Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Việt Nam

Total questions: 225

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

b)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

c)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

d)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

2.

 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

 Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ

b)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn

c)

 Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai

d)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ

3.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

a)

 Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc

d)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp

4.

Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Anh

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc

5.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo

b)

 Phát động ngày đồng tâm

c)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài

d)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm

6.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

a)

 Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ

b)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển

d)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc

7.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

a)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị

b)

Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

c)

 Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam

d)

 Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong  khối Liên Hiệp Pháp

8.

 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

a)

Thành lập Nha Cảnh sát

b)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

c)

Thành lập Nha An ninh

d)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

9.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng,  Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

 “Quỹ độc lập”

b)

"Ngày đồng tâm"

c)

“Tăng gia sản xuất”

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”

10.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I

b)

 Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên

c)

 Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam

11.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới

b)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói

c)

 Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo

12.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ?

a)

Hội nghị Phôngtennơblô thất bại

b)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn

c)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung bộ

d)

Pháp gởi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô

13.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Chí Minh

b)

Chỉ thị phải “ phá tan cuộc hành quân mùa đông của của giặc Pháp” của Đảng

c)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh

d)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng

14.

Sau Tạm ước 14-9-1946, ở miền Bắc quân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?

a)

Hà Nội- Bắc Ninh

b)

Hải Phòng- Quảng Ninh

c)

Lạng Sơn- Thái Nguyên

d)

Hải Phòng- Lạng Sơn

15.

Mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950, ngoại trừ

a)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

b)

giam chân địch ở vùng rừng núi

c)

khai thông đường biên giới Việt-Trung

d)

mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc

16.

Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV

b)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới

c)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc

d)

Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào

17.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

18.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?

a)

Việt Nam giải phóng quân

b)

Trung đoàn thủ đô

c)

Cứu quốc quân

d)

Dân quân du kích

19.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng

c)

khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước

20.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị

a)

“đánh nhanh thắng nhanh”

b)

“phải phòng ngự trước, tiến công sau”

c)

“phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”

d)

“phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”

21.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giải phóng được thủ đô Hà Nội

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp

c)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội

d)

giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến

22.

Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

a)

Giành thắng lợi từng bước

b)

Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia

c)

Không vi phạm chủ quyền đất nước

d)

Phân hóa và cô lập kẻ thù

23.

Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

a)

Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp

b)

Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế

c)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

d)

Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia

24.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình

25.

Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 của Đảng?

a)

Xây dựng hệ thống thủy lợi

b)

Đầu tư phát triển nông nghiệp

c)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất

d)

Triệt để thực hành tiết kiệm

26.

Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

b)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

c)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

d)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

27.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

28.

Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”

b)

Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam

c)

Quyết định lưu hành tiền Việt Nam

d)

Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam

29.

Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

a)

Tập trung vào kẻ thù chính

b)

Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù

c)

Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng

d)

Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau

30.

Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

a)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

c)

Quyên góp vàng để xây dựng đất nước

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

31.

Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền mới

b)

Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước

c)

Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

d)

Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng

32.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn

a)

Đánh Pháp

b)

Hòa với Pháp

c)

Đánh Trung Hoa Dân quốc

d)

Hòa Trung Hoa Dân quốc

33.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

a)

Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc

c)

Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng

d)

Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc

34.

Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn đói

b)

Giải quyết nạn dốt

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng

35.

Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là

a)

loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam

b)

tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng

c)

tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô

d)

đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam

36.

Ngày 8 - 5 - 1954, phái đoàn Chính phủ ta do Phó thủ tướng, kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn đầu bước vào tham dự Hội nghị Giơnevơ với tư cách nào?

a)

đại diện cho một dân tộc chiến thắng

b)

đại diện cho ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

đại diện cho các lực lượng yêu chuộng hòa bình

d)

đại diện cho các nước thuộc địa của thực dân Pháp

37.

Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1975 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất

a)

Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản

b)

Đều qui định ngừng bắn, lập lại hòa bình

c)

Đều qui định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta

d)

Đều qui định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định

38.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc trở thành hậu phương của cách mạng cả nước

c)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương của miền Nam

d)

Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

39.

Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩlatinh?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết

40.

 Cho các sự kiện:

1) Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.

2) Hiệp định Giơnevơ được ký kết.

3) Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội ở Đông Dương.

4) Liên quân Lào – Việt tiến công địch ở Trung Lào, uy hiếp Xavanakhet và căn cứ Xênô.

Hãy sắp xếp các sự kiện đúng theo thứ tự thời gian

a)

3,4,1,2

b)

1,2,3,4

c)

2,3,1,4

d)

3,1,4,2

41.

Cho dữ liệu dưới đây

Nối Sự kiện với Ý nghĩa cho đúng

1. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

2. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954

3. Hiệp định Giơnevơ 1954

a. Đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

b. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mỹ

c. Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho chiến dịch Điện Biên Phủ

a)

1a - 2b - 3c

b)

1c - 2a - 3b

c)

1b - 2c - 3a

d)

1a - 2c - 3b

42.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây

a)

Đức và Nhật Bản

b)

Triều Tiên và Nhật Bản

c)

Trung Quốc và Triều Tiên

d)

Đức và Triều Tiên

43.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

a)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước

b)

không vi phạm chủ quyền dân tộc

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

44.

Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là

a)

muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

b)

bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

45.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được ký kết trong bối cảnh quốc tế giống nhau như thế nào?

a)

Cục diện chiến tranh lạnh đang tồn tại

b)

Xu thế toàn cầu hóa

c)

Xô – Mĩ đối đầu căng thẳng

d)

Chủ nghĩa thực dân mới sụp đổ hoàn toàn

46.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải ký kết các hiệp định với ta

b)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải rút quân về nước

c)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải kết thúc cuộc chiến tranh

d)

những thắng lợi quân sự quyết định buộc Pháp – Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

47.

Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945 – 1954)

a)

Chiến thắng Việt Bắc (1947)

b)

Chiến thắng Biên Giới (1950)

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952)

48.

Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

b)

cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi

c)

cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa

49.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp giữa mặt trận

a)

quân sự với chính trị

b)

quân sự với kinh tế

c)

kinh tế với ngoại giao

d)

kinh tế với chính trị

50.

Tác động của Hiệp định Giơnevơ đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước

b)

Mĩ không còn can thiệp vào Việt Nam

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước

51.

Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?

a)

Do lập trường ngoan cố của Pháp

b)

Do lập trường ngoan cố của Pháp – Mĩ

c)

Do lập trường ngoan cố của Mĩ

d)

Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng

52.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

53.

Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng

b)

Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự

c)

Quan hệ Xô – Mỹ đã chuyển sang đối thoại

d)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

54.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?

a)

chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta

b)

mới giải phóng được miền Bắc

c)

chỉ giải phóng được miền Nam

d)

chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc

55.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp nào?

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

56.

 Lí do chủ yếu trong việc Pháp cử Nava sang Đông Dương là gì?

a)

Vì Pháp bị thiệt hại nặng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp

b)

Vì chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) đã kết thúc

c)

Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Vì Nava được Mĩ chấp nhận

57.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Ngoại giao

58.

Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava?

a)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng

b)

Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu

c)

Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava

d)

Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp

59.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevo năm 1954 là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

b)

các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương

d)

các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

60.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

61.

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevo?

a)

Do sức ép của Liên Xô

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối

62.

Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền gì cho các nước Đông Dương?

a)

Quyền được hưởng độc lập, tự do

b)

Các quyền dân tộc cơ bản

c)

Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do

d)

Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời

63.

Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ thì quốc gia nào không có vùng tập kết

a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Việt Nam và Campuchia

64.

Hội nghị ngoại trưởng bốn nước nào họp ở Béclin đã thỏa thuận về việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đong Dương?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc

c)

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Ấn Độ

65.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

a)

sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù

b)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta

c)

sự hạn chế trong lãnh đạo của ta

d)

vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

66.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng

d)

Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn

67.

