wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sinh HK2

Total questions: 167

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
a)
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
b)
bẩm sinh, học được
c)
bẩm sinh, hỗn hợp
d)
học được, hỗn hợp
2.
Cho các tập tính sau ở động vật: 1. Sự di cư của cá hồi 2. Báo săn mồi 3. Nhện giăng tơ 4. Vẹt nói được tiếng người 5. Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn 6. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản 7. Xiếc chó làm toán 8. Ve kêu vào mùa hè Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
a)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
b)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
c)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
d)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
3.
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
a)
Tập tính kiếm ăn
b)
Tập tính di cư
c)
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
d)
Tập tính sinh sản
4.
Xét các đặc điểm sau: 1. sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể 2. Rất bền vững và không thay đổi 3. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện 4. kiểu gen quy định Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
a)
(1) và (2)
b)
(2) và (3)
c)
(2), (3) và (4)
d)
(1), (2) và (4)
5.
Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được? 1. Chúng sống trong môi trường sống đơn giản 2. Chúng có tuổi thọ ngắn 3. Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron 4. Chúng có hệ thần kinh kém phát triền Tổ hợp ý đúng là:
a)
1, 2, 4
b)
2, 4
c)
1, 2, 3, 4
d)
2, 3, 4
6.
Cho các trường hợp sau : 1. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững 2. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi 3. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi 4. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
a)
(1), (3) và (4)
b)
(2), (3) và (4)
c)
(1), (2) và (3)
d)
(1), (2) và (4)
7.
Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
a)
in vết
b)
quen nhờn
c)
điều kiện hóa
d)
học ngầm
8.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
a)
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
b)
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
c)
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
d)
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
9.
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
a)
in vết
b)
quen nhờn
c)
học ngầm
d)
điều kiện hóa
10.
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
a)
học được
b)
bẩm sinh
c)
hỗn hợp
d)
D.vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
11.
Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm
b)
Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng
c)
Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện
d)
Số lượng tập tính học được không hạn chế
12.
Tập tính động vật là
a)
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
b)
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
c)
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
d)
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
13.
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính là
a)
kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
b)
kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
c)
kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động
d)
kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
14.
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
a)
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
b)
kích thích của môi trường kéo dài
c)
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
d)
kích thích của môi trường mạnh mẽ
15.
Khi nói về tập tính bẩm sinh của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Sinh ra đã có
b)
Mang tính bản năng
c)
thay đổi
d)
Được quy định trong kiểu gen
16.
Xét các tập tính sau : 1. người thấy đèn đỏ thì dừng lại 2. Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu 3. Ve kêu vào mùa hè 4. Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc 5. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
a)
(2) và (5)
b)
(3) và (5)
c)
(3) và (4)
d)
(4) và (5)
17.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
a)
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
b)
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
c)
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
d)
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
18.
Học khôn là
a)
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
b)
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
c)
từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
d)
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
19.
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập này. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
a)
in vết
b)
học khôn
c)
điều kiện hóa đáp ứng
d)
học ngầm
20.
Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
a)
không liên tục và không gây nguy hiểm gì
b)
ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
c)
lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
d)
giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
21.
In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
a)
bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
b)
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
c)
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
d)
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
22.
Hiện tượng gà con vừa chào đời, thấy đồ chơi đầu tiên liền đi theo đồ chơi là hình thức học tập:
a)
học ngầm
b)
học khôn
c)
in vết
d)
điều kiện hóa đáp ứng
23.
Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp, đây là một ví dụ về hình thức học tập:
a)
quen nhờn
b)
học khôn
c)
điều kiện hóa đáp ứng
d)
điều kiện hóa hành động
24.
Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối quan hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
a)
đồng thời
b)
liên tiếp nhau
c)
trước và sau
d)
rời rạc
25.
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
a)
kiếm ăn
b)
sinh sản
c)
di cư
d)
bảo vệ lãnh thổ
26.
Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết giữa
a)
các hành vi của động vật và các kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
b)
một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
c)
một hành vi của động vật và một kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
d)
hai hành vi của động vật với nhau, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
27.
Những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
a)
in vết
b)
quen nhờn
c)
học ngầm
d)
điều kiện hóa đáp ứng
28.
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
a)
không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
b)
lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
c)
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
d)
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
29.
