wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

.

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường.

d)

dùng quân đồng minh Mĩ tham chiến trên chiến trường.

2.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

liên quân Đông Dương

3.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò

a)

là cố vấn chỉ huy.

b)

trực tiếp tham chiến

c)

là lực lượng dự bị

d)

giữ vai trò chủ yếu.

4.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ được thực hiện chủ yếu ở

a)

miền Nam, chỉ phá hoại miền Bắc bằng biệt kích, gián điệp.

b)

miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

c)

miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia.

d)

miền Nam, miền Bắc, Lào và Campuchia.  

5.

Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ coi “ấp chiến lược” là

a)

“xương sống” của chiến lược.      

b)

công cụ của chiến lược.

c)

hậu cứ của chiến lược. 

d)

căn cứ địa của chiến lược.

6.

Trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ sử dụng những chiến thuật mới là

a)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”

b)

giành dân, cướp đất.

c)

“càn quét” và “bình định”

d)

chinh phục từng gói nhỏ

7.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, trong khoảng thời gian 1961 - 1963, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhằm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng?

a)

Xtalây - Taylo

b)

Mácsan - Đờ Lat đơ Tátxinhi

c)

Giônxơn - Mác Namara.   

d)

Rơve - Mác Namara

8.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trong khoảng thời gian 1963 - 1965, Mĩ thực hiện kế hoạch nào nhắm bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 24 tháng?

a)

Giônxơn - Mác Namara

b)

Rơve - Mác Namara

c)

Mácsán - Đờ Lat đơ Tátxinhi

d)

Xtalây - Taylo

9.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ tiến hành trong chiến tranh xâm lược Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1968, đều giống nhau ở chỗ

a)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ.

c)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và các nước lớn.

d)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và các nước chư hầu.

10.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ được tiến hành trong chiến tranh xâm lược Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1968 có điểm giống nhau cơ bản là

a)

chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.

b)

xâm lược Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.

c)

xâm lược Đông Dương, biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới.

d)

chia cắt Đông Dương, biến Việt Nam và Lào thành thuộc địa kiểu mới.

11.

Thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá “ấp chiến lược” ở nông thôn miền Nam trong cuộc đấu tranh chống “Chiến tranh đặc biệt” đã

a)

thúc đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

làm tăng thêm mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mĩ.

c)

làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn khủng hoảng triền miên.

12.

Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là

a)

chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). 

b)

chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

c)

chiến thắng An Lão (Bình Định).

d)

chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hoà)

13.

Chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho) (1/1963) có ý nghĩa to lớn như thế nào?

a)

Chứng tỏ khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Đánh bại hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Cho thấy sự lúng túng của chính quyền Sài Gòn.

14.

Sự kiện đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn là

a)

chiến dịch tiến công đông - xuân 1964 – 1965 

b)

cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.

c)

hiến thắng “Ắp Bắc” (Mĩ Tho).

d)

70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình

15.

Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

b)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

16.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

“Phản ứng linh hoạt”

b)

“Bên miệng hố chiến tranh”. 

c)

“Ngăn đe thực tế”

d)

“Cam kết và mở rộng”

17.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?

A.            B.

C.                                                      D. tranh

a)

Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara

b)

Giôn xơn- Mác Namara

c)

Xtalây- Taylo 

d)

Bên miệng hố chiến

18.

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

b)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch

19.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

a)

Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

b)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

20.

Trong thời kỳ 1954 -1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức

c)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

21.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

b)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

c)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

22.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Nam hóa chiến tranh.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

23.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là một bộ phận trong chiến lược toàn cầu nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi.

b)

Chiến lược “Ngăn chặn” của Truman.

c)

Chiến lược “Trả đũa ồ ạt” của Aixenhao.

d)

Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn.

24.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) được thực hiện dưới thời Tổng thống nào của Mĩ ?

a)

Tổng thống Giônxơn.

b)

Tổng thống Kennơđi. 

c)

Tổng thống Truman.

d)

Tổng thống Aixenhao.

25.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), lực lượng quân đồng minh của Mĩ tham gia ở chiến trường miền Nam Việt Nam gồm

a)

Hàn Quốc, Thái Lan, Philíppin, Ôxtrâylia, Niu Dilân

b)

Hàn Quốc, Thái Lan, Anh, Pháp, Niu Dilân.

c)

Philíppin, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Anh, Pháp.

d)

Anh, Hàn Quốc, Thái Lan, Philíppin, Ôxtrâylia.

