Font size
WorksheetsÔN TẬP HKII VL9
Total questions: 176
Worksheet time: 1hrs 28mins
Trong các trường hợp dưới đây, vật nào không có cơ năng (năng lượng cơ học), nếu lấy mặt đất làm mốc
Một chiếc xe đang chạy trên đường
Một con chim đang bay
Quạt trần treo trên trần nhà
một tảng đá đang nằm im trên mặt đất
Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng
Làm cho vật nóng lên
Truyền được âm
Phản chiếu được ánh sáng
Làm cho vật chuyển động
Khi nồi cơm điện hoạt động, có sự chuyển hóa chủ yếu từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào
Nhiệt năng sang cơ năng
Điện năng sang nhiệt năng
Điện năng sang hóa năng
Nhiệt năng sang quang năng
Trong pin điện hóa có sự chuyển từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?
Cơ năng sang nhiệt năng
Hóa năng sang nhiệt năng
Hóa năng sang điện năng
Điện năng sang nhiệt năng
Khi quạt điện hoạt động có sự chuyển hóa chủ yếu từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?
Điện năng sang quang năng
Nhiệt năng sang cơ năng
Điện năng sang nhiệt năng
Điện năng sang cơ năng
Ta có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng được biến đổi thành
Cơ năng
Nhiệt năng
Năng lượng hạt nhân
Cơ năng hoặc Nhiệt năng
Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì
một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát với mặt đất và không khí.
thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.
quả bóng đã thực hiện công.
quả bóng bị Trái Đất hút.
Trong động cơ điện, phần lớn điện năng chuyển hóa thành
Điện năng
Hóa năng
Quang năng
Cơ năng
Trong quá trình biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại trong các hiện tượng tự nhiên. Cơ năng luôn luôn giảm, phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hóa thành:
Nhiệt năng
Hóa năng
Quang năng
Năng lượng hạt nhân
Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do
thế năng xe luôn giảm dần.
động năng xe luôn giảm dần.
động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.
động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Hình vẽ đang nhắc tới hiện tượng nào?
Ảo ảnh
Cầu vòng
Bốc hơi
Phân cực
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Con kiến bò ngang giọt sương, ta thấy nó to hơn thực tế vì....
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Trong số 4 nguồn sáng sau đây, nguồn nào không phát ánh sáng trắng?
Bóng đèn pin đang sáng
Bóng đèn ống thông dụng
Một đèn led
Một ngôi sao
Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu
A. đỏ.
B. vàng.
C. tím.
D. trắng.
Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc
A. ta thu được ánh sáng Màu đỏ.
B. ta thu được ánh sáng Màu xanh.
C. tối (không thấy có ánh sáng truyền qua).
D. ta thu được ánh sáng Ánh sáng trắng.
Các nguồn phát ánh sáng trắng là:
A. mặt trời vào lúc ban ngày, đèn pha ôtô.
B. nguồn phát tia laze.
C. đèn LED.
D. đèn ống dùng trong trang trí.
Chọn phát biểu đúng:
A.Có thể tạo ánh sáng vàng bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu vàng.
B.Bút Lade khi hoạt động thì phát ra ánh sáng xanh.
C.Ánh sáng do đèn pha ôtô phát ra là ánh sáng vàng.
D.Bất kỳ nguồn sáng nào cũng phát ra ánh sáng trắng
Chọn câu phát biểu đúng:
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc.
B. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng hơn.
C. Chiếu ánh sáng trắng qua bất cứ tấm lọc màu nào ta cũng được ánh sáng có màu đỏ.
F. Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu trắng.
Sau tấm kính lọc màu xanh ta thu được ánh sáng màu xanh. Chùm ánh sáng chiếu vào tấm lọc là:
A. ánh sáng đỏ.
B. ánh sáng vàng.
C. ánh sáng trắng .
D. ánh sáng từ bút lade.
Chiếu lần lượt một chùm ánh sáng trắng và một chùm ánh sáng màu xanh qua một tấm lọc màu xanh. Các chùm ánh sáng đi qua tấm lọc có màu:
A. trắng.
B. đỏ.
C. xanh.
D. vàng.
Tấm lọc màu có công dụng:
A. chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc.
B. trộn màu ánh sáng truyền qua.
C. giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua.
D. ánh sáng truyền qua chuyển sang màu sáng hơn
Khi nhìn lâu một vật mà muốn đỡ mỏi mắt người ta thường để vật ở
điểm cực cận CC.
