi có khối lượng riêng lớn hơn khi bị nung nóng phát ra.
d)
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ cảu nguồn sáng
11.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
a)
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng càng ở xa nguồn sáng có năng lượng càng nhỏ.
b)
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có giá trị như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
c)
Những nguyên tử hay phần tử vật chất hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục.
d)
Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một lượng tử ánh sáng (photon).
12.
Trên màn ảnh đặt song song và cách xa mặt phẳng chứa hai nguồn D = 0,5m người ta đo được bề rộng của hệ vân bao gồm 16 vân sáng liên tiếp bằng 4,5mm, tần số ánh sáng của nguồn dùng trong thí nghiệm là f = 5.10^14 Hz. Xác định khoảng cách a giữa hai nguồn.
a)
1 mm
b)
0,5 mm
c)
1 μm
d)
1,1 mm
13.
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơghen và tia gamma đều là
a)
sóng ánh sáng
b)
sóng điện từ
c)
sóng vô tuyến
d)
sóng cơ học
14.
Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai ?
a)
Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chất hạt.
b)
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng.
c)
Hiện tượng quang điện thể hiện tính chất hạt của ánh sáng. Sóng điện từ bước sóng càng dài càng thể hiện rõ tính chất sóng, bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất hạt
d)
Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.
15.
Điều kiện phát sinh của quang phổ vạch phát xạ là
a)
Ánh sáng trắng qua một chất bị nung nóng phát ra
b)
Những vật bị nung nóng ở nhiệt độ trên 3000°C
c)
Các vật rắn, lỏng hay khí có khối lượng lớn khi bị
d)
Các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra ánh sáng
16.
Ánh sáng có bước sóng 0,55.10-3 mm là ánh sáng thuộc
a)
Tia tử ngoại
b)
Ánh sáng tím
c)
Ánh sáng khả kiến (ánh sáng thấy được)
d)
Tia hồng ngoại
17.
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện ngoài 0,35 μm. Hiện tượng quang điện ngoài KHÔNG xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng
a)
0,4 μm.
b)
0,1 μm.
c)
0,2 μm.
d)
0,3 μm.
18.
Trong thí nghiệm giao thoa bằng khe Young, nguồn sáng phát ra hai đơn sắc có bước sóng λ1 =0,5 μm, λ2 =0,6um. Hai khe cách nhau 1,5 mm, màn ảnh cách hai khe 1,5 m. xác định vị trí của vân sáng bậc 4 ứng với hai đơn sắc trên. Khoảng cách giữa hai vân sáng này là bao nhiêu (xét một bên vân trung tâm)
a)
λ1 = X41 = 20 mm; λ2 = X42 = 24 mm => ΔX = 4 mm
b)
λ1 = X41 = 24 mm; λ2 = X42 = 20 mm => ΔX = 4 mm
c)
λ1 = X41 = 2,4 mm; λ2 = X42 = 2 mm => ΔX = 0,4 mm
d)
λ1 = X41 = 2 mm; λ2 = X42 = 2,4 mm => ΔX = 0,4 mm
19.
Chọn câu đúng: Trong thí nghiệm giao thoa bằng khe Young, khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a = 1mm đặt cách màn ảnh 1 khoảng D = 1m, ta thu được hệ vân giao thoa có khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 6 là 7,2mm. Xác định bước sóng và màu sắc của vân sáng.
a)
λ = 0,6.10^-6 m→ ánh sáng màu vàng
b)
λ = 0,432.10^-6 m→ ánh sáng màu lam
c)
λ = 0,553.10^-6 m→ ánh sáng màu lục
d)
λ = 0,654.10^-6 m→ ánh sáng màu đỏ
20.
Chọn câu sai.
a)
Hiệu điện thế giữa anot và catot trong ống Rơnghen có trị số cỡ hàng chục ngàn vốn.
b)
Tia X giúp chữa bệnh còi xương.
c)
Áp suất bên trong ống Rơnghen nhỏ cỡ 10^-3 mmHz.
d)
Tia X có khả năng ion hóa chất khí.
21.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?
a)
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính là một chùm tia sáng màu song song.
b)
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùm tia sáng song song
c)
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau.
d)
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì màu trắng.
22.
