Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra cuối HKII Sinh học 12- (22-23)
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Chuỗi thức ăn là một dãy các loài sinh vật
có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau.
có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng và nơi ở, trong đó các loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau.
có mối quan hệ với nhau trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau.
có mối quan hệ với nhau về mặt vật chất, trong đó loài này ăn loài khác phía sau và là thức ăn của loài tiếp theo phía trước.
Trong các hệ sinh thái có các loại chuỗi thức ăn nào?
Đơn giản và phức tạp.
Có đầy đủ các thành phần và thiếu các thành phần cấu trúc.
Trên cạn và dưới nước.
Mở đầu bằng cây xanh và mở đầu bằng chất hữu cơ bị phân giải.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm hệ sinh thái
trên cạn và dưới nước.
tự nhiên và nhân tạo.
nước mặn và nước ngọt.
nước mặn và trên cạn.
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Khởi đầu từ môi trường trống trơn
Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại:
Hệ sinh thái trên cạn.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái savan đồng cỏ.
Hệ sinh thái ao hồ.
Hệ sinh thái nào sau đây là lớn nhất?
Giọt nước ao
Ao
Hồ
Đại dương
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Chu trình sinh địa hoá là
sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã.
sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất.
sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
Chu trình sinh địa hoá có vai trò duy trì sự cân bằng
vật chất trong sinh quyển
vật chất trong quần xã
vật chất và năng lượng trong sinh quyển
năng lượng trong sinh quyển
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
Rừng mưa nhiệt đới.
Đồng ruộng.
Hồ nuôi cá
Rừng trồng.
Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái ?
Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.
Tháp khối lượng không bao giờ cũng có dạng chuẩn.
Các loại tháp sinh thái có thể không theo dạng đáy rộng đỉnh hẹp.
Tháp năng lượng có trường hợp không đạt dạng chuẩn.
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
Thảo nguyên
Đồng ruộng.
Rừng trồng
Ao, hồ nuôi cá
Hiệu suất sinh thái là
tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
Ao, hồ trong tự nhiên được gọi là hệ sinh thái
nước đứng
nước chảy
tự nhiên
nước ngọt
Để xem xét mức độ dinh dưỡng của từng bậc và toàn bộ quần xã người ta xây dựng
tháp sinh thái.
chuỗi thức ăn.
bậc dinh dưỡng.
lưới thức ăn.
Thành phần hữu sinh cuả hệ sinh thái bao gồm:
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ cấp 1, cấp 2, sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
Hệ sinh thái nào sau đây là lớn nhất?
Rừng mưa nhiệt đới
Trái đất.
Hoang mạc
Thảo nguyên
Hệ sinh thái bao gồm:
Quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
Quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
Quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
Quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Hệ sinh thái trên cạn nào sau đây có độ đa dạng sinh học phong phú nhất?
Thảo nguyên
Hoang mạc
Rừng mưa nhiệt đới.
Nông nghiệp vùng đồng bằng
Cơ sở để xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là dựa vào mối quan hệ
dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
về nơi ở giữa các loài trong quần xã.
sinh sản giữa các cá thể trong loài.
dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
thứ sinh.
phân huỷ.
nguyên sinh
liên tục.
Lưới thức ăn là
một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng.
tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
tập hợp các loài sinh vật trong hệ sinh thái có cùng bậc dinh dưỡng.
một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng và nơi ở.
Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có
chiều dài bằng nhau, còn chiều cao biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng.
chiều dài biểu thị số lượng cá thể, còn chiều cao biểu thị mức năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng.
chiều cao và chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng.
chiều cao bằng nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng.
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng ?
Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng phức tạp.
Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.
Hệ sinh thái nào sau đây cần bổ sung nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng?
Hệ sinh thái sông, suối.
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái tự nhiên được phân loại thành các hệ sinh thái nào?
Trên cạn; dưới nước.
Rừng, sa mạc, sanvan đồng cỏ, thảo nguyên.