Hình ảnh đoàn quân “Nam tiến” năm 1945 thể hiện tinh thần gì của các thế hệ thanh niên Việt Nam?

a)

Yêu nước

b)

Tương thân tương ái

c)

Đoàn kết

d)

Xung kích

68.

Hình ảnh dưới đây thể hiện truyền thống gì của nhân dân ta?

a)

Tương thân tương ái

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Vì ngày mai phát triển

d)

Truyền thống yêu nước

69.

 Sắp  xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội

2. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Tạm ước.

3. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

a)

2,1,3

b)

1,3,2

c)

3,1,2

d)

2,3,1

70.

Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

c)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946)

71.

Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây?

a)

Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng

b)

Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng

72.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946

a)

Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

b)

Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

d)

Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới

73.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

a)

 Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta

b)

Thời gian đàm phán ngắn

c)

Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế

d)

Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa

74.

Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

a)

 Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc

75.

Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng

b)

Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng

c)

Ngoại xâm và nội phản

d)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

76.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

c)

Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

77.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

a)

sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng

b)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao

c)

sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ

78.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam

b)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam

d)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam

79.

Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới?

a)

Thành lập quân đội Quốc gia

b)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước

80.

Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954)

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947)

d)

Chiến dịch Biên Giới thu – đông (1950)

81.

Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm

a)

 2 phân khu, 48 cứ điểm

b)

3 phân khu, 49 cứ điểm

c)

4 phân khu, 50 cứ điểm

d)

5 phân khu, 47 cứ điểm

82.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục tiêu là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

b)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào

c)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào

d)

tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

83.

Từ ngày 13 đến ngày 17-3-1954, quân ta tiến công, tiêu diệt địch ở

a)

cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc

b)

các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm

c)

đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm

d)

đồng loạt tiến công phân khu Nam

84.

Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang Đông Dương đảm nhiệm chức vụ gì?

a)

 Chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương

b)

Cao ủy Pháp ở Đông Dương

c)

Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương

d)

Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Mĩ ở Đông Dương

85.

Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

b)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

d)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954

86.

Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954)

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

87.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mỹ

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

88.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở nhũng cứ điểm nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông phabang

b)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông phabang

c)

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, sầm Nưa

d)

Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Luông phabang

89.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông - xuân 1953-1954, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh

90.

Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava là gì?

a)

Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc

b)

Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam

c)

Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam

d)

Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam

91.

Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính

b)

Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng

c)

Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động về chiến lược

d)

Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng

92.

Từ thu – đông 1953, Nava tập trung quân ở khu vực nào?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Thượng Lào

d)

Bắc Trung Bộ

93.

Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương như thế nào?

a)

 Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

Bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

c)

Can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

d)

Không can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

94.

Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là

a)

giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới

95.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản  hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

An Lão

b)

Vạn Tường

c)

Ấp Bắc

d)

Núi Thành

96.

Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản  hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Vạn Tường

b)

An Lão

c)

Đồng Xoài

d)

Ba Gia

97.

Ngày 16-05-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

Quân Anh

b)

Quân Pháp

c)

Quân Trung hoa dân quốc

d)

Quân Nhật Bản

98.

Một trong những sai lầm của cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957) là

a)

qui nhằm cán bộ đảng viên thành địa chủ

b)

phát động quần chúng cải cách ruộng đất

c)

thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, giảm thuế.

d)

đấu tố tràn lan qui nhằm thành phần địa chủ

99.

 Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Tiêu diệt lực lượng của ta

c)

Kết thúc chiến tranh

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

100.

Chiến thắng  Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”

101.

 Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959)  là gì?

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình

d)

Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm

102.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

a)

chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà

d)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm

103.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào?

a)

Đồng khởi

b)

Chống bình định

c)

Phá ấp chiến lược

d)

Trừ gian diệt ác

104.

Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ? 

a)

 Kế hoạch Xtalây Taylo

b)

Kế hoạch Giônxơn Mac-namara

c)

Kế hoạch định mới của Mĩ

d)

Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi

105.

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

 Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong

b)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn

c)

Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ

d)

Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công

106.

Chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam  thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?

a)

Phản ứng linh hoạt

b)

Ngăn đe thực tế

c)

Chính sách thực lực

d)

Bên miệng hố chiến tranh

107.

Một trong những bài học kinh nghiệm  của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là?

a)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng

b)

Tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

d)

Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước

108.

 Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại  bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền

d)

Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

109.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh

b)

Xây dựng  lực lượng cách mạng miền Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai

110.

Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) với Đại hội đại biểu lần thứ VI (12-1986) là?

a)

Tiến hành công nghiệp xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

c)

Tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

d)

Tiến hành xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại

111.

Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 18-8-1965

a)

 hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ

b)

đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ

c)

đều chứng tỏ tinh thần kiên cướng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước

d)

đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt nam

112.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ưu điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc

b)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược cà nước và cách mạng từng miền

c)

 Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

d)

 Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

113.

Một trong những bài học chủ yếu cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là

a)

 mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh chỉ đạo cách mạng

b)

 chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền

c)

chỉ đạo sâu sát quyết liệt cho cách mạng miền Nam

d)

tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

114.

Một trong những bài học được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1957) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

Dựa vào giai cấp công nhân

b)

Dựa vào địa chủ kháng chiến

c)

Dựa vào sức mạnh của toàn dân

d)

Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân

115.

 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản

b)

Hơn 90% dân số mù chữ

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta

116.

“Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo” là câu nói của ai?

a)

 Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Trường Chinh

d)

Tôn Đức Thắng

117.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

Quân Anh và Mĩ

b)

Quân Anh và Pháp

c)

Quân Anh và Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc

118.

 Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ  chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”

119.

Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc là

a)

bao vây, triệt đường tiếp tế của ta

b)

nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc

c)

tạo thế 2 gọng kềm và khép lại ở Đài Thị

d)

tạo 2 gọng kềm từ Thất Khê và Cao Bằng lên

120.

Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

c)

Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

121.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp

d)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta

122.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

123.

Vì sao ta mở chiến dịch biên giới thu - đông 1950?

a)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội

b)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa

c)

Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp

d)

Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc, buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược

124.

Trong chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 trận đánh nào ác liệt và có ý‎ nghĩa nhất?

a)

rận đánh Đông Khê

b)

Trận đánh Thất Khê

c)

Phục kích đánh địch trên đường số 4

d)

Phục kích địch từ Cao Bằng rút chạy

125.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

126.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Không can thiệp vào Đông Dương

b)

Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương

127.

Với chiến thắng Biên giới, kế hoạch Rơ-ve như thế nào?

a)

Bị phá sản một bước

b)

Bị phá sản hoàn toàn

c)

Không bị phá sản

d)

Bước đầu giành thắng lợi

128.

Sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946, thực dân Pháp đã

a)

nghiêm chỉnh thực hiện theo tinh thần các văn kiện đã kí kết

b)

chỉ hiện một số điều trong các văn kiện đã kí kết

c)

vi phạm những điều đã kí kết

d)

buộc ta kí tiếp tục kí kết những văn kiện nhân nhượng khác

129.

Sau khi phát động toàn quốc kháng chiến, Đảng và chính phủ ta đã

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực đánh Pháp

b)

tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

c)

chuẩn bị kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

d)

đợi thời cơ phản công Pháp

130.

Đảng quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp

c)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương

131.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

132.

Vì sao ta đánh Đông Khê để mở màn chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Để cắt đứt hệ thống phòng thủ của Pháp

b)

Vì Đông Khê là nơi tập trung quân đông nhất của Pháp

c)

Vì Đông Khê là vị trí không quan trọng đối với Pháp

d)

Vì quân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê

133.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì

a)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đanh đuổi pháp về nước

b)

chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn

c)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp

d)

Pháp được Mĩ tăng cường viện trợ

134.

Đường lối kháng chiến chông Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Chiến tranh nhân dân

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chiến tranh tâm lí

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài

135.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào sau đây thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

a)

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”

b)

“Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, ...”

c)

“Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc”

d)

“Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”

136.

Tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh chủ quyền biển đảo với Trung Quốc hiện nay?

a)

Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế

b)

Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản

c)

Đàm phán, chia sẻ với Trung Quốc

d)

Chấp nhận đổi một phần chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác

137.

Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6-3- 1946 và Tạm ước 14-9-1946 đã cho ta thấy điều gì?

a)

Pháp chỉ cần một số quyền lợi

b)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa

c)

Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương

d)

Pháp muốn đàm phán với ta

138.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp

b)

Pháp chủ động đánh ta

c)

Pháp bị thất bại

d)

ta thất bại

139.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có liên quan đến

a)

căn cứ địa Việt Bắc

b)

chiến trường Đông Dương

c)

hậu phương của ta

d)

mở đường khai thông sang Trung Quốc

140.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

c)

Chiến dịch hòa bình

d)

Chiến dịch Tây Bắc

141.

Tính quyết tâm trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện

a)

...chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

b)

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lê...

c)

bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp

d)

ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm... ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước...

142.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian

1. Ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông khê.

2. Quân ta chặn đánh địch làm cho hai cánh quân không gặp được nhau.

3. Quân ta nổ súng đánh vào Đông Khê.

4. Đường số 4 được giải phóng.

a)

 1,2,3,4

b)

3,1,2,4

c)

2,3,4,1

d)

4,3,2,1

143.

Tình thế của Pháp sau hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và Biên giới thu - đông 1950 là

a)

càng có lợi thế, bao vây tăng cường hơn nữa căn cứ địa Việt Bắc

b)

càng đánh càng thua, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương

c)

thua cuộc, Pháp phải đàm phán kí Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

144.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

145.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

146.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?

a)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền

c)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang

d)

Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao

147.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ba Gia

b)

An Lão

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Gĩa

148.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

c)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam

d)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

149.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc

b)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

d)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

150.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954 khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?

a)

Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc

b)

Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

c)

Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự

d)

Để lại quân đội ở miền Nam

151.

Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển

c)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo

d)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

152.

Hình thức đấu tranh nào của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh vũ trang

153.

Cuộc hành quân lớn nhất của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966- 1967 vào Đông nam bộ là cuộc hành quân nào?

a)

Atơnbôrơ

b)

Xêđanphôn

c)

Gian Xơnxity

d)

Cuộc hành quân ánh sáng sao

154.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là

a)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

b)

Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam

c)

Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng

d)

Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59

155.

Ngày 02 - 01 - 1963 đã giành được thắng lợi trong trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Đồng Xoài

d)

Vạn Tường

156.

Ngày 31 - 05 - 1965 đã giành được thắng lợi trong trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Đồng Xoài

d)

Vạn Tường

157.

Ngày 31 - 05 - 1965 đã giành được thắng lợi trong trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Đồng Xoài

d)

Vạn Tường

158.

Ngày 18 - 08 - 1965 đã giành được thắng lợi trong trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Xoài

159.

Ngày 09 - 06 - 1965 đã giành được thắng lợi trong trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Xoài

160.

Chính sách nào của Mỹ- Diệm tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?

a)

Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống

b)

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam

c)

Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết

d)

Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”

161.

Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre

b)

Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương

c)

Phong trào nổ ra ở nhiều nơi

d)

Phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào

162.

Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

chiến thắng Bình Giã

b)

chiến thắng Ấp Bắc

c)

phong trào Đồng khởi

d)

chiến thắng Vạn Tường

163.

Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

a)

có vai trò cơ bản nhất

b)

có vai trò quan trọng nhất

c)

có vai trò quyết định nhất

d)

có vai trò quyết định trực tiếp

164.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951)

a)

thông qua báo cáo chính trị

b)

bầu Ban chấp hành trung ương đảng

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

d)

thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

165.

Hạn chế của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng tháng 9 năm 1960 là gì?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc

b)

Đưa miền Bắc tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên Chủ nghĩa xã hội

c)

Cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất đất nước

d)

Tiếp tục cuôc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam

166.

Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

a)

Mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn

b)

tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc

c)

dùng người Việt đánh người Việt

d)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

167.

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

a)

tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ

b)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

c)

tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi

d)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam

168.

Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh 1969-1973 ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông”

b)

“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

c)

“Dùng quân Đồng minh Mĩ đánh ngưới Việt”

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

169.

Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ?

a)

Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường

b)

Tận dụng xương máu của người Việt

c)

Quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh

d)

Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn

170.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973

a)

chiến tranh đặc biệt

b)

chiến tranh Cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

171.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ

c)

Đưa CM miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

172.

Từ thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951), bài học cơ bản nào Việt Nam có thể rút ra để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

b)

Tăng cường khối đoàn kết dân tộc

c)

Tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng

d)

Tăng cường sự đoàn kết quốc tế

173.

Việc Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương (1951-1953) đã thể hiện âm mưu chủ yếu gì đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy tự do dân chủ ở Đông Nam Á

b)

Ngăn chặn và đẩy lùi chủ nghĩa cộng sản

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại Đông Nam Á

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng tại ba nước Đông Dương

174.

Yếu tố nào sau đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới so với chiến dịch Việt Bắc?

a)

Ta chủ động mở chiến dịch

b)

Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ

c)

Phương thức tác chiến đa dạng

d)

Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

175.

Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu-đông 1950 là

a)

Pháp đều chủ động đánh ta

b)

ta đều chủ động đánh Pháp

c)

Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới

d)

Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc

176.

Đầu 1950, Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ

a)

Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương

b)

cuộc chiến tranh Đông Dương mang thêm tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh

c)

Mĩ sẽ thay thế Pháp tại chiến trường Đông Dương

d)

nhân dân Đông Dương giờ đây chỉ tập trung đối phó với Mĩ

177.

Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong các kế hoạch Rơve (1949), Đờ lát đơ tátxinhi (1950) Nava (1953)  của thực dân Pháp?

a)

Phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai

b)

Nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

Đề ra trong thế bị động, sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp

d)

Có sự đồng ý và viện trợ của Mĩ

178.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946

b)

Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội

c)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng

d)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước

179.

Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

a)

Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh

c)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn

d)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta

180.

Hành động của Pháp từ sau Hiệp định sơ bộ đến trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ thể hiện điều gì sau đây?

a)

chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng

b)

Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

d)

Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp

181.

Ngày 18-1-1950, Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam thể hiện tinh thần cơ bản nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Sự hỗ trợ của của các nước thuộc địa

c)

Xu thế khu vực hóa

d)

Xu thế toàn cầu hóa

182.

Đầu năm 1950 chính phủ Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thể hiện tinh thần chủ yếu nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

c)

Sự tương trợ của phe Xã hội chủ nghĩa

183.

Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta thể hiện

a)

Vị thế của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế

b)

Nước ta muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới

c)

Nước ta chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước Xã hội chủ nghĩa

d)

Chỉ các nước Xã hội chủ nghĩa muốn đặt quan hệ ngoại giao với ta

184.

Mục đích chủ yếu của việc tập trung quân u-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) là gì?

a)

Bình định các vùng tạm chiếm của Pháp

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh

d)

Càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta

185.

Mục tiêu trước mắt của việc phát triển nguỵ quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) là gì?

a)

Xây dựng quân đội quốc gia mạnh

b)

Giúp cho nguỵ quyền lớn mạnh

c)

Tăng cường lực lượng cho Pháp

d)

Đánh phá vùng nông thôn của ta

186.

Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950)?

a)

Xây dựng thêm hệ thống đồn bốt ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

b)

Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ

c)

Thiết lập hệ thống giao thông hào ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

d)

Tăng cường lực lượng quân viễn chinh ở Trung du và đồng bằng Bắc bộ

187.

Văn bản nào sau đây được kí kết giữa Mĩ với chính phủ Bảo Đại (9-1951)?

a)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ

b)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

Hiệp ước tương trợ Việt-Mĩ

d)

Hiệp định không xâm phạm lẫn nhau

188.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

c)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương

189.

