Font size
Worksheetsđịa ck2
Total questions: 159
Worksheet time: 53mins
Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là:
Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
Sơn La, Điện Biên,Phú Thọ, Hà Giang.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hải Dương.
Tuyên Quang.
Thái Nguyên.
Hà Giang.
Tỉnh nào của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với biển?
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Bắc Kạn .
Tuyên Quang.
. Đất chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc bộ là:
đất feralit trên đá vôi.
đất feralit trên đá badan
đất phù sa cổ.
đất đồng cỏ và đất pha cát
Nét đặc trưng về vị trí địa lí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Có cửa ngõ giao lưu với thế giới
Giáp hai vùng kinh tế, giáp biển
Có biên giới chung với hai nước, giáp biển
Giáp Lào, giáp biển
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc ít người:
Tày, Ba Na, Hoa.
Thái, Vân Kiều, Dao
Tày, Nùng, M'nông
Tày, Nùng, Mông
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đặc điểm này :
giáp Trung Quốc và thượng Lào.
Giáp vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng.
giáp với vịnh Bắc Bộ.
giáp Đông Bắc Campuchia
Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu là:
cây cận nhiệt và ôn đới.
cafe, cao su, rau màu
cây dược liệu, cây cận nhiệt và ôn đới.
cây chè, cây công nghiệp ngắn ngày
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có những trung tâm công nghiệp nào ?
Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả.
Thái Nguyên, Hạ Long, Bắc Ninh.
Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả.
Hạ Long, Bắc Ninh, Việt Trì.
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào thuộc Trung Du và miền núi Bắc Bộ ?
Vân Đồn.
Nghi Sơn
Đình Vũ –Cát Hải.
Vũng Áng.
Ý nào sau đây không phải là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
khai thác chế biến khoáng sản và thủy điện
trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu.
rau quả cận nhiệt và ôn đới, chăn nuôi gia súc.
cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia cầm.
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
đậu tương.
cà phê.
chè.
thuốc lá
Các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
Hòa Bình, Trị An, Sơn La.
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Hà Giang
Cao bằng
Lạng Sơn
Thái nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết nhận định nào sau đây đúng ?
tỉ trọng nông, lâm, thủy sản lớn nhất.
tỉ trọng nông, lâm, thủy sản nhỏ nhất.
tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất.
Khu vực Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất nước ta là do:
địa hình núi cao.
chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc
ảnh hưởng của độ cao dãy chắn Hoàng Liên Sơn
mùa đông sâu sắc, biển mang hơi ẩm.
Trong các ngành kinh tế biển, Trung du miền núi Bắc Bộ đang chú trọng phát triển mạnh nhất ngành
đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản.
giao thông vận tải biển.
du lịch biển – đảo.
khai thác tài nguyên khoáng sản biển.
Đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ:
thiếu nước về mùa đông.
thiếu nước về mùa hạ.
hiện tượng sương muối
hiện tượng rét đậm, rét hại.
Trên vùng núi cao của Hoàng Liên Sơn, có khí hậu thuận lợi cho phát triển:
cây ôn đới.
cây cận nhiệt đới.
cây ôn đới và cận nhiệt đới.
cây nhiệt đới.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa.
nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm
nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
khoáng sản phân bố rải rác
địa hình dốc, giao thông khó khăn
khí hậu diễn biến thất thường
Ý nghĩa về mặt kinh tế của Trung du miền núi Bắc bộ là
góp phần giải quyết việc làm cho người dân
tạo thêm nguồn lực phát triển cho vùng và cho cả nước
xóa dần sự chênh lệch về mức sống giữa trung du, miền núi với đồng bằng
củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc
Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
khí hậu lạnh hơn.
khí hậu ấm và khô hơn
khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Sản phẩm chuyên môn hóa chủ yếu ở Quảng Ninh là
thủy điện.
chế biến gỗ, phân bón.
vật liệu xây dựng, khai thác than
khai thác than, cơ khí
Vùng biển Quảng Ninh đang đầu tư phát triển
Du lịch biển đảo.
Nuôi trồng thủy sản
Đánh bắt xa bờ.
giao thông vận tải biển.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có trữ năng thủy điện khá lớn cuả nước ta do
có nhiều hệ thống sông lớn.
sông có độ dốc lớn, nhiều nước
sông có nguồn nước dồi dào.
có nhiều hồ tự nhiên tích trữ nước.