điểm cực viễn CV.
trong khoảng nhìn rõ của mắt từ cực cận Cc đến cực viễn CV.
ngoài khoảng cực viễn của mắt.
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là điểm mà khi mắt
không điều tiết, điểm xa nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
không điều tiết, điểm gần nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
Hệ lăng kính
Hệ thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
Hệ gương cầu.
Có thể dùng kính lúp để quan sát
Trận bóng đá trên sân vận động
Một con vi trùng
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay
Kích thước của nguyên tử
Phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp là:
Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn
Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ
Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
Nhận định nào không đúng?
Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy
Ảnh cùng chiều với vật
Ảnh lớn hơn vật
Ảnh ảo
Ảnh thật lớn hơn vật
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
Kính lúp có số bội giác G = 5
Kính lúp có số bội giác G = 5,5
Kính lúp có số bội giác G = 6
Kính lúp có số bội giác G = 4
Số bội giác và tiêu cự ( đo bằng đơn vị xentimet ) của một kính lúp có hệ thức:
G = 25. f
G =25/f
G = 25 + f
G = 25 – f
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
đặt vật trong khoảng tiêu cự
đặt vật sát vào mặt kính
đặt vật bất cứ vị trí nào
Một kính lúp có tiêu cự f = 12,5cm, độ bội giác của kính lúp đó là:
G = 10
G = 2
G = 8
G = 4
Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là
125cm
5cm.
1/5cm
25cm
Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì:
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.
Không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Kính lúp có độ bội giác G = 5, tiêu cự f của kính lúp đó là
125cm
5m
5cm.
2cm
Câu nào sau đây là đúng
Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh
Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Thể thủy tinh khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở các điểm sau đây
Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật
Không làm bằng thủy tinh
Làm bằng chất trong suốt, mềm
Có tiêu cự thay đổi được
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Trong trường hợp nào dưới đây mắt phải điều tiết mạnh nhất?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn Vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người khi nhìn các vật ở xa thì không cần đeo kính, khi đọc sách thì phải đeo kính hội tụ. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Về phương diện tạo ảnh, giữa mắt và máy ảnh đều có chung đặc điểm là?
tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật, ngược chiều với vật.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt bị tật cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở sau võng mạc.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
có điểm cực viễn gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh lớn nhất khi mắt quan sát vật ở
A. trong khoảng giữa điểm cực viễn và điểm cực cận
B. điểm cực viễn.
C. trong khoảng giữa điểm cực cận và mắt.
D. điểm cực cận.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Tất cả các đáp án đều đúng
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
Khi quan sát một vật ở xa tiến lại gần mắt, điều nào sau đây là đúng?
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt lại
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn lại
Vị trí ảnh của mắt thay đổi
Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị
B. Thầy Hoàng có mắt tốt.
C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.
D. Thầy Minh có mắt tốt.
Mắt điều tiết nhiều nhất khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Khi nói về thuỷ tinh thể của mắt, câu kết luận không đúng là
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Với thấu kính hội tụ, khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta thu được ảnh có tính chất nào sau đây?
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh ảo cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Vật AB đặt trước kính L cho ảnh A'B' có tính chất ảnh ảo, cùng chiều với vật, có kích thước AB < A'B'. Vậy kính L là loại kính gì?
gương phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Cả hai trường hợp A và B
Ở một trận chiến thời La mã, thời chưa tồn tài thuốc súng, pháo và các thiết bị tối tân khác. Để đốt cháy chiến thuyền của địch, người ta dùng một loại gương lớn trên chiến thuyền, sau đó hứng lấy các ánh sáng mặt trời để đốt cháy thuyền của địch. Theo em, người ta sử dụng loại kính nào?