Văn bản nào sau đây được kí kết giữa Mĩ và Pháp vào tháng 12-1950?

a)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ-Pháp

b)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

Hiệp ước tương trợ Mĩ-Pháp

d)

Hiệp định không xâm phạm lẫn nhau

190.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công-nông

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc

c)

Đoàn kết các tôn giáo

d)

Đoàn kết các dân tộc

191.

Điểm mới của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) so với kế hoạch Rơve (1949) là gì?

a)

Tập trung kiểm soát Trung du và đồng bằng bắc bộ

b)

Tập trung bao vây căn cứ địa Việt Bắc

c)

Kiểm soát biên giới Việt-Trung

d)

Tấn công Việt bắc với quy mô lớn

192.

Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt

b)

Phân tán lực lượng và chiếm các vị trí quan trọng

c)

Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng

d)

Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng

193.

Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa chủ yếu của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5-1952)?

a)

Tuyên dương thành tích của các anh hùng có công với nước

b)

Đoàn kết, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

Lôi cuốn nhiều ngành, nhiều giới tham gia

d)

Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

194.

Nội dung nào dưới đây phản ánh bản chất chủ yếu của kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950?

a)

Sự lệ thuộc của Pháp vào Mĩ

b)

Bước lùi về chiến lược của Pháp

c)

Sức mạnh của quân đội viễn chinh Pháp

d)

Chiến lược quân sự quy mô để bình định Đông Dương

195.

Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2.1951)?

a)

Thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân

b)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng

c)

Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng

d)

Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng

196.

Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 so với giai đoạn 1946 - 1950 là gì?

a)

Chống thực dân Pháp và phong kiến

b)

Chống thực dân Pháp và tay sai

c)

Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ

d)

Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động

197.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương

198.

Kế hoạch quân sự nào sau đây đã được thực dân Pháp thực hiện vào cuối năm 1950 ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Nava

b)

Kế hoạch đờ Lát đơ tátxinhi

c)

Kế hoạch Rơve

d)

Kế hoạch Bôlae

199.

Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biểu lần thứ II (2.1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương so với Đại hội đại biểu lần thứ I (3.1935) là

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai

b)

thông qua các báo cáo chính trị quan trọng

c)

thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng

d)

bầu Ban Chấp hành Trung Ương Đảng và Bộ Chính trị

200.

Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì?

a)

Thực hiện trong thế bị động

b)

Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương

c)

Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường

d)

Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương

201.

Sự kiện nào sau đây thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

b)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu Việt-Miên-Lào

d)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

202.

Âm mưu của Mĩ trong việc kí với Pháp “Hiệp định phòng thủ chung đông Dương” và với Bảo đại “ Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ” trong những năm 1950,1951 là gì?

a)

Hỗ trợ kinh tế, tài chính cho Pháp tiến hành chiến tranh

b)

Tạo sự ràng buộc về kinh tế, tài chính với Pháp

c)

Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo đại vào Mĩ

d)

Từng bước can thiệp, thay chân Pháp ở đông Dương

203.

Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì?

a)

Thực hiện khẩu hiệu “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”

b)

Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất

c)

Đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân

d)

Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng

204.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở cuộc vận động lao động sản xuất năm 1952 nhằm mục đích chủ yếu nào dưới đây?

a)

Đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống và đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

b)

Phục vụ cho việc xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh

c)

Động viên nhân dân hăng hái tham gia sản xuất

d)

Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tự chủ

205.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến việc thành lập “Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào” (3-1951) là gì?

a)

Thuận lợi trong việc tổ chức kháng chiến của ba nước Đông Dương

b)

Tăng cường khối đoàn kết nhân dân ba nước chống Pháp

c)

Củng cố lực lượng cách mạng ba nước Đông Dương

d)

Chống lại chính sách chia rẽ của Pháp

206.

Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 là gì?

a)

Bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra

b)

Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

Thể hiện sức mạnh quân sự của Pháp

207.