Xác định câu đúng (Đ)/sai (S) sau đây 1. kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha 2. hải li đắp đập ngăn song, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ 3. tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính bảo vệ lãnh thổ 4. cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn 5. chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư 6. chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội 7. vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc Phương án trả lời đúng là
a)
12S, 34S, 567S
b)
12S, 34S, 567Đ
c)
12S, 34S, 56S, 7S
d)
12S, 34567S
30.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính:
a)
bảo vệ lãnh thổ
b)
sinh sản
c)
di cư
d)
xã hội
31.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa
a)
những cá thể cùng loài
b)
những cá thể khác loài
c)
những cá thể cùng lứa trong loài
d)
con với bố mẹ
32.
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
a)
sinh sản
b)
di cư
c)
xã hội
d)
bảo vệ lãnh thổ
33.
Ví dụ nào sau đây là kết quả của hình thức học khôn?
a)
Ngỗng con mới nở biết đi theo ngỗng mẹ
b)
Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần) thì khi thấy đèn bật chó sẽ tiết nước bọt
c)
Ngỗng con vừa mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi
d)
Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn
34.
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
a)
một số ít là tập tính bẩm sinh
b)
phần lớn là tập tính học được
c)
phần lớn là tập tính bẩm sinh
d)
là tập tính học được
35.
Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách dựa vào yếu tố nào sau đây?
a)
Dòng nước
b)
Vị trí mặt trời
c)
Thành phần hóa học của đất
d)
Sự thay đổi của mùa
36.
Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn
a)
phần lớn là tập tính bẩm sinh
b)
phần lớn là tập tính học được
c)
một số ít là tập tính bẩm sinh
d)
là tập tính học được
37.
Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính:
a)
bảo vệ lãnh thổ
b)
sinh sản
c)
di cư
d)
kiếm ăn
38.
Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
a)
in vết
b)
quen nhờn
c)
học ngầm
d)
điều kiện hóa
39.
Cho các ví dụ và các hình thức học tập sau: 1. Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng bát đũa lách cách, nó đã vội vã chạy xuống bếp 2. Thầy giáo yêu cầu một bạn giải toán, dựa vào bài tập mẫu và kiến thức đã học, bạn ấy đã làm được bài tập đó 3. Nếu thả một hòn đá bên cạnh con Rùa, con Rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm nào thì Rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa 4. Một con mèo đang đói, nó chủ động lục nồi để kiếm ăn Các hình thức học tập: a) quen nhờn b) học khôn c) điều kiện hóa đáp ứng d) điều kiện hóa hành động Khi xếp các ví dụ với hình thức học tập, cách sắp xếp nào sau đây đúng?
a)
1- a, 2- b, 3- d, 4- c
b)
1- c, 2- b, 3- a, 4- d
c)
1- d, 2- b, b- 1, 4- c
d)
1- b, 2- c, 3- a, 4- d
40.
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
a)
in vết
b)
học khôn
c)
học ngầm
d)
điều kiện hóa
41.
Ứng dụng chó bắt kẻ gian và phát hiện dấu vết tội phạm là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào?
a)
Săn bắn
b)
Giải trí
c)
Bảo vệ mùa màng
d)
An ninh quốc gia
42.
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
a)
in vết
b)
quen nhờn
c)
học ngầm
d)
học khôn
43.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
a)
tăng chiều dài cơ thể
b)
tăng về chiều ngang cơ thể
c)
tăng về khối lượng cơ thể
d)
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
44.
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật
b)
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên
c)
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
d)
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
45.
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
a)
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
b)
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
c)
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp
d)
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
46.
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
a)
thể thực vật ra hoa
b)
thể thực vật tạo hạt
c)
thể thực vật tăng kích thước
d)
thể thực vật rụng lá, hoa
47.
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
a)
làm tăng kích thước chiều dài của cây
b)
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
c)
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
d)
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
48.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
a)
Mô phân sinh bên
b)
Mô phân sinh đỉnh cây
c)
Mô phân sinh lỏng
d)
Mô phân sinh đỉnh rễ
49.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
a)
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
b)
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
c)
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
d)
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
50.
Quang chu kì là gì?
a)
Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây
b)
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây
c)
Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng
d)
Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó
51.