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kỳ
gương cầu lồi
gương phẳng
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng :
Cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Cùng chiều với vật.
Ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ngược chiều với vật.
ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh thật được tạo ra bởi
Sự giao nhau của các tia ló
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia ló
Sự giao nhau của tia tới
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia tới
Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B' có độ cao bằng vật. Thông tin nào sau đây là đúng.
Vật đặt tại tiêu cự của thấu kính
Vật cách thấu kính một khoảng gấp 2 lần tiêu cự.
Vật và ảnh nằm về cùng một phía của thấu kính.
Vật và ảnh nằm hai bên của thấu kính.
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
5. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 10cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính là
5cm
10cm
15cm
20cm
Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì?
hình a.
hình b.
hình c.
hình d.
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì
A1B1<A2B2
A1B1=A2B2
A1B1>A2B2
A1B1≥A2B2
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 10cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính là
5cm
10cm
15cm
20cm
Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ?
có phần rìa mỏng hơn ở giữa.
làm bằng chất liệu trong suốt
có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm.
có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính phân kì là
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm.
Chọn câu trả lời sai: Đối với thấu kính phân kì :
Tia sáng qua quang tâm O sẽ truyền thẳng
Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia sáng tới có phương kéo dài qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Tia sáng tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Khi nói về chùm sáng đi qua thấu kính phân kì, phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ
Không thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng phân kì
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song
Không thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng phân kì.
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Thấu kính nào không phải là thấu kính phân kì?
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Vật AB đặt trước kính L cho ảnh A'B' có tính chất ảnh ảo, cùng chiều với vật, có kích thước AB < A'B'. Vậy kính L là loại kính gì?
gương phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Cả hai trường hợp A và B
Ảnh thật được tạo ra bởi
Sự giao nhau của các tia ló
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia ló
Sự giao nhau của tia tới
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia tới
Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ ở khoảng cách d < f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Chỉ ra câu sai. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ
loe rộng dần ra.
thu nhỏ dần lại.
bị thắt lại.
gặp nhau tại một điểm.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chất liệu nào sau đây không thể dùng làm TKHT?
Nhựa trong suốt.
Thủy tinh.
Inox.
Nước đá
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Câu nào dưới đây liệt kê đầy đủ những đặc điểm của hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia sáng là đường thẳng
Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương.
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem chiếu bóng.
Có một tia sáng chiếu từ không khí xiên góc vào mặt nước thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ bằng góc tới.
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
không xác định đuợc
Một tia sáng phát ra từ một bóng đèn trong một bể cá cảnh, chiếu lên trên, xiên góc vào mặt nước và ló ra ngoài không khí thì
góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ sẽ bằng góc tới.
góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới.
không xác định được
Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, với góc tới bằng 60 độ thì
góc khúc xạ lớn hơn 60 độ
góc khúc xạ bằng 60 độ
góc khúc xạ nhỏ hơn 60 độ
góc khúc xạ bằng 90 độ
Chiếu một tia sáng từ trong nước ra không khí, với góc tới bằng 30 độ thì
góc khúc xạ lớn hơn 30 độ
góc khúc xạ bằng 30 độ
góc khúc xạ nhỏ hơn 30 độ
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI
B. Tia IK
C. Tia IN
D.Tia SK
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:
tia tới và mặt phân cách
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và tia khúc xạ
tia tới và điểm tới
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r = i
r > i.
r < i
2r = i
Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300
Góc khúc xạ nằm trong môi trường nước
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Câu 7: Trong những hình sau, các hình nào mô tả đúng đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ?
