Worksheetsôn tập hk 2
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Độ rượu là:
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml nước etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
Công thức cấu tạo của rượu etylic là:
CH3 – CH3 – O.
CH2 – CH3 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH3 – CH2 – OH.
Thành phần quyết định các tính chất đặc trưng của alcolhol lad
Nguyên tử O trong nhóm (-OH)
Nguyên tử H trong nhóm (-OH)
Nhóm (-OH) trong phân tử alcolhol
Gốc hydrocarbon trong phân tử alcolhol
Rượu etylic tác dụng được với nhóm chất nào sau đây?
Na, O2, CH3COOH
Na, H2, CH3COOH
Fe, O2, CH3COOH
Fe, H2, CH3COOH
Axit axetic có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOH
HOOH
C2H5COOH
C2H3COOH
Axit axetic có trong loại thực phẩm nào sau đây?
Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam kẽm trong dung dịch acetic acid (CH3COOH). Tính số gam axit axetic đã phản ứng?
9
18
27
36
Ethanol C2H5OH tác dụng được với dãy hóa chất là:
KOH, Na, CH3COOH, O2
Na, K, CH3COOH, O2.
C2H4, Na, CH3COOH, O2.
Ca(OH)2,K ,CH3COOH, O2.
Cho 0,2 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol C2H5OH thu được m gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng là 60%. Tính m?
(Cho C =12, H=1, O=16)
7,92 gam
13,2 gam
88 gam
52,8 gam
Câu 4. Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là tính chất của axit axetic?
Chuyển màu quỳ tím sang hồng
Phản ứng với nhiều kim loại giải phóng H2
Phản ứng với oxit axit
Phản ứng với muối
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu độ C ?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Rượu Etylic có tính chất đặc trưng là vì trong phân tử có chứa:
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Khi Rượu Etylic cháy có hiện tượng gì?
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
Tính chất vật lý của axit axetic là:
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
Có nhóm – OH.
Có chứa nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm COOH
Có chứa nhóm
C = O.
Có chứa nhóm – OH và nhóm C = O
Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2
CH3COOH và ZnO.
CH3COOH và Zn(OH)2.
CH3COOH và ZnSO3.
CH3COONa và K2CO3.
Chất không tác dụng với axit axetic là
CuO
Cu
Zn
C2H5OH
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
Đỏ
xanh
vàng
Không thay đổi màu
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất lỏng trên?
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
mỡ lợn
dầu mỏ
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Công thức cấu tạo của rượu etylic
C2H5 – OH
CH3COOH
CH3 – O – CH3
CH2 = CH2
Thành phần chính của giấm ăn là
C2H5OH
C6H12O6
HCOOH
CH3COOH
Để phân biệt dung dịch Axit axetic và Rượu etylic dùng
Na.
Zn.
K.
Cu.
Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là
ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt
Rượu etylic không phản ứng được với chất nào sau đây:
CuO , Fe
Na , O2
CH3COOH ,O2.
CH3COOH , K
Axit axetic không phản ứng được chất nào sau đây:
NaOH
Cu
Na2CO3
CuO
Trên nhãn một chai rược có ghi 18o có nghĩa là
Trong 100ml rược có 18ml nước và 82 ml rượu etylic nguyên chất
Nhiệt độ đông đặc của rượu là 18o
Nhiệt độ sôi của rượu là 18o
Trong 100ml rượu có 18ml rượu etylic nguyên chất và 82ml nước
Rượu Etylic tác dụng với chất nào sau đây:
CH3COOH, Na
Na2O, CH3COOH
O2, Fe
NaOH, CH3COOH
Hiện tượng nào sau đây quan sát được khi cho CuO vào dd CH3COOH
CuO tan dần, có khí thoát ra
CuO tan dần, dd chuyển sang màu xanh
CuO tan dần, dd chuyển sang màu hồng
CuO tan dần, dd chuyển sang màu đỏ
Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4 phản ứng với nước có axit làm xúc tác. Vậy X là chất nào trong các chất sau đây:
CH3COOH
CH4O
C3H7OH
C2H5OH
Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là:
KOH, Na, CH3COOH, O2
Na, K, CH3COOH, O2.
C2H4, Na, CH3COOH, O2.
Ca(OH)2,K ,CH3COOH, O2.
Số mol rượu etylic có trong 460 ml rượu 40o (biết D = 0,8 gam/ml) là
3,2
10
8
4,8
Cho CH3COOH tác dụng với 0,15 mol C2H5OH thu được m gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng là 60%. m = ?
7,92 gam
13,2 gam
88 gam
52,8 gam
Để phân biệt rượu etylic và axit axetic, người ta dùng
Quỳ tím
Kim loại Na
Phenolphtalein
Nước vôi trong
Rượu etylic và axit axetic có công thức cấu tạo lần lượt là
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5OH.
C2H5COOH, CH3OH.
CH3OH, C2H5COOH.
