Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử b23

Total questions: 222

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Pari năm 1973, tình hình ở miền Nam như thế nào?

a)

Quân Mĩ và đồng minh rút khỏi nước ta

b)

Quân Mĩ vẫn còn ở lại miên Nam

c)

Quân các nước trung lập vào nước ta

d)

Quân ngụy sụp đổ

2.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

d)

Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn

3.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không"(1972).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam dược ký kết (1-1973).

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975)

4.

Sau chiến thắng Phước Long 1 - 1975, thái độ của Mĩ ra sao?

a)

Đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

c)

Không có phản ứng gì

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe doạ

5.

Căn cứ vào đâu, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm nơi tấn công đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975?

a)

Là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng địch có nhiều sơ hở

b)

Là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch bảo vệ Sài Gòn từ phía đông

d)

Là địa bàn chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc để bảo vệ miền Nam

6.

Từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam đó là ý nghĩa của chiến dịch nào trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975?

a)

Phước Long

b)

Tây Nguyên

c)

Huế

d)

Đà Nẵng

7.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

Sự huy động cao nhất lực lượng

b)

kết cục quân sự

c)

Mục tiêu tiến công

d)

quyết tâm giành thắng lợi.

8.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thằng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

. kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

9.

Trong thời kỳ 1954-1975, thằng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

“Đồng khởi" (1959-1960)

b)

Vạn Tường(1965)

c)

Tây Nguyên (3-1975)

d)

Mậu Thân (1968)

10.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mī?

a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1972

11.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn

b)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

c)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

12.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

13.

Cuộc kháng chiến chống Mī, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thể giới.

14.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mī, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

a)

có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

b)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

d)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại

15.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Đất nước hòa bình, thống nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Miền Bắc tiếp tục thực hiện công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ khỏi nước ta.

d)

Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

16.

Điều nào sau đây thể hiện sau Hiệp định Pari Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.

b)

Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.

c)

Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta

d)

Giữ lại cố vấn quân sự,lập bộ chỉ huy quân sự..

17.

Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri?

a)

Mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm ” vùng giải phóng

b)

Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ

c)

Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.

d)

Lập Bộ chỉ huy quân sự.

18.

Sau Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng miền Nam đã thực hiện được nhiệm vụ

a)

đánh bại hoàn toàn đế quốc Mĩ

b)

đánh cho Mĩ cút.

c)

đánh cho Ngụy nhào

d)

giải phóng gần hết lãnh thổ miền Nam Việt Nam.

19.

Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là?

a)

Cùng với miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đấu tranh chống địch “bình định- lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Tập trung đẩy mạnh khôi phục kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với Lào và Campuchia.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, thống nhất đất nước

20.

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7/1973) xác định nhiệm vụ hiện tại của cách mạng miền Nam là?

a)

Tiến hành cách mạng xã hôi chủ nghĩa, cùng với miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình yêu cầu Mĩ- Ngụy chấp hành nghiêm chỉnh Hiệp định Pari.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tôc dân chủ nhân dân.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội

21.

Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ ?

a)

Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam không có đấu tranh quân sự.

b)

Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.

c)

Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

22.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: “Trong bất kì tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là ………, ngoài ra không có con đường nào khác”.

a)

Chiến tranh cách mạng

b)

Cách mạng bạo lực

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

23.

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam vẫn là

a)

đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

đế quốc Mỹ và đồng minh của Mĩ.

24.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông- Xuân, trọng tâm là

a)

trung Bộ và Khu V.

b)

đồng bằng Nam bộ

c)

mặt trận Trị - Thiên

d)

đồng bằng sông cửu long và Đông Nam Bộ.

25.

Thắng lợi tiêu biểu trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975?

a)

Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy

b)

Chiến thắng đường 9 – Nam Lào

c)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

26.

Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của ta, thái độ của đế quốc Mỹ như thế nào?

a)

Thúc giục chính quyền Sài Gòn đưa quân đi chiếm lại

b)

Phản ứng yếu ớt, dùng áp lực đe dọa từ xa

c)

Phản ứng mạnh.

d)

Dùng áp lực trực tiếp đe dọa

27.

Một trong những ý nghĩa của chiến thắng đường số 14- Phước Long là

a)

là cơ sở để bộ chính trị quyết định giải phóng miền Nam năm 1975.

b)

quân ta có khả năng giải phóng miền Nam ngay sau chiến thắng Phước Long.

c)

là chiến thắng quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

ta đã đánh được cho Ngụy nhào.

28.

Với thắng lợi Phước Long và tình hình chiến sự sau Phước Long, đã giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

Tiến hành tổng công kích, tổng khởi nghĩa để giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

Tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

d)

Quyết định mở ngay chiến dịch Tây Nguyên- Huê- Đà Nẵng để nhanh chóng giải phóng miền Nam.

29.

Hoàn cảnh lịch sử nàọ là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kê hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đà rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

30.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

b)

lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

c)

lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

d)

lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

31.

Bộ chính trị nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh, tiến đến giải phóng hoàn toàn miền Nam nhằm

a)

đỡ thiệt hại về tinh thần cho nhân dân.

b)

giữ gìn tốt cơ sở kinh tế cho nhân dân.

c)

giảm bớt sự tàn phá do chiến tranh gây ra.

d)

đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội.

32.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng Miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó?

a)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

Năm 1976, tống khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

33.

Chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam của bộ chính trị trung ương là

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

Đánh tổng lực

d)

Đánh bao vây, cô lập địch

34.

Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

35.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

36.

Căn cứ vào đâu mà Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Vị trí chiến lược của Tây Nguyên, lực lượng và bố phòng của địch

b)

Vị trí chiến lược quan trọng của Tây Nguyên.

c)

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ- Ngụy ở miền Nam

d)

Lực lượng và bố phòng của địch có nhiều sơ hở.

37.

Trước khi đánh Buôn Mê Thuột quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm mục đích?

a)

Tạo thế bất ngờ

b)

Thu hút quân địch về hướng đó.

c)

Phân tán lực lượng địch

d)

Làm cho địch rối loạn, rút chạy.

38.

Ngày 4-3-1975 là mốc thời gian mở đầu của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẳng.

c)

Chiến dịch giải phóng Phước Long

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

39.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

b)

Làm cho tinh thần địch hốt hoảng mất khá năng chiến đấu, Mĩ cắt viện trợ cho quân Ngụy.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

Đó là thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

40.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã làm thay đổi chiến lược của ta như thế nào?

a)

Chuyển sang tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam

b)

Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên

c)

Tiến công chiến lược ở thành thị

d)

Tiến công chiến lược ở nông thôn.

41.

Cách đánh của bộ đội ta trong chiến dịch Tây Nguyên?

a)

Đánh tổng lực

b)

Đánh diệt viện

c)

Đánh chủ lực

d)

Đánh nghi binh

42.

Thời cơ trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 khác với thời cơ trong cách mạng tháng 8/1945 là

a)

Không có đồng minh ủng hộ

b)

Không tranh thủ được điều kiện thuận lợi quốc tế.

c)

Không có lực lượng chính trị của quần chúng.

d)

Tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ.

43.

Tây Nguyên là một địa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng tại sao địch lại chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở?

a)

Do lực lượng không đủ để bố trí toàn miền Nam.

b)

Do nhận định sai hướng tiến công của quân ta.

c)

Do bất ngờ, chưa chuẩn bị kịp.

d)

Do chủ quan cho rằng Tây Nguyên là một pháo đài không thể công phá.

44.

Chiến thắng nào của ta trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 gây tâm lý tuyệt vọng trong ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến thắng đường số 14- Phước Long.

45.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây ?

a)

Chiến dịch Tây nguyên.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.

