wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán trong DNTMDV bài 11

Total questions: 13

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Phương án nào sau đây không phải là chứng từ kế toán liên quan để tập hợp chi phí nhân công trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú

a)

Hợp đồng lao động

b)

Bảng chấm công

c)

Bảng thanh toán tiền lương

d)

Hợp đồng kinh tế ký kết

2.

Chứng từ nào sau đây không phải là chứng từ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí phát sinh đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú

a)

Phiếu xuất kho

b)

Ủy nhiệm chi

c)

Hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng

d)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

3.

Doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú được kế toán ghi chép vào

a)

Bên có TK 5113

b)

Bên có TK 5111

c)

Bên có TK 5117

d)

Bên có TK 5112

4.

Giả sử doanh nghiệp ký kết hợp đồng với khách hàng thuê phòng trong 1 năm bắt đầu từ tháng 4/N đến hết tháng 3/N+1, giả sử trong tháng 4/N khách hàng thanh toán tiền thuê phòng của cả năm thì số tiền doanh nghiệp nhận được đó sẽ được phản ánh

a)

Bên có TK 3387

b)

Bên có TK 5113

c)

Bên có TK 515

d)

Bên có TK 711

5.

Chi phí xà phòng, kem đánh răng trong kinh doanh khách sạn được ghi nhận vào

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí bán hàng

6.

Các chi phí sản xuất chung cố định vượt định mức trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú cuối kỳ được kế toán kết chuyển sang bên nợ của tài khoản kế toán sau

a)

. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Giá thành sản xuất

c)

Chi phí khác

d)

Giá vốn hàng bán

7.

Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, thì tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho từng dịch vụ sẽ được tập hợp vào bên nợ của tài khoản nào sau đây:

a)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Giá thành sản xuất

d)

Giá vốn hàng bán

8.

Chứng từ nào sau đây không phải là chứng từ kế toán liên quan đến kế toán doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú

a)

Hóa đơn cung cấp dịch vụ

b)

Đơn đặt hàng, hợp đồng ký kết

c)

Bảng kê vật liệu xuất dùng

d)

Bảng kê doanh số theo ngày

9.

Khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú để 1 tháng sau họ tới thuê phòng nghỉ, kế toán tại doanh nghiệp sẽ ghi nhận bút toán kép sau

a)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 131

b)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 3387

c)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

d)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 335

10.

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ, kế toán ghi nhận bút toán kép sau

a)

Nợ TK 242/ Có TK 511

b)

Nợ TK 131/ Có TK 511

c)

Nợ TK 3387/ Có TK 511

d)

Nợ TK 335/ Có TK 511

11.

Kế toán chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú không sử dụng chứng từ kế toán liên quan đến hàng tồn kho như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Nhập Đ hoặc S tương ứng với đúng và sai

(a)  

12.

Trường hợp doanh nghiệp đã nhận trước tiền đặt cọc của khách hàng nhưng khách hàng không đến thuê phòng tại doanh nghiệp, doanh nghiệp trả lại tiền đặt cọc của khách hàng. Khi đó kế toán sẽ ghi nhận vào bên Nợ của TK 521 để phản ánh doanh thu bị trả lại. Điền Đ hoặc S tương ứng với Đúng hoặc Sai

(a)  

13.

Bút toán phản ánh giá thành của dịch vụ khách sạn hoàn thành trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên (TT200/2014) là: Nợ TK 632/ Có TK 154. Trả lời Đ hoặc S tương ứng với câu trả lời Đúng hoặc Sai

(a)