26.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là  

a)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn là duy nhất

d)

Mĩ và đồng minh là duy nhất.

27.

Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam Việt Nam, quân Mĩ có vai trò là                   

a)

lực lượng chủ yếu

b)

lực lượng phối hợp chiến đấu.

c)

lực lượng chiến đấu duy nhất.

d)

cố vấn chỉ huy.

28.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam nhằm

a)

tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta

b)

thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường

c)

ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Dông Nam Á

d)

chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc

29.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

a)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”

c)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

d)

hoà hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm cô lập cách mạng Việt Nam.

30.

Địa bàn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

b)

miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia.

c)

miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào.

d)

miền Nam, phá hoại miền Bắc bằng biệt kích và gián điệp.

31.

Điểm chung trong các chiến lược quân sự kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954- 1975) là

a)

dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt.”

c)

đưa quân Mĩ và quân đồng minh thay thế quân đội Sài Gòn.

d)

sử dụng chính quyền Sài Gòn để áp bức chính trị, bóc lột kinh tế.

32.

Trận thắng mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” được dấy lên trên khắp miền Nam Việt Nam là trận

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho), 

c)

Hoà Vang (Quảng Nam).

d)

Chu Lai (Quảng Nam).

33.

Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi  (8 - 1965)  chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ của quân dân miền Nam trong chiến lược chiến tranh nào sau đây ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

34.

Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là

a)

chứng tỏ khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

c)

làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

d)

tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

35.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được đề ra trong hoàn cảnh

a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị thất bại.

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang bắt đầu.

c)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

d)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang ở thời điểm quyết liệt.

36.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nằm trong chiến lược quân sự toàn cầu nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “Ngăn đe thực tế” của Níchxơn.

b)

Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của Kennơđi.

c)

Chiến lược “Đối đầu trực tiếp” của Rigân.     

d)

Chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Busơ.

37.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh” nhằm

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.

b)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường

c)

tùng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.

38.

Từ năm 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn.

b)

Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á và tổ chức SEATO.

c)

Phong toả biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

d)

Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

39.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ.

40.

Chính phủ CM lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời 6/6/1969 có ý nghĩa

a)

là Chính phủ hợp pháp, đại diện cho nhân dân miền Nam.

b)

cuộc kháng chiến của Việt Nam được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

c)

Mĩ đã bị thất bại trên phương diện đấu tranh ngoại giao

d)

tạo thế cân bằng về so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng.

41.

Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh” của nhân dân Việt Nam - Lào - Campuchia là

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

b)

sự phối hợp chống 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn xâm lược Lào.

c)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.

d)

Việt Nam và Campuchia phối hợp chống 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

42.

Thắng lợi đã giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược là

a)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

trận thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước VNam - Lào - Campuchia

43.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam đã

a)

chọc thủng ba phòng tuyến là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

giải phóng toàn tỉnh Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long

d)

tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.

44.

Đứng trước nguy cơ phá sản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện

a)

“Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

chiến lược “Lào hoá chiến tranh”.

c)

chiến lược “Khơme hoá chiến tranh”.   

d)

chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”.

45.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mĩ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm

a)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

b)

giành một thắng lợi quân sự, hỗ trợ cho mưu đồ chính trị - ngoại giao mới.

c)

làm suy yếu lực lượng của ta, giúp quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá.

46.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như

a)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX.

c)

trận Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

trận Oatéclô ở Pháp

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là

a)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

b)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. 

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

48.

Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (27/1/1973) là

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.

49.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến.

d)

Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam

50.

Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng.

c)

Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.

d)

Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN.

51.

Khi rút khỏi miền Nam  (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?

a)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

b)

Ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.

c)

Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Cam kết không can thiệp vào nội bộ của ba nước Đông Dương.

52.

Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954) được kí kết?

a)

Thay chân Pháp, dựng chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.

c)

Mĩ tiếp tục âm mưu mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh của Pháp.

d)

Hỗ trợ Pháp hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền.

53.

Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau.

b)

cuộc nội chiến giữa lực lượng cách mạng với các phe đối lập.

c)

cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

miền Nam Việt Nam trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

54.

Sau Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam vẫn phải đấu tranh chống địch “bình định lấn chiếm” là do

a)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari.

b)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị tiến công miền Bắc.

c)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị chiếm lại các vùng bị mất.

d)

Mĩ âm mưu biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

55.