Sản lượng than đá vùng Đông Bắc chủ yếu cung cấp cho:
Công nghiệp luyện kim và nhà máy nhiệt điện.
Công nghiệp hóa chất và xuất khẩu.
Các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
Các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp hóa chất.
Khoáng sản trữ lượng lớn chỉ có ở vùng Tây Bắc nước ta là:
Quặng đồng, niken.
Nước nóng, nước khoáng.
Đất hiếm.
Quặng tan và asbet.
Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trước hết cần phải:
Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.
Bố trí các cơ sở công nghiệp chế biến gần vùng nguyên liệu.
Đào tạo cán bộ khoa học – kĩ thuật.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông và năng lượng.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét ở Tây Bắc là do:
Địa hình núi cao, cắt xẻ dữ dội.
Các dòng chảy có hướng đào lòng về phía thượng lưu.
Lớp phủ rừng bị tàn phá mạnh.
Mưa mùa tập trung với cường độ lớn.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Vĩnh Phúc.
Bắc Giang.
Bắc Ninh.
Nam Định
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Giáp Vịnh Bắc Bộ ( Biển Đông ).
Giáp với Thượng Lào.
Tài nguyên có giá trị hàng đầu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là:
Khí hậu.
Đất.
Nước.
Khoáng sản.
Trong cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng, loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
Đất ở.
Đất chuyên dùng.
Đất nông nghiệp.
Đất chưa sử dụng, sông suối.
Vấn đề nan giải nhất ở các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng là
mức sống.
giáo dục.
môi trường.
việc làm.
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là
vùng có dân số đông nhất, lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ sản xuất.
nguồn lao động lớn nhất cả nước.
lao động có trình độ cao nhất cả nước.
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.
Khoáng sản có giá trị lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
đá vôi – sét – than nâu - khí tự nhiên.
đá vôi – sét – khí tự nhiên, dầu mỏ.
than bùn – đá vôi.
than nâu – khí tự nhiên.
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của Đồng bằng sông Hồng là
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở đồng bằng sông Hồng, ngành giữ vị trì hàng đầu là ngành
Chăn nuôi.
Trồng cây lương thực
Trồng cây công nghiệp.
Nuôi trồng thủy sản
Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hà Nam.
Thái Bình.
Ninh Bình.
Nam Định.
Trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội.
Nam Định
Hưng Yên.
Hải Phòng
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông nào bồi đắp?
Hồng và Đà.
Hồng và Mã
Hồng và Thái Bình.
Hồng và Cả
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản
Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Vấn đề xã hội quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
Thiên tai khắc nghiệt.
Đất nông nghiệp khan hiếm.
giải quyết việc làm cho người lao động.
Tài nguyên không nhiều.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở đồng bằng sông Hồng đa dạng và phong phú, tập trung nhiều
Lễ hội.
Làng nghề truyền thống
Các di tích lịch sử - văn hóa
. Di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống
Điểm nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt, nước ngầm...) bị xuống cấp
Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do
diện tích đất canh tác khá lớn
người dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống canh tác
dân số đông nhất cả nước.
thị trường tiêu thụ lớn.
Thiên tai chủ yếu thường gặp và gây thiệt hại lớn đối với Đồng bằng sông Hồng là
Đất bạc màu.
Bão, lũ lụt.
Triều cường.
Hạn hán, lũ lụt
Tỉnh nào của đồng Đồng bằng sông Hồng không giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vĩnh Phúc.
Bắc Ninh.
Hà Nam.
Hải Phòng
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
Trồng lúa nước cần nhiều lao động
Vùng mới được khai thác gần đây
. Có nhiều trung tâm công nghiệp
Có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú
Lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng gồm
Đồng bằng châu thổ và phần rìa vùng núi trung du
Nằm hoàn toàn trong đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng trung du Bắc Bộ
Châu thổ sông Hồng và sông Mã
Các đồng bằng và đồi núi xen kẽ
Đây là biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng?
Đẩy mạnh thâm canh.
Quy hoạch thuỷ lợi
Khai hoang và cải tạo đất.
Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi
Thế mạnh cơ bản về dân cư và nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác là:
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Chất lượng nguồn lao động vào loại dẫn đầu cả nước
Nguồn lao động đông đảo với kinh nghiệm sản xuất phong phú
Dân cư có truyền thống thâm canh lúa nước
Vận tải đường thủy phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn, độ dốc nhỏ.
Có hệ thống cảng sông, cảng biển rất phát triển.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh.
Sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa, có nhiều cửa sông lớn.
Hệ thống đê điều khá vững chắc ở Đồng bằng sông Hồng đã làm cho đất phù sa trong đê
ngày càng bị bạc màu.
thường xuyên bị thiếu nước.
thường xuyên được phù sa bồi đắp.
thường xuyên ngập úng.
Để tăng diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng, biện pháp quan trọng nhất là:
Cần tiến hành cải tạo đất, tận dụng diện tích mặt nước, tăng vụ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa vụ đông lên vụ sản xuất chính.
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường công tác thủy lợi.
Biện pháp thủy lợi theo hướng tiêu nước ở Đồng bằng sông Hồng cần thực hiện vào
vụ đông – xuân.
vụ thu – đông.
vụ hè – thu.
vụ xuân – hè.
Hạn chế đối với sản xuất cây thực phẩm ở ĐBSH từ tháng XI đến tháng IV năm sau là:
Mưa bão.
Khô hạn, lạnh kéo dài.
Ngập, úng.
Nắng nóng, khô hạn.
Giải pháp có ý nghĩa lâu dài để giải quyết vấn đề dân số ở ĐBSH là:
Xuất khẩu lao động.
Di dân đi xây dựng các vùng kinh tế mới.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Giảm tỉ lệ sinh
ĐBSH có thể phát triển một số cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là do:
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có 3 tháng mùa đông lạnh.
Nguồn nước phong phú của sông Hồng và sông Thái Bình.
Kinh nghiệm sản xuất của người dân.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng
Bình Định
Bình Thuận
Bình Phước
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các di sản văn hóa thế giới nào sau đây?
Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn
Cố đô Huế, Phố cổ Hội An
Phong Nha-Kẻ Bàng, Cố đô Huế
Tháp Chăm-Ninh Thuận, Vịnh Hạ Long
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào?
Trung Quốc
Lào
Campuchia
Thái Lan
Nghề khai thác và sản xuất Yến sào nổi tiếng ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc địa phương nào sau đây?
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất vùng Duyên hải Nam trung bộ thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Vùng sản xuất muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc các địa phương nào sau đây?
Cửa Lò( Nghệ An),Thuận An( TT-Huế)
Vân Phong( Khánh Hòa), Xuân Đài( Phú Yên)
Sa huỳnh(Q.Ngãi), Cà Ná(N.Thuận)
Hội An( Q.Nam), Nhơn Hội(Bình Định)
Vùng nào sau đây có tiềm năng to lớn về đánh bắt và nuôi trồng hải sản?
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Dựa
vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có trung tâm du lịch cấp quốc gia thuộc thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng
Quy Nhơn
Nha Trang
Phan Thiết
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành công nghiệp đóng tàu thuộc trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Đà Nẵng
Quy Nhơn
Nha Trang
Quảng Ngãi
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cây bông được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
Bình Định
Khánh Hòa
Bình Thuận
Ninh Thuận
Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương nào?
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Khánh Hòa
Thứ tự các tỉnh/ thành phố vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ Bắc vào Nam là
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định
Bình Định, Ninh Thuận, Khánh Hòa , Đà Nẵng
Bình Định, Bình Thuận, , Ninh Thuận, Khánh Hòa
Tỉnh/thành phố nào thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí địa lí tiếp giáp với Lào?
Đà Nẵng
Bình Định
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28; hãy cho biết tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây không tiếp giáp với Tây Nguyên?
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trung tâm công nghiệp có qui mô từ 9 đến 90 nghìn tỉ đồng ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng, Quảng Ngãi
Quảng Ngãi, Nha Trang
Đà Nẵng, Nha Trang
Qui Nhơn, Nha Trang
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Dung Quất
Nhơn Hội
Vân Phong
Vũng Áng.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội
Bảo vệ tài nguyên sinh vật ở ven bờ
Khẳng định chủ quyền biển đảo ở nước ta
Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển
Điểm nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển
Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển
Vùng có biển rộng lớn phía Đông
Là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng biển
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?
Phú Yên.
Ninh Thuận.
Quảng Nam.
Quảng Trị.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?
Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.
Có nhiều khoáng sản kim loại và than.
Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, bãi biển đẹp.
Nhiều tiềm năng để phát triển ngành thủy sản.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, dầu mỏ được khai thác ở phía đông đảo Phú Quý thuộc tỉnh
Quảng Ngãi.
Ninh Thuận.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
Đà Nẵng và Quy Nhơn.