46.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế- Đà Nẵng, bộ chính trị trung ương Đảng quyết định giải phóng miền Nam

a)

trước mùa hè năm 1975.

b)

trước mùa mưa năm 1976.

c)

trước mùa mưa năm 1975.

d)

trước mùa xuân năm 1975

47.

Chiến thắng nào của ta đã tạo nên thời cơ chiến lược để ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam ?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến thắng trong chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến thắng đường số 14- Phước Long.

48.

Bô chính trị chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Thực tế cách mạng miền Nam thực hiện sự chỉ đạo này như thế nào?

a)

Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975

b)

Giải phóng miền Nam đầu năm 1975.

c)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

d)

Giải phóng miền Nam trong mùa xuân năm 1975.

49.

Sự kiện báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975 là

a)

Xe tăng của bộ đội ta húc cổng Dinh Độc Lập của ngụy quyền.

b)

Bộ đội ta đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

d)

Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.

50.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và

a)

20 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

21 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Hơn 100 năm chiến tranh giải phóng dân tộc

51.

Điểm độc đáo và sáng tạo về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954- 1975 do Đảng đề ra và thực hiện thành công là

a)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng ruộng đất ở miền Nam.

b)

làm cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.

c)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

cả nước cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước để thống nhất đất nước.

52.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

53.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta là

a)

kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc.

d)

mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

54.

Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định

a)

tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng

b)

tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.

c)

tính khoa học, linh hoạt của Đảng.

d)

tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.

55.

Điểm khác nhau cơ bản trong nội dung của Hiệp định Pa ri so với Hiệp định Giơnevơ ?

a)

Công nhận độc lập thống nhất và tòan vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

c)

Hai bên ngừng bắn, chấm dứt mọi hoạt động quân sự.

d)

Thương lượng một số vấn đề về kinh tế.

56.

Hiệp định Pa ri ngày 27/1/1973 có nội dung quan trọng nhất là

a)

ngừng ném bom ở miền Nam.

b)

công nhận miền Nam có hai chính quyền.

c)

công nhận miền Nam có ba lực lượng chính trị.

d)

tôn trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam

57.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm

lung lay ý chí

xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

58.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

59.

Điểm giống nhau cơ bản giữa các chiến lược chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 là gì?

a)

Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

b)

Kết hợp giữa quân sự và các thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt để cô lập cuộc kháng chiến của ta.

c)

Lực lượng tiến hành chủ yếu là quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Mĩ đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chiến lược chiến tranh.

60.

sau thất bại của chiến tranh đặc biệt ở miền nam,mĩ chuyển sang chiến lược

a)

việt nam hóa chiến tranh

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh phá hoại miền băc

d)

đông dương hóa chiến tranh

61.

chiến thắng được coi là ấp bắc đối với quân mĩ,mở ra cao trào tìm mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt trên khắp miền nam

a)

trà bồng

b)

vạn tường

c)

ấp bắc

d)

đông nam bộ

62.

thắng lợi mở đầu của quân dân ta trong chiến tranh cục bộ là

a)

ấp bắc mĩ tho

b)

núi thành quảng nam

c)

vạn tường quản ngãi

d)

bình giã

63.

trong năm 1965-1968 mĩ đã sử dụng chiến thuật nào ở miền nam việt nam

a)

trực thăng vận

b)

thiết xa vận

c)

tìm diệt

d)

không quân

64.

tổng tiến công nổi dậy xuân 1968 , trọng tâm ta đánh vào đâu

a)

vùng núi

b)

đồng bằng

c)

đô thị lớn

d)

trung du

65.

kết qủa lớn nhất trong têt mậu thân 1968

a)

buộc mĩ ngồi vào bàn đàm phán

b)

buộc mĩ ký hiệp định pari

c)

buộc mĩ ngừng ném bom phá hoại miền bắc

d)

buộc mĩ tuyên bố phi mĩ hóa

66.

cách mạng miền nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công sau

a)

phong trào đồng khởi

b)

sau chiến tranh đặc biệt

c)

chiến tranh cục bộ

d)

sau giơnevo

67.