Sự kiện nào dưới đây có ý nghĩa góp phần quyết định đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đến thắng lợi?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đại hội chiến sĩ thu đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần 1

c)

Thành lập Mặt trận Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

d)

Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

208.

Mục đích chủ yếu của việc đưa người Việt Nam sang học ở Mĩ trong những năm 1950 là gì?

a)

Đào tạo tay sai cho Mĩ

b)

Phát triển nguồn nhân lực của nguỵ quyền

c)

Hỗ trợ đào tạo nhân tài cho Việt Nam

d)

Ràng buộc nguỵ quyền vào Mĩ

209.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta?

a)

Gặp khó khăn trong việc tổ chức xây dựng lực lượng kháng chiến

b)

Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp

c)

Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta

210.

Mục đích chính của Pháp khi thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh

b)

Tăng cường kiểm soát nhân ta

c)

Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc

d)

Ngăn chặn quân chủ lực của ta

211.

Mục đích chính của Pháp của việc tăng cường bình định vùng tạm chiếm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là gì?

a)

Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh

b)

Hạn chế sự chi viện của nhân dân cho lực lượng kháng chiến

c)

Làm lung lay tinh thần chiến đấu của nhân dân ta

d)

Tăng cường kiểm soát nhân ta trong vùng tạm chiếm

212.

Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?

a)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp

b)

Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân

c)

Nhanh chóng khôi phục lại nông nghệp

d)

Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường

213.

Đại hội nào dưới đây được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

214.

Đại hội nào dưới đây đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

215.

Tên “Đảng lao động Việt Nam” chính thức có từ khi nào?

a)

Tháng 2-1930

b)

Tháng 10-1930

c)

Tháng 2-1951

d)

Tháng 9-1960

216.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 được xây dựng dựa trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Viện trợ của Mĩ

b)

Kinh tế Pháp phát triển

c)

Sự lớn mạnh của nguỵ quân

d)

Kinh nghiệm chỉ huy của Tatxinhi

217.

Mục tiêu nào dưới đây là cơ bản nhất trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950)?

a)

Tiêu diệt nhanh chóng quân chủ lực của ta

b)

Mong muốn kết thúc cuộc chiến ở Đông Dương

c)

Củng cố cho chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương

218.

Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12.1950) vì lý do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

b)

Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến ở Đông Dương

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương

d)

Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương

219.

Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ (9.1951) vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Củng cố chính quyền Bảo Đại

b)

Can thiệp vào Đông Dương về kinh tế

c)

Ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ

d)

Củng cố vị thế của Mĩ ở Đông Dương

220.

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1951-1953)?

a)

Số lượng các công ty Mĩ đến Việt Nam đầu tư tăng

b)

Các phái đoàn cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều

c)

Các đội quân viễn chinh Mĩ bắt đầu đến Việt Nam

d)

Chính phủ Mĩ viện trợ quân sự cho chính quyền Bảo Đại

221.

Sau thất bại ở Biên giới-thu đông năm 1950, đế quốc Pháp-Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội ở Đông Dương

b)

thực hiện kế hoạch Đờ lat đơ Tatxinhi

c)

rút quân đội khỏi Đông Dương

d)

tiếp tục đánh lên Việt Bắc

222.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cămpuchia một Đảng riêng vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước

b)

Để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng

c)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng

d)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

223.

Trước tình thế sa lầy của Pháp ở Đông Dương (1950-1953), Mĩ đã có hành động gì?

a)

Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương

c)

Từng bước can thiệp sâu vào Đông Dương

d)

Cấu kết với các thế lực phản động từng bước can thiệp vào Đông Dương

224.

Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì

a)

Đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng

b)

Đánh dấu sự thành công của đại hội toàn quốc lần II

c)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam

d)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương

225.

Mục đích Mĩ kí “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” với Pháp năm 1950 và “ Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ” với Bảo Đại năm 1951 là gì?

a)

Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương

b)

Viện trợ kinh tế, tài chính cho Pháp và Bảo Đại

c)

Tạo sự ràng buộc về kinh tế, quân sự với Pháp

d)

Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại