wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

19n21

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

a)

glycerol và acid béo.

b)

amino acid.

c)

glucose.

d)

nucleotide.

2.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

 sản xuất thuốc kháng sinh.

3.

Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

4.

Quá trình phân giải có vai trò là

a)

hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.

b)

hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

c)

hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

d)

hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.

5.

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp không thải O2?

a)

Vi khuẩn màu tía và màu lục.

b)

Vi khuẩn lam và vi tảo.

c)

Vi tảo và vi khuẩn màu tía.

d)

Vi khuẩn màu tía và vi tảo.

6.

Cho các vai trò sau:

(1) Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới.

(2) Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất.

(3) Tham gia sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho con người.

(4) Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật.

Số vai trò của vi sinh vật quang tổng hợp là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là

a)

amino acid.

b)

nucleotide.

c)

glycerol.

d)

acid béo.

8.

Cho các ứng dụng sau ở vi sinh vật:

(1) Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

(2) Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

(3) Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

(4) Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator. Số ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò

a)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.

b)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào và thực hiện chức năng xúc tác.

c)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc thực hiện chức năng di chuyển.

d)

làm chất kháng sinh để ức chế sự phát triển quá mức của các sinh vật khác.

10.

Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

a)

phân giải protein.

b)

phân giải polysaccharide.

c)

phân giải glucose.

d)

phân giải amylase.

11.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất nước tương, nước mắm.

(2) Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất.

(3) Sản xuất ethanol sinh học.

(4) Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,…

Số ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

b)

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.

c)

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.

d)

Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…

13.

Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích

a)

giảm nhiệt độ môi trường lên men

b)

tăng nhiệt độ môi trường lên men.

c)

cung cấp giống vi khuẩn lên men.

d)

tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.

14.

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu.

c)

lên men acetic.

d)

lên men propionic.

15.

Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là

a)

có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.

b)

chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.

c)

chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.

d)

có thụ thể là protein của vỏ capsid.

16.

Ghép tên loại virus (Cột A) sao cho phù hợp với các thụ thể (Cột B).

Loại virus (Cột A)

Thụ thể (Cột B)

(1) Virus kí sinh trên vi khuẩn

(a) Phân tử protein của vỏ capsid

(2) Virus trần

(b) Gai glycoprotein trên lớp màng ngoài

(3) Virus có màng bọc

(c) Đầu tận cùng của lông đuôi

a)

1 – c, 2 – b, 3 – a.

b)

1 – c, 2 – a, 3 – b.

c)

1 – b, 2 – a, 3 – c.

d)

1 – a, 2 – b, 3 – c.

17.

Chu trình nhân lên của virus gồm

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

18.

Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?

a)

Hấp phụ.

b)

Xâm nhập.

c)

Sinh tổng hợp.

d)

Lắp ráp.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau tronggiai đoạn xâm nhập của virus trần và virus có màng bọc?

a)

Virus trần đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.

b)

Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.

c)

Virus trần đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.

d)

Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ.

20.

Virus là

a)

dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

b)

dạng sống đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

c)

dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

d)

dạng sống có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

21.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

b)

Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

c)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

d)

Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.

22.

Để nuôi cấy virus, các nhà khoa học sẽ phải dùng loại môi trường là

a)

môi trường tự nhiên.

b)

môi trường tổng hợp.

c)

môi trường bán tổng hợp.

d)

môi trường sinh vật.

23.

Thành phần cấu tạo chính của virus là

a)

màng bọc và vỏ capsid.

b)

vỏ capsid và gai glycoprotein.

c)

màng bọc và gai glycoprotein.

d)

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

24.

Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là

a)

virus trần và virus có màng bọc.

b)

virus DNA và virus RNA.

c)

virus ở thực vật và virus ở động vật.

d)

virus trần và virus DNA.

25.

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có màng bọc ra khỏi tế bào vật chủ?

a)

Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.

b)

Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.

c)

Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.

d)

Kéo theo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.

26.

Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào chủ chết dần là đặc điểm của giai đoạn

a)

giải phóng.

b)

hấp phụ.

c)

lắp rắp.

d)

sinh tổng hợp.

27.

Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm

a)

lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B.

b)

lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A.

c)

lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A.

d)

lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B.

28.

Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?

a)

Vì từ một virus ban đầu có thể tạo ra vô số virus mới.

b)

Vì từ một virus ban đầu chỉ có thể tạo ra hai virus mới.

c)

Vì sự nhân lên của virus hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ.

d)

Vì sự nhân lên của virus không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

29.

Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?

a)

Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.

b)

Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.

c)

Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.

d)

Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.