Sông và suối; biển và rừng.
Nước mặn; nước ngọt.
Sinh vật sản xuất là những sinh vật
có khả năng hóa tổng hợp và hóa tự dưỡng.
có khả năng sử dụng năng lượng Mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ.
gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ.
Chu trình cacbon trong sinh quyển là:
quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
quá trình tái sinh một phần năng lượng trong hệ sinh thái.
quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
quá trình phân giải mùn bã hữu cơ trong đất.
Trao đổi vật chất chất trong quần xã được thực hiện thông qua
bậc dinh dưỡng và tháp sinh thái.
chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng.
chuỗi thức ăn và tháp sinh thái.
Bể cá cảnh được gọi là hệ sinh thái
vi mô
nhân tạo
“khép kín”
tự nhiên
Trong hệ sinh thái những sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 2.
cấp 1.
cấp 3.
cấp 4.
Các hệ sinh thái dưới nước được chia thành hai nhóm nào sau đây?
Hệ sinh thái nước mặn; Hệ sinh thái nước ngọt.
Hệ sinh thái nước đứng; Hệ sinh thái nước chảy.
Hệ sinh thái ven bờ; Hệ sinh thái ngoài khơi.
Hệ sinh thái ao, hồ, sông; Hệ sinh thái biển
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào sau đây?
NO3-
NH4+
NH4+ và NO3-
N2
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào sau đây?
Phân giải chất hữu cơ.
Quang hợp của cây xanh
Khuếch tán
Hô hấp của sinh vật.
Trong lưới thức ăn của một quần xã sinh vật, những loài thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất thường là các loài
ăn tạp nhiều loại thức ăn.
ăn mùn bã hữu cơ.
đơn thực, ăn thịt.
đơn thực, ăn thực vật.
Trong một hệ sinh thái,
năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.
năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.
sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ nào?
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hội sinh
Quan hệ hợp tác
Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là:
diễn thế nguyên sinh
diễn thế phân huỷ
diễn thế thứ sinh
biến đổi tiếp theo
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm
hợp tác
cạnh tranh
hội sinh
Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).
Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật?
Hợp tác
Hội sinh
sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Cộng sinh
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng; Ếch thuộc bậc dinh dưỡng
1
2
3
4
Ý nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Khởi đầu từ môi trường trống trơn
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Quan sát một tháp sinh khối chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
Quan hệ giữa các loài trong quần thể và quần xã.
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
Có những loại diễn thế sinh thái nào sau đây?
Diễn thế nguyên sinh và diễn thế hoại sinh.
Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Diễn thế thứ sinh và diễn thế cộng sinh
Diễn thế thứ sinh và diễn thế hoại sinh
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là sự cạnh tranh
trong loài thuộc nhóm ưu thế
trong loài đặc trưng.
trong loài chủ chốt
giữa các nhóm loài ưu thế
Ở mỗi bậc dinh dưỡng phần lớn năng lượng bị tiêu hao do
các bộ phận rơi rụng ở động vật
các chất thải
các bộ phận rơi rụng của thực vật
hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
50%
10%
90%
70%
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là:
không thay đổi.
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
càng giảm.
càng tăng.
Trong chuỗi thức ăn: Tảo→Tôm→ Cá rô → Chim bói cá. Tôm là
sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
diễn thế phân huỷ
diễn thế nhân tạo
diễn thế thứ sinh
diễn thế nguyên sinh
Diễn thế sinh thái diễn ra một cách mạnh mẽ nhất là do:
con người
thiên tai
sinh vật
nhân tố vô sinh
Quá trình phản nitrat tạo ra hợp chất nào sau đây?
NH4+ và NO3-
NH4+
N2
NO3-
Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
con mồi - vật dữ.
cỏ- động vật ăn cỏ.
cá trích- cá thu.
vật chủ - kí sinh.
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác.
động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường
nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y
sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn?
Vùng đệm có lưới thức ăn phức tạp hơn trung tâm quần xã.