Trong một thí nghiệm Y-âng sử dụng một bức xạ đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe Sı và S2 là a = 3 mm. màn hứng vân giao thoa là một phim ảnh đặt cách S1,S2 một khoảng D=45 cm. Sau khi tráng phim thấy trên phim có một loạt các vạch đen song song cách đều nhau. Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 là 1,39 mm. Bước sóng của bức xạ sử dụng trong thí nghiệm là
a)
0,129 μm.
b)
0,250 μm.
c)
0,125 μm.
d)
0,257 μm.
23.
Chọn phát biểu sai về hiện tượng quang phát quang.
a)
Là hiện tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
b)
Sự phát sáng của đèn pin là sự phát quang.
c)
Các loại sơn quét trên biển báo giao thông là chất lân quang
d)
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
24.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 2 = 0,5um. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vận tối thứ 5 là bao nhiêu?
a)
12 mm
b)
625 mm
c)
0,625 mm
d)
3,75 mm
25.
Các tính chất hoặc tác dụng nào sau đây không phải của tia tử ngoại:
a)
Có tác dụng sinh học
b)
Có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
c)
Bị thạch anh hấp thụ rất mạnh
d)
Có tác dụng ion hóa chất khí
26.
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Thay bức xạ bằng bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng λ' > λ thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ λ có một vân sáng của bức xạ λ’ . Bức xạ λ’ có giá trị nào dưới đây?
a)
λ = 0,52 μm;
b)
λ = 0,48 μm
c)
λ = 0,58 μm;
d)
λ = 0,60 μm
27.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Tia hồng ngoại có tác dụng lên mọi kính ảnh.
b)
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh.
c)
Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra.
d)
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 0,76 μm.
28.
Một nguồn sáng phát ánh sáng đơn sắc, công suất 1W, trong mỗi giây phát ra 2,5.10^19 phôtôn.Cho biết h = 6,625.10^-34 J.s, c = 3.10^8 m/s . Bức xạ do đèn phát ra là bức xạ
a)
màu đỏ.
b)
hồng ngoại.
c)
màu tím.
d)
tử ngoại.
29.
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En = - A/n^2 J (với n = 1, 2, 3...). Khi electron trong nguyên tử hiđrô nhảy từ quỹ đạo M về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra photon với bước sóng ho. Nếu electron nhảy từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon ứng với bước sóng bằng
a)
5/27 λ0
b)
1/15 λ0
c)
5/7 λ0
d)
λ0
30.
Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm Y-âng là 0,5 μm. Khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 1 m, khoảng cách giữa hai nguồn là 2mm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối bậc 5 ở hai bên so với vân trung tâm là
a)
3,75mm
b)
0,375mm
c)
1,875mm
d)
18,75mm
31.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ;
a)
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
b)
Một điều kiện khác
c)
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
d)
Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
32.
Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10^-19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625.10^-34 J.s, c = 3.10^8 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
a)
Cả ba bức xạ λ1, λ2 và λ3.
b)
Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
c)
Chỉ có bức xạ λ1.
d)
Hai bức xạ λ1 và λ2.
33.
Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng 0,38 μm đến 0,76 μm. Cho biết: hằng số Plăng h=6,625.10^-34 J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10^8 m/s và 1 eV = 1,6.10^19 J. Các phôtôn của ánh sáng này có năng lượng nằm trong khoảng
a)
từ 1,63eV đến 3,27eV.
b)
từ 2,62eV đến 3,27eV.
c)
từ 1,63eV đến 3,1leV.
d)
từ 2,62eV đến 3,1leV.
34.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
a)
Bước sóng của ánh sáng phát quang lớn hơn bước sóng của ánh sáng mà chất phát quang hấp
b)
Thời gian phát quang của các chất khác nhau có giá trị khác nhau.
c)
Sự phát sáng của các chất khi bị kích thích bằng bức xạ thích hợp là hiện tượng quang phát quang.
d)
Sự phát sáng của các đèn LED cũng là hiện tượng quang phát quang.
35.
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm đến khe Young S1,S2 với S1S2 = a = 0,5mm. Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn (E) một khoảng D = 1m. Tại điểm M trên màn (E) cách vân trung tâm một khoảng x = 3,5mm là vân sáng hay vân tối, bậc mấy?
a)
Vân sáng bậc 4
b)
Vân sáng bậc 3
c)
Vân tối bậc 3
d)
Vân tối bậc 4
36.