Khối lượng kim loại Na cần lấy để tác dụng vừa đủ với 69 gam rượu etylic là:
34,5 gam
44,5 gam
54,3gam
63,5gam
Dãy chất phản ứng với axit axetic là
ZnO, Cu, Na2CO3, KOH
SO2, Na2CO3, Fe, KOH
ZnO, Fe, Na2CO3, Ag
ZnO, Na2CO3, Fe, KOH
Cho 50 gam hỗn hợp gồm C2H5OH và CH3COOH tác dụng với kim loại Fe dư thu được 5,04 lít H2 (ở đktc). Khối lượng C2H5OH và CH3COOH lần lượt là
23 gam và 27 gam
27 gam và 23 gam
36,5 gam và 13,5 gam
13,5 gam và 36,5 gam
Công thức phân tử của axit axetic là
C2H4O2
C3H6O2
C2H6O
CH3COOH
Trong đồ uống trên có chứa
Rượu etylic
Metan
Axit axetic
Etilen
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách
oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Để phân biệt rượu etylic và axit axetic, người ta dùng
Quỳ tím
Kim loại Na
Phenolphtalein
Nước vôi trong
Trong đời sống, giấm ăn được làm bằng cách nào?
oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
lên men dung dịch rượu etylic loãng.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít
1,12 lít.
2,24 lít
3,36 lít
Axit axetic có trong loại thực phẩm nào sau đây?
Axit axetic tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí
lưu huỳnh đioxit.
cacbon đioxit.
lưu huỳnh trioxit.
cacbon monooxit.
CTPT của rươu etylic là
C2H4O
C2H6O
C3H8O
C4H10 O
Phân tử khối (PTK) của rượu etylic là:
(a) (đvC)
Công thức phân tử và công thức câu tạo của axit axetic lần lượt là:
(a)
Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là
có hai nguyên tử oxi.
có nhóm –OH kết hợp với nhóm >C = O tạo thành nhóm –COOH.
có nhóm –CH3
có nhóm –OH.
Các chất đều phản ứng được với Na là
etilen, rượu etylic.
etilen, etyl axetat.
axit axetic, etyl axetat.
rượu etylic, axit axetic.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
C3H6O; C2H4O2
C2H6O2; C2H4O2
C2H6O; C3H4O2
C2H6O; C2H4O2
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH tác dụng được với KOH.
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH cùng tác dụng với K và KOH.
Những chất có nhóm –COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K.
Những chất có nhóm –OH tác dụng được với K.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là
CH3- CH2- OH
CH3-O- CH2
CH3-O-CH3
CH3- O- H- CH2
Cho chuỗi phản ứng sau:
X → C2H5OH → Y → CH3COONa
Chất X, Y lần lượt là:
C6H12O6, CH3COOH.
C2H4, C2H5ONa
C6H12O6, C2H5ONa.
CH4, CH3COOH.
Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3. Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là
CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
CH3COOH (84%), C2H5OH (16%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là
65,2 %.
56,2%.
62,5 %.
72,5%.
Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là bao nhiêu?(Biết hiệu suất phản ứng 30%).
13,2 gam.
36,9 gam.
26,4 gam.
32,1 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
C2H5OH.
C3H8O.
CH4O.
CH3COOH.
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 2,7 gam hơi nước. Vậy công thức thực nghiệm (CT đơn giản nhất) của (A) là :
(C2H6O) n
C2H6O
C6H10O5
(C6H10O5) n
Khi đốt cháy hoàn toàn một mol các chất sau : etilen, rượu etylic, axit axetic, etyl axetat. Chất nào thu được khối lượng nước lớn nhất?
Etilen.
Etyl axetat.
Axit axetic.
Rượu etylic.
Dùng những thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết rượu etylic và axit axetic?
quỳ tím
nước
NaOH dư và dd phenolphtalein
Na2CO3
Na
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là :
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axetic
Câu 1. Chất X là dẫn xuất hiđrocacbon, có M = 60. Biết X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 . X có công thức cấu tạo là
C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
trái cây chín thoát ra 1 lượng khí
metan
axetilen
etilen
rượu etylic
Phản ứng đặc trưng của khí etilen là
cộng
thế
cháy
phân hủy
khí được dùng làm hàn cắt kim loại là
axetilen
metan
axit axetic
etlen
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là
axit axetic
etilen
axetilen
metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
dưới 2%
trên 5%.
3-6%
2-5%
axit axetic tác dụng với kim loại giải phóng khí
HCl
CO2
CH4
H2
Cho một mẫu Na vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là
có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần.
Không có bọt khí thoát ra và natri tan dần.
có bọt khí màu nâu thoát ra.
atri nằm dưới, không tan
Phân tử khối của rượu etylic là
46
24
60
28
Đun nóng axit axetic với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là
etyl axetat.
natri axetat
đồng axetat
metyl clorua
Công thức cấu tạo của rượu etlic là
CH3 – CH2 – OH.
CH2 – CH2 – OH2.
CH3 – O – CH3.