A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d
Câu 8: Để dựng ảnh của một vật qua TKHT ta có thể dùng hai tia sáng:
A. Tia đi qua quang tâm và tia đi qua tiêu điểm.
B. Tia đi qua quang tâm và tia song song với trục chính.
C. Tia song song với trục chính và tia đi qua quang tâm.
D. Các đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 9: Chúm tia ló đi qua thấu kính tuân theo quy tắc:
A. Phản xạ ánh sáng
B.. Khúc xạ ánh sáng
C. Tán sắc ánh sáng
D. Truyền thẳng ánh sáng
Câu 10: Với thấu kính hội tụ:
A. Tia ló đi qua quang tâm, tia tới đi qua tiêu điểm
B. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua quang tâm
C. Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với tia tới
D. Các đáp án A, B, C đều sai
Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i = 0độ thì:
Góc khúc xạ bằng góc tới
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bằng 90độ
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30độ. Khi đó góc khúc xạ là 22độ. Vậy nếu chiếu một tia sáng đi từ trong nước đi ra ngoài không khí với góc tới 22độ thì góc khúc xạ là:
30độ
45độ
41độ40’
18độ
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Dòng điện xoay chiều là:
dòng điện luân phiên đổi chiều
dòng điện không đổi
dòng điện có chiều từ trái qua phải
dòng điện có một chiều cố định
cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây kín?
mắc 2 đầu cuộn dây vào một viên pin
đặt một nam châm mạnh gần cuộn dây
cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây
đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây
máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
nam châm vĩnh cửu và sợi dây nối 2 cực của nam châm
nam châm điện và sợi dây nối nam châm với đèn
cuộn dây dẫn và nam châm
cuộn dây dẫn và lõi sắt
Treo một thanh nam châm và cho dao động quanh vị trí cân bằng, Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín:
là dòng điện xoay chiều
là dòng điện có chiều không đổi
không xuất hiện dòng điện trong cuộn dây
Không xác định được
hao phí chủ yếu trong quá trình truyền tải điện năng là do điện năng đã chuyển hóa thành:
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
quang năng
Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức
Php=I.R
Php=U2P2R
Php=U.I
Php=RP2U2
Phương án làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện hữu hiệu nhất là:
Tăng tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Tăng hiệu điện thế
Giảm tiết diện dây dẫn
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi
Giữ cường độ dòng điện không đổi
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
công thức máy biến thế là:
U2U1=n2n1
U2U1=n1n2
I2I1=n2n1
I2I1=n1n2
Máy biến thế làm biến đổi công suất của mạch điện xoay chiều.
đúng
sai
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi.
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Giữ cường độ dòng điện không đổi.
Máy biến thế có cuộn dây:
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
16
18
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
230 vòng
240 vòng
250 vòng
Máy biếp áp có tác dụng gì?
Biến đổi cường độ dòng điện.
Biến đổi điện áp xoay chiều.
Biến đổi điện áp một chiều.
Tăng công suất sử dụng.
Khi truyền tải điện năng đi xa, để đưa dòng điện xoay chiều, người ta dùng loại máy ... áp để đưa lên đường dây tải điện (viết không dấu)
(a)
Khi truyền tải điện năng đi xa, để lấy dòng điện xoay chiều từ đường dây tải điện, người ta dùng loại máy ... áp. (viết không dấu)
(a)
CHọn phát biểu đúng. Máy tăng áp là loại máy có...
số vòng dây sơ cấp nhỏ hơn số vòng thứ cấp
số vòng dây sơ cấp lớn hơn số vòng thứ cấp
công suất cuộn sơ cấp nhỏ hơn công suất cuộn thứ cấp
công suất cuộn sơ cấp lớn hơn công suất cuộn thứ cấp
Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?
Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.
Dòng điện xoay chiều là:
dòng điện luân phiên đổi chiều
dòng điện không đổi.
dòng điện có chiều từ trái qua phải.
dòng điện có một chiều cố định.
Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
1
2
3
4
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi:
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.
Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín.
Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó.
Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?
Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.
Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.
Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.
Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.
Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.
Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?
Pin Vôn ta
Ắc quy
Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình.
Máy phát điện của bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét.
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?
Luôn luôn không đổi.
Luôn luôn giảm.
Luôn luôn tăng.
Luân phiên tăng, giảm.
Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.
Nam châm điện và sợi dây dẫn.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường dùng cách nào?
Giảm điện trở R.
Giảm công suất nguồn điện.
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện.
Câu A, B, C đều đúng.