. Cách mạng miền Nam trong những năm 1957 - 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?

a)

Mĩ - Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước.

b)

Mĩ - Diệm không thi hành Hiệp định Giơnevơ.  

c)

Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc.

d)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc chưa có một tổ chức lãnh đạo chung.

56.

Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự' vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

a)

kẻ thù khủng bố dã man những người yêu nước, không thể đấu tranh hoà bình nữa.

b)

Mĩ - Diệm tiếp tục cuộc “trưng cầu dân ý”, “bầu cử Quốc hội”.

c)

qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển.

d)

thời kì ổn định của Mĩ - Diệm đã kết thúc, nhân dân sẵn sàng nổi lên.

57.

Để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

đấu tranh bằng chính trị hoà bình.

c)

đấu tranh bằng vũ trang tự vệ. 

d)

tiến hành những cải cách ôn hoà.

58.

Theo Nghị quyêt Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ưong Đảng động Việt Nam, phưong hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào

a)

lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang.

b)

quần chúng tố giác Mĩ - Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.

c)

lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa gianh chính quyền

d)

quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù là Mĩ - Diệm.

59.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 - 1960 là

a)

đánh đổ chính quyền Diệm - Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ.

b)

đánh đổ chính sách xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, giành độc lập.

c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền công - nông - binh.

d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân.

60.

Ba xã điếm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

a)

Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh.

b)

Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân.

c)

Hoà Lộc, Phú Mĩ, Tân Bình.     

d)

Phước Mĩ Trúng, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân.

61.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) diễn ra ở

a)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ

b)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ

c)

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ. 

d)

Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ.

62.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.  

d)

Mặt trận Dân chủ miền Nam.

63.

Đối với chế độ Mĩ - Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã

a)

giáng đòn nặng vào nước Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm. 

c)

làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.

64.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.  

b)

tiến công chiến lược sang tổng tiến công.

c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.  

d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.

65.

Lí do cơ bản dẫn đến tỉnh trạng chia cắt đất nước Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là.

a)

Pháp, Mĩ và tay sai không chịu thi hành Hiệp định Giơnevơ.

b)

hai miền Nam, Bắc có sự khác biệt cơ bản về kinh tế, xã hội.

c)

mâu thuẫn về quyền lợi của các cường quốc ở Việt Nam

d)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử.

66.

Cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa 

b)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

thực hiện hoà bình, thống nhất đất nuớc

67.

Miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ thực hiện nhiệm vụ

a)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân 

b)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

68.

Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền.

b)

tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nưởc.

c)

tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

69.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa .  

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh

d)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

70.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.   

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triến kinh tế sau chiến tranh.      

d)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

71.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội biểu đại toàn quốc lần thứ ba

a)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình thống nhất đất nước

b)

cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.

72.

Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là

a)

quyết định nhất.

b)

thường xuyên nhất

c)

trực tiếp nhất  

d)

quan trọng nhất.

73.

Đế thực hiện nhiệm vụ chiến lược chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định mối quan hệ giữa cách mạng hai miền là

a)

quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.

b)

mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng

c)

đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu.

74.

. Nhằm xây dụng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng đã thông qua

a)

kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965)

b)

kế hoạch 3 năm (1958 - 1960) cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

kế hoạch Nhà nước năm 1960.

d)

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

75.

Nội dung nào phản ánh điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực.

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.

d)

Viện trợ của Mĩ ở chiến trường Việt Nam giảm dần.

76.

Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ

a)

xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

b)

chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

c)

địa bản giải phóng được mở rộng.

d)

phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam

77.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều giống nhau ở chỗ

a)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ.

c)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và các nước lớn.

d)

là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và các nước chư hầu.

78.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm giống nhau cơ bản là

a)

xâm lược Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.

b)

xâm lược Đông Dương, biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới.

c)

chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự.

d)

chia cắt Đông Dương, biến Việt Nam và Lào thành thuộc địa kiểu mới.

79.

Về biện pháp thực hiện, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều giống nhau ở chỗ

a)

sử dụng kinh tế, quân sự của Mĩ, thực hiện chính sách “bình định”.

b)

sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của quân đồng minh.

c)

kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định

d)

sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”.

80.

Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

quyết định trực tiếp

b)

thường xuyên nhất.

c)

trực tiếp nhất, 

d)

chủ yếu nhất