NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra
Total questions: 40
Worksheet time: 7mins
Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là
A. điều.
B. hồ tiêu.
C. cà phê.
D. cao su.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây lớn nhất ở Đông Nam Bộ?
A. Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Biên Hòa.
C. Bình Dương.
D. Đồng Nai.
Dạng địa hình đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là
A. dốc, bị cắt xẻ mạnh.
B. cao đồ sộ độ dốc lớn.
C. thoải, khá bằng phẳng.
D. thấp trũng, chia cắt mạnh.
Vùng biển của Đông Nam Bộ có thế mạnh phát triển ngành kinh tế nào nhất?
A. Nghề làm muối.
B. Khai thác dầu khí.
C. Phát triển thủy điện.
D. Thu nhặt tổ chim yến.
Khí hậu Đông Nam Bộ có đặc điểm nổi bật là
A. ôn đới gió mùa.
B. nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. cận nhiệt đới gió mùa.
D. cận xích đạo nóng ẩm.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
A. lúa gạo.
B. dầu thô.
C. đồ gỗ.
D. hàng may mặc.
Các ngành công nghiệp hiện đại của Đông Nam Bộ là
A. điện tử, dầu khí.
B. dầu khí, sản xuất muối.
C. năng lượng, luyện kim.
D. chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
Hồ thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào của vùng Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai.
B. Bình Phước.
C. Bình Dương.
D. Tây Ninh.
Huyện đảo thuộc vùng Đông Nam Bộ là
A. Vân Đồn.
B. Phú Quý.
C. Côn Đảo.
D. Phú Quốc.
Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng Sông Cửu Long.
Phát biểu nào không đúng với tài nguyên thiên nhiên của Đồng bằng Sông Cửu Long?
A. Sinh vật đa dạng, phong phú.
B. Tài nguyên biển phong phú, đa dạng.
C. Nhiều khoáng sản giá trị kinh tế cao.
D. Đất phù sa màu mỡ có diện tích lớn.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. mùa khô thường xảy ra cháy rừng.
B. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
C. ngập lụt trên diện rộng vào mùa mưa.
D. diện tích đất nhiễm phèn, mặn lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng với sản xuất lúa ở đồng bằng Sông Cửu Long?
A. Cung cấp phần lớn sản lượng gạo xuất khẩu nước ta.
B. Chiếm hơn 50% diện tích, sản lượng lúa cả nước.
C. Có nhiều tỉnh đạt sản lượng trên 1,0 triệu tấn/năm.
D. Có năng suất và sản lượng lúa cao nhất cả nước.
Đâu không phải là giải pháp để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long?
A. Xây dựng hệ thống kênh mương thoát lũ.
B. trồng rừng để hạn chế xạt lở bờ biển.
C. tiến hành thau chua, rửa mặn.
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.
Giải pháp chủ yếu để ứng phó với lũ ở Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay là
A. trồng rừng ngập mặn ven biển.
B. chủ động sống chung với lũ.
C. tăng cường công tác dự báo.
D. đầu tư cho các dự án thoát nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng Sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta?
A. Trữ lượng thủy sản lớn.
B. Diện tích mặt nước lớn.
C. Lao động có trình độ cao.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Khoáng sản chủ yếu của Đồng bằng Sông Cửu Long đang được khai thác là
A. đá vôi, than bùn.
B. dầu khí, titan.
C. đá vôi, dầu khí.
D. dầu khí, than bùn.
Mùa lũ ở Đồng bằng Sông Cửu Long có tác dụng tích cực nào?
A. Gây ô nhiễm môi trường.
B. Bồi đắp phù sa làm đất thêm màu mỡ.
C. Gây thiệt hại cho vụ hè thu.
D. Giúp người dân thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Đồng bằng Sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
A. Bão.
B. Lũ lụt.
C. Hạn hán.
D. Ngập úng.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm tự nhiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
A. Diện tích rừng ngập mặn lớn, khí hậu nóng.
B. Mạng lưới sông chằng chịt, nhiều đất feralit.
C. Khí hậu nóng, có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
D. Địa hình bằng phẳng, phổ biến nhất là đất mặn.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào?
A. Đà Nẵng.
B. Khánh Hòa.
C. Kiên Giang.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
A. cát trắng.
B. titan.
C. dầu khí.
D. muối.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta?
A. Cát Bà.
B. Lý Sơn.
C. Côn Đảo.
D. Phú Quốc.
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
A. 25.
B. 26.
C. 27.
D. 28.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng Sông Cửu Long.
Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa nước ta là
A. Than đá, sắt.
B. Dầu mỏ, khí tự nhiên.
C. Bô xít, Apatit.
D. Bô xít titan.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)
A. Đà Nẵng.
B. Quảng Nam.
C. Quảng Ngãi.
D. Khánh Hoà.
Tài nguyên được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
A. titan.
B. muối.
C. dầu mỏ.
D. khí tự nhiên.
Du lịch biển của nước ta hiện nay chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
A. tắm biển.
B. lặn biển.
C. thể thao trên biển.
D. khám phá các đảo.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển ở nước ta?
A. Có độ sâu trung bình, độ mặn rất cao.
B. Sinh vật biển giàu có, nhiều thành phần loài.
C. Nhiều tài nguyên khoáng sản và thủy sản.
D. Có đầy đủ các loài sinh vật nhiệt đới, ôn đới.
Lý do phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là
A. hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
B. môi trường biển là không thể chia cắt được.
C. môi trường đảo rất nhạy cảm với tác động của con người.
D. trên các đảo có người sinh sống phải có hoạt động kinh tế tổng hợp.
Khai thác tổng hợp kinh tế biển đem lại kết quả quan trọng nhất là
A. khai thác triệt để các nguồn lợi kinh tế biển.
B. tạo thêm việc làm cho người lao động.
C. nâng cao mức sống cho nhân dân vùng biển.
D. hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải biển ở nước ta là
A. cả nước có khoảng 120 cảng biển lớn nhỏ.
B. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
C. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
D. các tuyến đường ven biển chủ yếu hướng Bắc - Nam.
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có nghĩa rất lớn, vì các đảo là
A. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.
B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.
C. hệ thống căn cứ để tiến ra khai thác biển và đại dương trong thời đại mới.
D. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa nước ta.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề sản xuất muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. có đường bờ biển dài, nắng quanh năm.
B. bãi biển phẳng, dễ xây dựng ruộng muối.
C. thủy thiều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối.
D. mùa khô kéo dài và có ít sông đổ ra biển.
Nguyên nhân chính làm cho hoạt động vận tải biển nước ta được phát triển mạnh trong những năm gần đây?
A. Ngoại thương phát triển nhanh.
B. Hoạt động du lịch quốc tế mở rộng.
C. Tiếp giáp với đường biển quốc tế.
D. Bờ biển thuận lợi xây dựng cảng.
Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là
A. dịch vụ hàng hải.
B. tài nguyên dầu khí.
C. nguồn lợi thủy hải sản.
D. tài nguyên du lịch biển.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây trồng ở Đông Nam Bộ là
A. phân bón.
B. bảo vệ rừng đầu nguồn.
C. thủy lợi.
D. phòng chống sâu bệnh.
Sự khác nhau về chuyên môn hóa cây công nghiệp của Đông Nam Bộ với Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do
A. cơ sở vật chất kĩ thuật.
B. mạng lưới giao thông vận tải.
C. truyền thống sản xuất.
D. điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Để thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia năm 2004 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường.
B. Tròn.
C. Miền.
D. Cột.