CH2 – CH3 – OH.
phần trăm nguyên tố cacbon trong hợp chất khí metan (CH4) là
25%
40%
60%
75%
Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế
natri axetat
etyl axetat
axit axetic
etilen
rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
O2- Mg
Cu- Ag
K, Na
Zn- Na
Dẫn khí etilen qua nước brom. Hiện tượng quan sát được là.
màu vàng nhạt dần và dung dịch chuyển thành trong suốt.
màu vàng của dung dịch không thay đổi.
màu vàng sẽ đậm hơn lúc đầu.
màu vàng của dung dịch brom nhạt hơn lúc đầu.
Phương pháp thu khí C2H2 , CH4 trong phòng thí nghiệm là
đẩy nước
bay hơi
ngưng tụ
đẩy dầu
: Cho 100 ml rượu etylic 350 tác dụng với kim loại natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
4
2
1
3
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng kim loại là
Zn
Na
K
Cu
Câu nào là câu đúng trong các câu sau đây?
Rượu etylic, axit axetic đều làm quỳ tím hóa đỏ.
Etilen, rượu etylic đều làm mất màu dung dịch brom.
. Rượu etylic, axit axetic đều phản ứng với Na.
Metan, etilen đều làm mất màu dung dịch brom.
Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH ta dùng hóa chất
Cu
Na
Quỳ tím.
NaOH
Một trong những tác hại của rượu gây ra bệnh
ung thư gan
ung thư da
ung thư phổi
ung thư tuyến giáp
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo.
glixerol và một số loại axit béo.
glixerol và một muối của axit béo.
glixerol và xà phòng.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
glixerol và xà phòng.
glixerol và muối của một axit béo.
glixerol và axit béo.
glixerol và muối của các axit béo.
Phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo là
giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
giặt bằng giấm.
giặt bằng nước.
giặt bằng xà phòng.
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau.
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este với dung dịch axit.
Dầu ăn là hỗn hợp dung dịch kiềm và glixerol.
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
Dầu ăn là hỗn hợp của glixerol và muối của axit béo.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm dẫn xuất của hiđrocacbon ?
Rượu etylic, axit axetic, etylen.
Xenlulozơ, tinh bột, benzen.
Axit axetic, tinh bột, glixerol.
Metan, glucozơ, tinh bột.
Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là
980 đvC.
372 đvC.
422 đvC.
890 đvC.
Hợp chất không tan trong nước là :
(C17H35COO)3C3H5
C6H12O6
CH3CH2OH
CH3COOH
Chất không phản ứng với kim loại K là
nước.
dầu hoả.
rượu etylic.
axit axetic.
Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là
17,72 kg.
12,77 kg.
19,44 kg.
11,92 kg.
Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung chủ yếu ở đâu?
Ở trong tế bào.
Ở trong máu.
Ở trong cơ bắp.
Ở trong mô mỡ.
Loại quả nào sau đây chứa nhiều chất béo?
Quả cam.
Quả dừa.
Quả bưởi.
Quả táo.
Hiện tượng gì xẩy ra khi nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm chứa nước?
Dầu ăn không tan trong nước, nổi trên bề mặt nước.
Dầu ăn không tan trong nước, chìm xuống đáy ống nghiệm.
Dầu ăn phản ứng hóa học với nước.
Dầu ăn tan hoàn toàn vào nước.
Loại hạt nào chứa nhiều chất béo, thường được ép ra để lấy dầu ăn?
Hạt gạo.
Hạt đỗ tương.
Hạt đỗ xanh.
Hạt lạc.
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Ứng dụng của phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm là
điều chế axit axetic.
điều chế rượu etylic.
điều chế xà phòng.
điều chế chất dẻo.
Trong các loại quả, hạt sau, loại nào chứa nhiều chất béo
Hạt vừng, lạc
Nho
Gấc
Mía
Hạt hướng dương
Câu 1: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CH4, C2H6, CO2
CH4, C2H2, CO.
C6H6, CH4, C2H5OH.
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
C2H6O, CH4, C2H2.
C2H4, C3H7Cl, CH4.
C2H6O, C3H8, C2H2.
C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là
52,2%; 13%; 34,8%.
52,2%; 34,8%; 13%.
34,8%; 13%; 52,2%
13%; 34,8%; 52,2%.
Dãy các chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?
CH4, C2H2.
C2H4, C3H6.
CH4, C2H6.
C2H2, CH4.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với:
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2.
Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brôm dư.
Hoá chất nào sau đây dùng để phân biệt 2 chất CH4 và C2H4 ?
Quỳ tím
Dung dịch brom.
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch bari clorua.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
20 gam
30 gam
40 gam
50 gam
Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng bao nhiêu lít không khí biết không khí chứa 20% thể tích oxi. Các chất khí đều đo ở đktc.
67,2 lít
13,44 lít
8,96 lít
33,6 lít
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
8,96 lít
11,2 lít
16,8 lít
5,6 lít
