NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ 2: MIỀN BẮC XÂY DỰNG XHCN 1961 - 1965
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Name
Class
Date
1.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?
a)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
2.
Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?
a)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
b)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
3.
Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?
a)
Đều chung mục tiêu chiến lược.
b)
Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin.
c)
Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông.
d)
Đều do một Đảng lãnh đạo.
4.
Tính chất cách mạng miền Bắc khi bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
a)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Cách mạng tư sản dân quyền.
d)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
5.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)?
a)
Bước phát triển mới của cách mạng hai miền.
b)
Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Sự thay đổi của tình hình thế giới.
d)
Hành động leo thang chiến tranh của đế quốc Mĩ.
6.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
a)
Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.
b)
Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
c)
Thông qua báo cáo chính trị.
d)
Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
7.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:
a)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
c)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam
d)
“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
8.
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:
a)
Quân đội Việt Nam Cộng Hoà
b)
Quân viễn chinh Mỹ
c)
Quân đồng minh Mỹ
d)
Quân viễn chinh và đồng minh Mỹ
9.
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?
a)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
b)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
c)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
10.
Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
a)
Ấp chiến lược
b)
Quân đội Việt Nam Cộng Hoà
c)
Cố vấn Mĩ
d)
Phương tiện chiến tranh của Mỹ
11.
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?
a)
Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara.
b)
Xtalây- Taylo.
c)
Giôn xơn- Mác Namara.
d)
Bên miệng hố chiến tranh.
12.
“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
a)
Phá ấp chiến lược.
b)
Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
c)
Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.
d)
Cuộc đấu tranh chống càn quét.
13.
Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong Xuân - Hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
a)
Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
b)
Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
c)
Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
d)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
14.
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã:
a)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
c)
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
15.
Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
b)
Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
c)
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
d)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.
16.
Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
a)
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
c)
Nội chiến giữa hai miền Nam - Bắc
d)
Chiến tranh giới hạn.
17.
Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?
a)
Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc.
c)
Lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ bị đánh sụp.
d)
Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “chiến tranh đặc biệt".
18.
Nguyên nhân chủ yếu khiến Mĩ phải “thay ngựa giữa dòng”, đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm năm 1963 là:
a)
Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
b)
Sự lo sợ của Mĩ trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận
c)
Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
d)
Do áp lực từ dư luận quốc tế.
19.
Sự phá sản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?
a)
Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu.
b)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
c)
Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu.
d)
Làm phá sản chiến lược toàn cầu.
20.
Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?
a)
Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963).
b)
Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963).
c)
Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963).
d)
Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963).
21.
Đâu là tên gọi của một phong trào đấu tranh của phụ nữ miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?
a)
Đội quân tóc dài
b)
_x0008_Đội quân áo dài
c)
Đội quân áo bà ba
d)
Đội quân du kích
22.
Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là:
a)
Lực lượng quân đội nòng cốt.
b)
Phương pháp chiến tranh.
c)
Đối tượng tiêu diệt.
d)
Kết quả.
23.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
a)
"Phản ứng linh hoạt"
b)
"Cam kết và mở rộng"
c)
"Bên miệng và hố chiến tranh"
d)
"Ngăn đe thực tế"
Reset