Vùng khơi có lưới thức ăn phức tạp hơn vùng bờ.
Ở vĩ độ cao có lưới thức ăn phức tạp hơn vĩ độ thấp.
Quần xã trẻ có lưới thức ăn phức tạp hơn quần xã trưởng thành.
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua quan hệ dinh dưỡng
và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
của các sinh vật cùng loài và khác loài
Trong quy luật hình tháp sinh thái, sinh vật có khối lượng trung bình lớn nhất là sinh vật
phân huỷ.
sản xuất.
tiêu thụ bậc 2.
tiêu thụ bậc 1.
Diễn thế sinh thái là
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Trong chu trình cacbon, CO2 từ cơ thể sinh vật trả về môi trường tự nhiên không nhờ quá trình nào?
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Hô hấp của sinh vật.
Lắng đọng dưới các dạng trầm tích
Thực vật xảy ra quá trình khử nitrat để tạo ra dạng nào sau đây?
NH4+
NO3-
N2
NH4+ và NO3-
Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là
diễn thế phân huỷ
diễn thế thứ sinh
biến đổi tiếp theo
diễn thế nguyên sinh
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái ?
Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu
Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người
Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi trường
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn?
Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
Sinh quyển tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn năng lượng nào sau đây?
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt.
Năng lượng thuỷ triều.
Năng lượng gió.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Nhận xét nào dưới đây đúng về chu trình sinh địa hoá?
1. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nitơ phân tử (N2), thông qua quang hợp.
2. Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong quần xã sinh vật.
3. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amoni ( NH4+), nitrat (NO3-).
4. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon đioxit (CO2), thông qua quang hợp.
(1) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (4).
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
Trong một hệ sinh thái,
năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.
sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.
năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
Lúa→ Sâu ăn lá lúa→ Ếch→ Rắn hổ mang → Diều hâu.
Lúa→ Sâu ăn lá lúa→ Rắn hổ mang→ Ếch → Diều hâu.
Lúa→ Ếch→ Sâu ăn lá lúa→ Rắn hổ mang → Diều hâu.
Lúa→ Sâu ăn lá lúa→ Ếch→ Diều hâu → Rắn hổ mang.
Sự giàu dinh dưỡng của các hồ thường làm giảm hàm lượng oxy tới mức nguy hiểm. Nguyên nhân chủ yếu của sự khử oxy tới quá mức này là do sự tiêu dùng
oxy của các sinh vật phân hủy
sự oxy hóa của các chất mùn bã
oxy của các quần thể cá, tôm
oxy của các quần thể thực vật
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, số nhận xét đúng là
1. Lưới thức ăn có 4 chuỗi thức ăn.
2. Báo thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
3. Cào cào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, chim sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
4. Cào cào, thỏ, nai có cùng mức dinh dưỡng.
5. Cào cào, thỏ, nai thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
1
2
3
4
Cho các loài sinh vật:
1. Dương xỉ. 2. Chuồn chuồn 5. Rêu
3. Vi khuẩn 4. Rắn 6. Gà
Những loài là sinh vật tiêu thụ gồm:
2, 3 và 6.
1, 2 và 6.
1, 3 và 5.
2, 4 và 6.
Nhóm sinh vật nào có thể cư trú được ở đảo mới hình thành do núi lửa?
Thực vật thân cỏ có hoa
Thực vật hạt trần
Thực vật thân bò có hoa
Địa y, quyết
Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Thảo nguyên. (2) Rừng Taiga. (3) Hoang mạc. (4) Đồng rêu hàn đới.
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
(4), (2), (1), (3).
(4), (1), (2), (3).
(3), (1), (2), (4).
(4), (3), (1), (2).
Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng?
Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể.
Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...).
Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...).
Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A,B,C,D và E. Sinh khối mỗi bậc là: A= 200kg/ha; B= 250kg/ha; C= 2000kg/ha; D= 30kg/ha; E= 2kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao theo trình tự như sau:
Hệ sinh thái 1: A→B→C→E
Hệ sinh thái 2: A→B→D→E
Hệ sinh thái 3: C→A→B→E
Hệ sinh thái 4: E→D→B→C
Hệ sinh thái 5: C→A→D→E
Trong các hệ sinh thái trên hệ sinh thái nào không tồn tại:
1 và 4
4 và 5
2,3 và 5
1 và 2
Trong một hệ sinh thái,
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Trong một hồ nuôi cá nước ngọt hàng năm nhận được nguồn năng lượng là 24 tỷ Kcal. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác. Cá mương, cá dầu sử dụng giáp xác làm thức ăn, đồng thời hai loài cá trên làm mồi cho cá măng và cá lóc. Hai loài cá dữ này tích lũy được 40% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 2304000 Kcal. Cá mương và cá dầu khai thác 50% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xá 40% và cho cá mè trắng 20% nguồn năng lượng của mình. Vậy hiệu suất đồng hóa năng lượng của tảo (%) là
0,12%
0,06%
0,08%
0,1%
Trong một khu rừng nhiệt đới ở khoảng giữa rừng do hoạt động khai thác quá mức của con người các cây gỗ bị khai thác hết để lại một khoảng trống. Tại khu vực này đã xảy ra diễn thế với sự xuất hiện của bốn nhóm thực vật với các đặc điểm sau:
Nhóm 1: Loài cỏ, Phiến lá nhỏ, dài và hơi cứng, gân lá rất phát triển.
Nhóm 2: Cây thân thảo, phiến lá to,mỏng và mô dậu không phát triển.
Nhóm 3: Cây thân gỗ lớn , phiến to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm, mô dậu kém phát triển.
Nhóm 4:Cây thân gỗ lớn , phiến lá nhỏ,dày và cứng, màu nhạt, mô dậu phát triển.
Thứ tự xuất hiện của các nhóm thực vật là:
4, 3, 1, 2.
2, 3, 4, 1.
1, 2, 3, 4.
4, 1,2, ,3.
Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kề với nó. Cá rô tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
10%.
12%.
9%.
14%.
Giả sử năng lượng tích lũy của các sinh vật trong một chuỗi thức ăn như sau: sinh vật sản xuất là 3x106 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 14x105 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 196 x103 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 15x103 Kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4 là 1.620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với cấp 2 và động vật ăn thịt cấp 3 so với động vật ăn thịt cấp 1 lần lượt là:
7,65%; 1,07%.
1,07%; 0,827%.
0,827%; 10,8%.
1,07%; 0,12%.
Đặc điểm nào sau đây xuất hiện ở hệ sinh thái hoang mạc, sa mạc?
1. Độ đa dạng về loài thấp.
2. Khí hậu khô lượng mưa thấp, khí hậu rất nóng cả ban ngày lẫn ban đêm.
3. Hệ thực vật thưa thớt gồm cây hạn sinh.
4. Hệ động vật gồm các loài thích nghi với khí hậu khô như sâu bọ cánh cứng, lạc đà, rắn,thằn lằn.
1, 2, 3 và 4
1, 3 và 4
1, 2 và 4
1, 2 và 3
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)
0,92%
0,42%
0,57%
45,5%
Cho biết sản lượng sinh vật toàn phần trong một hệ sinh thái dưới nước là 1113 kcal/m2/ năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 11,8%, ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 12,3%. Sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
131 kcal/m2/ năm
16 kcal/m2/ năm
13,1 kcal/m2/ năm
160 kcal/m2/ năm
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275 x105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28 x105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21 x 104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165 x 102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là
giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3
giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4.
giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2.
giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1.
Cho các loài sinh vật gồm:
1. Nấm mộc nhĩ.
2. Nấm mốc.
3. Dây tơ hồng.
4. Rêu bám trên cây.
5. Cánh kiến đỏ.
6. Cây tầm gửi.
Những loài nào không phải là sinh vật sản xuất ?
1,4 và 6
1,2,3, và 5
1,3 và 5
2,5 và 6