đại hội đại biểu lần thứ III đã quết định đưa miền bắc

a)

tiến nhanh, tiến mạnh,tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

b)

tiến từ từ lên chủ nghĩa xã hội

c)

khôi phục kinh tế

d)

hiện đại hóa công nghiệp hóa

68.

công thức của chiến tranh cục bộ

a)

lực lượng quân mĩ,quân đồng minh, quân đội sài gòn

b)

quân mĩ

c)

quân đội sài gòn

d)

quân đòng minh mĩ,quân sài gòn

69.

trong chiến lược nào của mĩ thực hiện từ 1965-1968 số lượng quân mĩ lên đền hơn 1 triệu quân

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

việt nam hóa chiến tranh

70.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

71.

Âm mưu của Mĩ sử dụng trong chiến tranh cục bộ là?

a)

Mở nhiều cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

b)

Tăng cường vũ khí hiện đại

c)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

d)

Dựa và sức mạnh quân sự Mĩ để phân tán chủ lực của ta

72.

Hướng tiến công của Mỹ và quân đội Sài Gòn trong cuộc hành quân chiến lược “Lam Sơn – 719” là:

a)

A.Đông Nam Bộ

b)

B. Tây Nguyên

c)

C. Liên Khu V

d)

D. Đường 9 – Nam Lào

73.

Sự kiện Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (6/6/1969) có ý nghĩa quan trọng nhất là:

a)

Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam

đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh quân sự.

b)

Tạo điều kiện thuân lợi cho cách mạng miền Nam

giành được những thắng lợi về quân sự

c)

Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam

đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao

d)

Tạo cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta

74.

Vì sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn

vừa đánh vừa đàm

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

c)

Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

75.

Căn cứ Dương Minh Châu nằm ở tỉnh nào?

a)

A.Đồng Nai

b)

B. Tây Ninh

c)

C. Bình Phước

d)

D. Quảng Nam

76.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

A.Giôn-xơn

b)

B. Ních-xơn

c)

C. Ken-nơ-đi

d)

D. Ai-xen-hao

77.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

A.Giôn-xơn

b)

B. Ních-xơn

c)

C. Ken-nơ-đi

d)

D. Ai-xen-hao

78.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định“ của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.

d)

. Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược,

thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

79.

Cuộc hành quân nào của quân đội viễn chinh Mĩ nhằm mục đích tìm kiếm một thắng lợi quân sự để gây thanh thế cho lính thủy đánh bộ Mĩ?

a)

Cuộc hành quân của Mĩ tấn công Vạn Tường - Quảng Ngãi

(18 - 8 - 1965).

b)

Cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966.

c)

Cuộc phản công mùa khô 1966 - 1967.

d)

Cuộc hành quân Gian-Xơn Xi-ty

đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).

80.

Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt" trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Trận Ấp Bắc (Cai Lậy - Mĩ Tho, 2 - 1 - 1963).

b)

Mùa khô 1965 – 1966.

c)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18 - 8 - 1965).

d)

Mùa khô 1966 – 1967.

81.

Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam)?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973

82.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

A.Từ 30/4 đến 30/6/1970, ta phối hợp với quân dân Campuchia

đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ

và quân đội Sài Gòn

b)

Từ 12/2 đến 23/3/1971, ta phối hợp với quân dân Lào đập tan

cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mỹ

và quân đội Sài Gòn

c)

Ngày 30/3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh Quảng Trị,

lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu rồi phát triển

khắp chiến trường miền Nam

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

83.

Thắng lợi chính trị nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời

Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

b)

Ngày 24/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Phong trào học sinh, sinh viên ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng

phát triển rầm rộ.

d)

Ở nông thôn, phong trào chống “bình định”

và phá “ấp chiến lược” phát triển.

