NEW
Font size
WorksheetsĐơn chất halogen
Total questions: 21
Worksheet time: 17mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen?
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.
Trong tự nhiên, các nguyên tổ halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Trong nước biển, nguyên tố fluorine tồn tại ở dạng đơn chất F2.
Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng biến đổi tính chất từ fluorine đến iodine?
Khối lượng phân tử tăng dần.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
–1.
+7.
+ 5.
+1.
Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến của chlorine là:
-1,0,+1,+3,+5,+7.
-1,+1,+3,+5,+7.
+1,+3,+5,+7.
+7,+3,+5,+1,0,-1.
Đơn chất halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Fluorine.
Phát biểu nào đúng khi nói về nhóm halogen?
Fluorine là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Các halogen tồn tại ở dạng nguyên tử ở nhiệt độ phòng.
Các đơn chất halogen không độc, không màu.
Halogen tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
Ở điều kiện thường, chlorine là
chất lỏng, màu vàng lục.
chất khí, màu vàng lục.
chất rắn, màu tím đen.
chất khí, màu tím đen.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hóa.
Trong các phản ứng hoá học, theo quy tắc octet, nguyên tử halogen có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 1 electron.
nhường đi 7 electron.
Trong công nghiệp người ta thường điều chế chlorine bằng cách
điện phân nóng chảy HCl.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl.
cho HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Walls.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho - nhận.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
(b) Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.
(d) Trong hợp chất, halogen chỉ có số oxi hoá là -1.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đặc điểm của nguyên tử halogen là
chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học.
tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
có số oxi hóa –1 trong mọi hợp chất.
có 5 electron hóa trị.
Br2 có thể phản ứng được với dung dịch muối nào sau đây?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Tính chất nào sau đây là của đơn chất fluorine?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Cho phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cl2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn ion Br-.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2.
Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2.
Cho các phát biểu sau về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen:
(a) Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
(b) Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
(c) Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
(d) Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Tính tẩy màu của nước chlorine là do
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
HCl là acid mạnh.
HCl có tính khử mạnh.
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
NaCl, NaClO3, Cl2.
NaCl, NaClO, NaOH, H2O.
NaCl, NaClO3, NaOH.
NaCl, NaClO, H2O.