Theo mẫu nguyên tử Bo, electron trong nguyên tử hiđrô chuyển động trên các quỹ đạo dừng có bán kính rn =n^2.r0 (n < N*, r0 là bán kính Bo). Coi electron chuyển động tròn đều trên các quỹ đạo dừng. Tỉ số giữa tốc độ góc của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo O và quỹ đạo M là
a)
9/25
b)
27/125
c)
⅗
d)
25/27
37.
Điều nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
a)
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng làm đen kính ảnh
b)
Cùng bản chất là sóng điện từ.
c)
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
d)
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không có tác dụng lên kính ảnh.
38.
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.10^14 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
a)
0,38 μm.
b)
0,40 μm.
c)
0,45 μm.
d)
0,55 μm.
39.
Quan sát ánh sáng phản xạ trên các lớp dầu, mỡ, bong bóng xà phòng hoặc cầu vồng trên bầu trời ta thấy có những màu quần sặc sỡ. Đó là hiện tượng nào của ánh sáng sau đây:
a)
Tán sắc của ánh sáng trắng
b)
Nhiễu xạ
c)
Giao thoa của ánh sáng trắng
d)
Phản xạ
40.
Phôtôn của một ánh sáng đơn sắc có năng lượng là 2,65.10^-19 J. Tần số của ánh sáng đơn sắc đó là
a)
4.10^14 Hz.
b)
4.10^15 Hz.
c)
2,5.10^15 Hz.
d)
2,5.10^-15 Hz.
41.
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức En = -13,6/n^2 (eV) (n=1, 2, 3,...). Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng
a)
0,4350 μm.
b)
0,4102 μm.
c)
0,6576 μm.
d)
0,4861 μm.
42.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì
a)
trong môi trường nước, tốc độ chuyển động của các phôtôn ánh sáng đỏ nhỏ hơn so với tốc độ chuyển động của các phôtôn ánh sáng tím. Ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác tần số không đổi, tốc độ và bước sóng thay đổi.
b)
Bước sóng có thể thay đổi nhưng năng lượng của mỗi hạt phôtôn thì không thay đổi khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
c)
Trong chân không, năng lượng phôtôn của tất cả các bức xạ đơn sắc đều như nhau.
d)
tốc độ chuyển động của các phôtôn là không đổi khi ánh sáng truyền qua các môi trường khác nhau.
43.
Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở trạng thái
a)
Rắn
b)
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp
c)
Lỏng
d)
Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao
44.
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 μm đến khe Young S1,S2 với S1S2 = a = 0,5mm. Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn (E) một khoảng D = 1m. Nếu thí nghiệm trong môi trường có chiết suất n'= 4/3 thì khoảng vân là
a)
1.75mm
b)
0,5mm
c)
1,5mm
d)
0,75mm
45.
Phép phân tích quang phổ là
a)
Phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu được.
b)
Phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán sắc.
c)
Phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra.
d)
Phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra
46.
Chọn câu đúng khi nói về ánh sáng?
a)
Chỉ những ánh sáng nhìn thấy mới có khả năng tán sắc, giao thoa.
b)
Ánh sáng có bước sóng ngắn thể hiện rõ tính chất hạt, ánh sáng có bước sóng dài thể hiện rõ tính chất sóng.
c)
Phôtôn có bước sóng càng dài thì có năng lượng càng lớn.
d)
Tia hồng ngoại không có tính hạt, tia tử ngoại không có tính chất sóng.
47.
Phát biểu nào sau đây đúng với tia tử ngoại?
a)
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím (0.4um)
b)
Tia tử ngoại là một trong những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ( 0.75 pm)
c)
Tia tử ngoại là một trong những bức xạ do các vật có khối lượng riêng lớn phát ra
d)
Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể nhìn thấy được
48.
Ánh sáng trên bề mặt rộng 7,2mm của vùng giao thoa người ta đếm được 9 vân sáng (ở hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm là 14,4mm là vân
a)
Sáng thứ 16
b)
Tối thứ 18
c)
Tối thứ 16
d)
Sáng thứ 18
49.