Cho các bộ phận sau: 1. đỉnh dễ 2. Thân 3. chồi nách 4. Chồi đỉnh 5. Hoa 6. Lá Mô phân sinh đỉnh không có ở
a)
(1), (2) và (3)
b)
(2), (3) và (4)
c)
(3), (4) và (5)
d)
(2), (5) và (6)
52.
Chất nào sau đây là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật?
a)
Diệp lục b
b)
Carotenoit
c)
Phitocrom
d)
Diệp lục a
53.
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
a)
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
b)
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
c)
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
d)
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
54.
Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
a)
Giai đoạn nảy mầm
b)
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch
c)
Giai đoạn ra hoa
d)
Giai đoạn tạo quả chín
55.
Xét các đặc điểm sau: 1. làm tăng kích thước chiều ngang của cây 2. diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm 3. diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch 4. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ) 5. chỉ làm tăng chiều dài của dây Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
a)
(1) và (4)
b)
(2) và (5)
c)
(1), (3) và (5)
d)
(2), (3) và (5)
56.
Cho các nhận định sau: 1. sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên 2. sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên 3. sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên 4. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên 5. sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành 6. sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
a)
(2), (3) à (4)
b)
(1), (2) và (4)
c)
(3), (4) và (6)
d)
(1), (5) và (6)
57.
Giải phẫu mặt cắt ngang của thân cây gỗ. Quan sát các thành phần cấu trúc của mặt cắt ngang sẽ thấy các lớp cấu trúc theo thứ tự tử ngoài vào trong thân là:
a)
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây sơ cấp- mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp- tủy
b)
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây thứ cấp- mạch rây sơ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp - tủy
c)
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây sơ cấp- mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ sơ cấp- gỗ thứ cấp- tủy
d)
Tầng sinh vỏ- vỏ- mạch rây sơ cấp - mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp - tủy
58.
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
a)
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
b)
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
c)
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
d)
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
59.
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:
a)
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt
b)
Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh
c)
Làm đất thoáng khí
d)
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ
60.
Chọn chú thích đúng cho hình sau : a. Lá Non b. Mắt c. Tầng phát sinh d. Lóng e. Mô phân sinh đỉnh Phương án trả lời đúng là
a)
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
b)
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
c)
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
d)
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
61.
Hãy xác định chú thích hình vẽ sau đây đúng hay sai 1 - gỗ lõi 2 - tầng phân sinh bên 3 - gỗ dác 4 - mạch rây thứ cấp 5 - bần 6 - tầng sinh bần Phương án trả lời đúng là:
a)
12S, 3S, 456S
b)
12S, 3S, 45S, 6S
c)
12S, 3S, 45S, 6Đ
d)
12S, 345S, 6S
62.
Cho các cơ quan sau 1. Chồi 2. Hạt đang nảy mầm 3. Lá đang sinh trưởng 4. Thân 5. Tầng phân sinh bên đang hoạt động 6. Nhị hoa Auxin có nhiều trong
a)
(1), (2), (3), (5) và (6)
b)
(1), (2), (3), (4) và (5)
c)
(1), (2), (4), (5) và (6)
d)
(1), (2), (3), (4) và (6)
63.
Hoocmon thực vật có tính chuyên hóa:
a)
cao hơn hoocmon ở động vật bậc cao
b)
thấp hơn hoocmon ở động vật bậc cao
c)
vừa phải
d)
không có tính chuyên hóa
64.
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (và auxin nhân tạo) nhằm mục đích
a)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
b)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
c)
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
d)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
65.
Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hoocmon trong cây
b)
Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực
c)
Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng
d)
Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng
66.
Gibêrelin có vai trò
a)
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
b)
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
c)
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
d)
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
67.
Khi nói về phitocrom, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và được chứa trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
b)
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, không có bản chất là protein và được chứa trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
c)
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và được chứa trong các lá được chiếu sáng
d)
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, không có bản chất là protein và được chứa trong các lá được chiếu sáng
68.
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở
a)
đỉnh của thân và cành
b)
lá, rễ
c)
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
d)
Thân, cành
69.
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp . Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
a)
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
b)
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
c)
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
d)
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
70.
Auxin chủ yếu sinh ra ở
a)
đỉnh của thân và cành
b)
lá, rễ
c)
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
d)
Thân, cành
71.