84.

Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mỹ không dùng thủ đoạn nào sau đây?

a)

Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh,

tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh xâm lược

Campuchia (1970) và Lào (1971).

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Tăng dần quân Mỹ và đồng minh của Mỹ.

85.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

Tiến hành chủ yếu bằng quân lực VNCH

b)

Tiến hành bằng quân đội tay sai.

c)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Mỹ cố vấn và tham chiến.

86.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”(tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

b)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968

87.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Mở ra bước ngoặt thứ hai của cuộc kháng chiến

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Buộc Mỹ phải ký với ta hiệp định Paris.

88.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

89.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

c)

Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).

d)

Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).

90.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Mở các đợt hành quân càn quét

nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

91.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

Trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

Cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

Hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

92.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹđược tiến hành chủ yếu bằng

a)

Quân đội Mĩ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mĩ

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Quân đồng minh của Mĩ

93.

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam , Lào, Campuchia ( 4/ 1970) được triệu tập nhằm:

a)

Biểu thị quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường sự hợp tác về kinh tế trong khu vực.

c)

Bàn về vấn đề chi viện cho chiến tranh.

d)

Tăng cường hợp tác về an ninh, quân sự.

94.

Trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa chiến tranh” quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như

a)

Lực lượng nòng cốt để tấn công miền Bắc

b)

Lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Cam pu chia và Lào

c)

Lực lượng mật thám, thổ phỉ và gián điệp

d)

Lực lượng phối hợp với quân đồng minh của Mĩ

95.

Chiến thắng Vạn Tường ngày 18 – 8 – 1965 mở đầu cao trào nào ở Miền Nam?

a)

Thi đua giết giặc lập công.   

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt.

c)

Đánh tan quân Mĩ xâm lược.    

d)

Tiêu diệt Ngụy quân, Ngụy quyền.

96.

Việc Mỹ thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô trong khi thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa” chiến tranh nhằm

a)

tăng cường mối quan hệ và sự hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân Việt Nam

c)

tăng cường sức mạnh của Mỹ trên trường quốc tế

d)

tìm giải pháp đàm phán về cuộc chiến tranh Việt Nam.

97.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.     

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.     

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

98.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, vì

a)

đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Pari.

b)

đã buộc Mĩ phải rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.

c)

đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

99.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.  

b)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava. 

d)

Đề ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi.

100.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

101.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

102.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

103.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

104.

Trong giai đoạn 1965 – 1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đề ra kế hoạch quân sự Nava.    

b)

Đưa quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve. 

d)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

105.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào"

b)

kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp

d)

mở đầu cao trào "Tim Mi mà đánh, lùng ngụy mà diệt"

106.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.  

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.   

d)

Chiến tranh đặc biệt.

107.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

  

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.     

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bo phá hoại miền Bắc.

108.

.Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

 

a)

Núi Thành (Quảng Nam)     

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Ba Gia ( Quảng Ngãi)          

109.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

  

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.   

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.     

d)

Chiến tranh cục bộ.

110.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.   

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.   

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

111.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.      

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.           

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

112.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

  

a)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

113.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

114.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?      

a)

Chiến tranh đặc biệt.    

b)

Chiến hanh cục bộ.           

c)

Phản ứng linh hoạt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

115.

Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

116.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

117.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

Trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

Cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

Hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

118.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:

a)

Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

Mở các đợt hành quân càn quét

nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

119.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Mở ra bước ngoặt thứ hai của cuộc kháng chiến

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Buộc Mỹ phải ký với ta hiệp định Paris.

120.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và“Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

Tiến hành chủ yếu bằng quân lực VNCH

b)

Tiến hành bằng quân đội tay sai.

c)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

Mỹ cố vấn và tham chiến.

121.

Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mỹ không dùng thủ đoạn nào sau đây?

a)

Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh,

tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh xâm lược

Campuchia (1970) và Lào (1971).