Chọn câu sai trong các câu sau.
a)
Tia tử ngoại có thể làm phát quang một số chất.
b)
Tia X là sóng điện từ có bước sóng dài.
c)
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
d)
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
50.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, giả sử chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều trên các quỹ đạo có bán kính rn = n^2.r0 (r0 là bán kính Bo). Tỉ số giữa chu kì quay của electron trên quỹ đạo L và chu kì quay của electron trên quỹ đạo N bằng
a)
1/8
b)
4.0
c)
8.0
d)
1/4
51.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
a)
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
b)
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
c)
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
d)
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.10^8 m/s.
52.
Chọn câu không đúng?
a)
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
b)
Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.
c)
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
d)
Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
53.
Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10^-9 đến 4.10^-7 thuộc loại nào trong các loại sóng nêu dưới đây?
a)
Tia tử ngoại
b)
Tia hồng ngoại
c)
Tia X
d)
Ánh sáng nhìn thấy
54.
Hiện tượng quang phát quang có đặc điểm là
a)
Một chất được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng nào thì phát ra ánh sáng có bước sóng đó.
b)
Khi được kích thích bằng tia tử ngoại thì mọi chất đều phát ra ánh sáng màu tím.
c)
Bước sóng của ánh sáng phát quang dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
d)
Chỉ có tia hồng ngoại hoặc tia tử ngoại mới kích thích cho các chất phát quang.
55.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 500°C.
b)
Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được.
c)
Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
d)
Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang
56.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.
b)
Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độx môi trường xung quanh phát ra.
c)
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 μm.
d)
Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường.
57.
Nguyên tử hiđrô gồm một hạt nhân và một electron quay xung quanh nó. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân là lực tương tác Culông. Tốc độ của electron khi nó chuyển động tròn đều trên quỹ đạo có bán kính ro = 5,3.10^-11 m là
a)
v = 2,18.10^7 m/s.
b)
v = 2,18.10^4 m/s.
c)
v = 2,18.10^6 m/s.
d)
v = 2,18.10^5 m/s.
58.
Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
a)
F/4
b)
F/16
c)
F/9
d)
F/25
59.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, thì electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức En = -13,6eV/n^2 (với n= 1,2,3...). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 5 về trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 4 thì phát ra bức xạ có bước sóng λ0. Khi nguyên tử hấp thụ một photon có bước sóng λ thì chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 2 lên trạng thái dùng có mức năng lượng ứng với n = 4. Tỉ số λ/λ0 là
a)
3/25.
b)
2.0
c)
0,5
d)
25/3.
60.
Trong giao thoa với khe Y-âng có a = 1,5mm, D = 3m, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 cùng một phía vân trung tâm là 3mm. Tính bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm
a)
0,2.10^-6 μm
b)
5 μm
c)
2.10^-6 μm
d)
0,5 μm
61.
Giao thoa với khe Young có a = 0,5mm, D = 2m. Nguồn sáng dùng là ánh sáng trắng có 0,4 μm < λ < 0,75 μm. Xác định số bức xạ bị tắt tại điểm M cách vân trung tâm 0,72cm
a)
2.0
b)
4.0
c)
5.0
d)
3.0
62.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ.
b)
Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối.
c)
Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối.
d)
Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng.
63.
Trong thí nghiệm giao thoa bằng khe Young, khoảng cách giữa hai khe a = 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,6 m. người ta dùng nguồn sáng trắng có bước sóng 0,4 μm< λ < 0,76um . Hãy xác định bước sóng của các bức xạ đơn sắc có vân sáng trùng với vân sáng bậc 5 của ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm)
a)
3/2 μm và 0,5 μm
b)
⅔ μm và 2 μm
c)
⅔ μm và 0,5 μm
d)
3/2 μm và 2 μm
64.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ dài của electron trên quỹ đạo K và tốc độ dài của electron trên quỹ đạo M bằng
a)
4.0
b)
9.0
c)
3.0
d)
2.0
65.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm λ = 0,5 μm. Khoảng cách giữa hai khe a = 1mm. Tại một điểm M trên màn cách vân trung tâm 2,5 mm ta có vân sáng bậc 5. để tại đó là vân sáng bậc 2, phải dời màn một đoạn là bao nhiêu? Theo chiều nào?
a)
Ra xa mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,15m
b)
Lại gần mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 1,5m
c)
Ra xa mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 1,5m
d)
Lại gần mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,15m
66.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
b)
Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang.
c)
Tia tử ngoại có tác dụng sinh lí.
d)
Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên.
Reset