Đà Nẵng và Nha Trang.
Nha Trang và Phan Thiết.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 28), hãy cho biết mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?
Quảng Nam.
Quảng Nam.
Bình Định.
Phú Yên.
Vai trò của ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Phát triển kinh tế biển góp phần sử dụng và khai thác hợp lý tiềm năng về biển.
Giải quyết việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống.
Các ngành kinh tế biển đóng góp vào GDP, có vai trò quan trọng sau phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông.
Cung cấp nhu cầu về hải sản, muối, du lịch,... cho cả nước và xuất khẩu.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với các vùng kinh tế nào của nước ta?
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Quảng Ngãi.
Quảng Nam.
Ninh Thuận
Bình Định
Hãy sắp xếp các cảng biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam là:
Đà Nẵng, Dung Quất, Nha Trang, Quy Nhơn
Đà Nẵng, Nha Trang, Dung Quất, Quy Nhơn.
Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang.
Đà Nẵng, Nha Trang, Dung Quất, Quy Nhơn.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 20), hãy cho biết hai tỉnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất là
Quảng Ngãi và Bình Định.
Bình Định và Khánh Hòa.
Bình Định và Bình Thuận.
Bình Định và Ninh Thuận.
Dọc theo bờ biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thứ tự từ Nam ra Bắc có các bãi biển:
Mũi Né, Nha Trang, Đại Lãnh, Sa Huỳnh, Đà Nẵng.
Mũi Né, Nha Trang, Non Nước, Sa Huỳnh, Đà Nẵng.
Mũi Né, Nha Trang, Non Nước, Lăng Cô, Đà Nẵng.
Mũi Né, Nha Trang, Non Nước, Sa Huỳnh, Đại Lãnh.
Điều kiện phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Tiềm năng thủy điện không lớn.
Có thế mạnh nổi trội về kinh tế biển.
Khoáng sản không nhiều, chủ yếu là cát...
Một chuỗi đô thị tương đối lớn.
Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Quảng Ngãi
. Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Trở ngại lớn nhất để phát triển để phát triển nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung bộ là
hạn hán
nạn cát bay
bão, lụt
lũ quét
Tuyến đường nào chạy qua tất cả các tỉnh của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất.
Quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 14.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có.
Khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng.
Tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
Tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Duyên hải NTB là vùng có nhiều các cảng biển nước sâu nhờ:
Có hệ thống núi ăn lan ra tận biển.
Có nhiều vũng, vịnh, sông nhỏ ít sa bồi.
Có nhiều dòng chảy lớn, cửa sông rộng.
Có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển, chia cắt các đồng bằng.
Tuyến đường nối Duyên hải NTB với Tây Nguyên là:
Các quốc lộ 14, 15, 19, 20, 21.
Các quốc lộ 19, 24, 25, 26, 27, 28.
Các quốc lộ 19, 20, 24, 26, 27, 28.
Các quốc lộ 14, 19, 21, 24, 27, 28.
Ngành sản xuất được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Duyên hải NTB là:
Kinh tế biển.
Chăn nuôi gia súc.
Khai thác, chế biến gỗ.
Cây công nghiệp hàng năm.
Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Duyên hải NTB là:
Đất nông nghiệp ít, kém màu mỡ.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
Lượng mưa ít, thiếu nước vào mùa khô.
Lũ lên nhanh, rút nhanh rất nguy hiểm.
Lũ lụt xảy ra đột ngột ở đồng bằng Duyên hải NTB, nguyên nhân chính là do:
Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, dốc đứng về phía đông.
Sông ngòi ngắn, dốc.
Đồng bằng nhỏ hẹp.
Rừng đầu nguồn bị tàn phá.
Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải NTB, biện pháp quan trọng hàng đầu là:
Trồng cây chịu hạn trên đất trọc.
Xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
Có biện pháp phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.
Điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải NTB?
Khí hậu khá ổn định.
Sông ngòi ngắn dốc.
Có nhiều trại giống tôm, cá.
Ven biển có nhiều vũng vịnh, dầm phá.
Đầu mối giao thông quan trọng nối với các tuyến đường xuyên Á nằm ở tỉnh (thành phố) nào thuộc Duyên hải NTB?
Bình Thuận,
Bình Định.
Nha Trang.
Đà Nẵng.
Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải NTB, biện pháp quan trọng hàng đầu là:
Trồng cây chịu hạn trên đất trọc.
Xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
Có biện pháp phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.