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

d)

Tăng dần quân Mỹ và đồng minh của Mỹ.

122.

Thắng lợi chính trị nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời

Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

b)

Ngày 24/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Phong trào học sinh, sinh viên ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng

phát triển rầm rộ.

d)

Ở nông thôn, phong trào chống “bình định”

và phá “ấp chiến lược” phát triển.

123.

Hoàn cảnh lịch nào là thuận lợi nhất đế từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

124.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuật.

d)

Pleiku.

125.

Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiên ở chỗ

a)

quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm.

c)

quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975.

d)

tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân.

126.

Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân trọng tâm là đâu?

a)

Đồng bằng Nam bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

c)

Trung bộ và Khu V.

d)

Mặt trận Trị - Thiên.

127.

Sau chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Trung ương đã họp và ra nghị quyết khẳng định : "Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ... ".

a)

Trước mùa đông 1975.

b)

Trước mùa khô 1975.

c)

Trước mùa thu 1975.

d)

Trước mùa mưa 1975.

128.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975)?

a)

Phản ứng mạnh.

b)

Phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

Phản ứng yếu ớt.

d)

Không phản ứng gì.

129.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường ... phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đánh địch trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao".

a)

Chiến tranh cách mạng.

b)

Cách mạng bạo lực.

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

130.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

131.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

132.

Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam, luận điểm nào thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng của Đảng ta?

a)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976

b)

Xác định cả năm 1975 là thời cơ

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa,...

133.

Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?

a)

Quân sự, ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Quân sự, chính trị, ngoại giao.

134.

Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Trị Thiên.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

135.

Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975, vì

a)

Tây Nguyên là “nóc nhà của Đông Dương”.

b)

Tây Nguyên là địa bàn chiến luợc quan trọng mà địch yếu.

c)

Tây Nguyên là địa bàn thuận lợi cho tác chiến của ta.

d)

Tây Nguyên là cơ sở, căn cứ địa của ta.

136.

Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

137.

Bộ Chính trị có quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam trong thời gian nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn.

c)

Huế - Đà Nẵng được giải phóng.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang tiếp diễn.

138.

Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

139.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

140.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

141.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

142.

Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

143.

Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô rộng lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

b)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa….giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

144.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi?

a)

Đại thắng mùa Xuân năm 1975.

b)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Mĩ làm lễ cuốn cờ và rút về nước.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

145.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong năm 1975 đã đưa cuộc tiến công chiến lược lên thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

146.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.

b)

Tranh thủ sự đồng tinh, ủng hộ của dư luận quốc tế

c)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

d)

Kêt họp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

147.

Trước khi đánh Buôn Mê Thuột quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm mục đích gì?

a)

Tạo thế bất ngờ.

b)

Thu hút quân địch về hướng đó để tiêu diệt.

c)

Phân tán lực lượng địch.

d)

Làm cho địch rối loạn, rút chạy.

148.

Vì sao Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ Chính trị lấy tên là Chiến dịch Hồ Chí Minh?

a)

Vì thời cơ giải phóng miền Nam đã đến.

b)

Để tưởng nhớ công ơn của Chủ tịch Hồ Chí Minh và khích lệ quân dân cả nước.

c)

Kẻ thù đã suy yếu.

d)

Để động viên quân và dân ta trong trận đánh cuối cùng.

149.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới.

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

150.

Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?

a)

Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

Đều gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

d)

Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

151.

Ý nào sau đây không đúng khi nhận định về ý nghĩa đại thắng mùa xuân 1975?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: cả nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

152.

Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

Tiến đánh từ ngoài vào trong để tiêu diệt lực lượng phòng ngự của địch.

b)

Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

c)

Đánh từ bên trong ra nhằm phá vỡ tuyến phòng thủ của chúng.

d)

Kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch.

153.

“Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.

b)

quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.     

d)

. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. 

154.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?

a)

Ngô Đình Diệm bị đảo chính.   

b)

Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.     

d)

  Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.

155.

Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc  

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã

d)

Đồng Xoài

156.

Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là:

a)

Miền Nam

b)

Cả nước

c)

Miền Bắc

d)

Đông Dương

157.

Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

a)

Bình Giã

b)

Núi Thành

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Xoài

158.

Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Paris để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?   

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

159.

Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:

a)

“Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”

b)

“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.

c)

“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh"

d)

“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.

160.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Ký hiệp định Pari.

161.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

162.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

163.

Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

a)

Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

c)

Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

d)

Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.

164.

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

165.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

166.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

a)

Quân đội tay sai Sài Gòn. 

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Đồng minh Mĩ.

d)

Quân Mĩ.

167.

Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

Vạn Tường 18-8-1965

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Thắng lợi trong hai mùa khô.

168.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là

a)

Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.

d)

Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.

169.

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của ta,  Mĩ tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược

a)

chiến tranh một phía.              

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

170.

Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là

a)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.

c)

buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

d)

mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.

171.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

172.

Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là

a)

nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.

b)

cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

c)

mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân“tìm diệt”  và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.

173.

Điểm mới của “ chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

a)

Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

b)

sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.

c)

Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.

d)

Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.

174.

Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch?

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long.

175.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

176.

Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?

a)

thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975

d)

Hiệp định Pari 1973

177.

Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2.

d)

hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương. 

178.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của

a)

chiền lược “Chiến tranh đặc biệt”. 

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”. 

d)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

179.

Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?

a)

Trận “ Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

c)

Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

180.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

181.

Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.

c)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.

d)

Thành lập khối SEATO.

182.

Nhân dân ta chống lại chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, đó là loại hình chiến tranh nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 

b)

Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

183.

Được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao khi mới ra đời. Đó là

a)

chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

chính phủ nước Cộng Hòa xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam.

c)

chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.

d)

mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

184.

“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Mĩ. 

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ.

d)

Quân đội các nước Đông Dương.

185.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

186.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?

a)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

187.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các loại hình chiến tranh trước đó là gì?

a)

Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

b)

Đều có quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ tham gia.

c)

Lực lượng chủ yếu là quân Ngụy tay sai. 

d)

Lực lượng chủ yếu là quân đội Mĩ

188.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

b)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.

c)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.

d)

phá hoại miền bắc.

189.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là 

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

190.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.

b)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

c)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

191.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

“ trả đũa ồ ạt”

b)

“ tìm diệt và bình định”.

c)

“ tràn ngập lãnh thổ”.

d)

“ bình định lấn chiếm”.

192.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn.

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ.

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

193.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.

194.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Phan Rang và Ninh Thuận.

195.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

196.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị.

b)

Huế.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên.

197.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

198.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

199.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

200.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.

201.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?

a)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

c)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

202.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

203.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

tác động đến tình hình thế giới.

b)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

c)

tác động đến nước Mĩ và thế giới.

d)

tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

204.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

a)

“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

205.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?   

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

206.

Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?

a)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.

b)

Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.

207.

Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ?

a)

Lực lượng địch ở đây quá mỏng.

b)

Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.

Câu 21. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là   

c)

Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.

d)

Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

208.

Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là    

a)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

c)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng,  phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

209.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

210.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là

a)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng

b)

phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.

c)

làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.

d)

tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.

211.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang

b)

Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

212.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.

d)

kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.

213.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.

214.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

215.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

216.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về cách đánh ?

a)

Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.

b)

Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.

c)

Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

d)

Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

217.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?

a)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

c)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

d)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

218.

Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động đến mức cao nhất về lực lượng

b)

sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng.

c)

tấn công vào một tập đoàn cứ điểm mạnh

d)

tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch.

219.

Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

220.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là

a)

hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.

b)

đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

c)

bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

d)

phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.

221.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là    

a)

Cà Mau. 

b)

Rạch Giá.

c)

Châu Đốc.

d)

Bạc Liêu.

222.

Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là

a)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

 

b)

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

c)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.