Cho các dụng cụ, hóa chất và các đối tượng nghiên cứu như sau: Các cây nhỏ cùng giống được trồng trong các chậu có điều kiện như nhau, auxin nhân tạo, bông, dao. Những thao tác nào say đây có trong thí nghiệm chứng minh vai trò cua auxin trong hiện tượng ưu thế ngọn? 1. Dùng bông tẩm auxin nhân tạo đặt vào gốc của 1 trong 2 cây, cây còn lại giữ nguyên 2. Cắt chồi ngọn của 2 cây 3. Dùng bông tẩm auxin nhân tạo đặt lên vết cắt đỉnh ngọn của 1 trong 2 cay, còn cây kia để nguyên 4. Cắt chồi ngọn của 1 trong 2 cây 5. Dùng hai miếng bông tẩm auxin nhân tạo đặt lên vết cắt đỉnh ngọn cây bị cắt ngọn và đỉnh sinh trưởng của cây không bị cắt ngọn 6. Dùng hai miếng bông tẩm auxin nhân tạo đặt vào gốc của 2 cây 7. Lấy hai cây con làm thí nghiệm
a)
1, 7
b)
2, 6, 7
c)
4, 5, 7
d)
2, 3, 7
72.
Xét các đặc điểm sau 1. Thúc quả chóng chín 2. ức chế rụng lá và rụng quả 3. kìm hãm rụng lá 4. rụng quả 5. kìm hãm rụng lá 6. kìm hãm rụng quả Đặc điểm nói về vai trò của etilen là
a)
(2), (4) và (5)
b)
(2), (3) và (5)
c)
(1), (3) và (4)
d)
(2), (5) và (6)
73.
Người ta tiến hành thí nghiệm cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương, sau đó bôi một lớp bột chứa axit indol axetic (AIlên vết cắt của môt trong hai cây. Quan sát sự sinh trưởng, phát triển của 2 cây trong một thời gian. Cho biết các chỉ tiêu sinh lí và điều kiện ngoại cảnh khác của hai cây trên là giống nhau. Chỉ ra phát biểu sai về thí nghiệm trên?
a)
Cây được bôi một lớp chứa axit AIA có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại
b)
Một trong hai cây có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại
c)
AIA là một loại chất kích thích sinh trưởng
d)
Trong thí nghiệm trên việc cắt đỉnh của cây hướng dương nhằm mục đích loại bỏ nguồn sản xuất auxin
74.
Gibêrelin được dùng để
a)
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
b)
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
c)
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
d)
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
75.
Khi nói về hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây
b)
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
c)
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây
d)
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
76.
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (là kìm hãm sự sinh trưởng của
a)
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
b)
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
c)
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
d)
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
77.
Chất nào sau đây có tác dụng đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hóa già?
a)
Auxin
b)
Xitokinin
c)
Axit abxixic
d)
Giberelin
78.
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
a)
tác dụng điều hòa hoạt động của cây
b)
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
c)
có tác dụng kháng bệnh cho cây
d)
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
79.
Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?
a)
AIA
b)
Etylen
c)
Cytolinin
d)
GA
80.
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
a)
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào
b)
Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
c)
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào
d)
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
81.
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
a)
tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
b)
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
c)
được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
d)
được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
82.
Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh, muốn quả dứa chín sớm, thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây?
a)
Auxin
b)
Etylen
c)
Axit abxixic
d)
Giberelin
83.
Cho các hoocmôn sau 1. Auxin 2. Xitôkinin 3. Gibêrelin 4. Êtilen 5. Axit abxixic Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là
a)
(1) và (2)
b)
(4)
c)
(3)
d)
(4) và (5)
84.
Khi nói về hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
b)
Nồng độ thấp nhưng gây ra tác động sinh lí lớn
c)
Thường có tính chuyên hóa thấp hơn so với động vật
d)
Được tạo ra ở đâu thì gây tác động sinh lí ở đấy
85.
Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt
a)
Chồi, ra hoa
b)
Chồi, ra lá
c)
Chồi, ra rễ phụ
d)
Chồi, ra quả
86.
Tuổi của cây một năm được tính theo:
a)
Chiều cao của cây
b)
Đường kính thân
c)
Số lá
d)
Đường kính tán lá
87.
Người ta xác định tuổi của cây cà chua theo số lá. Theo lí thuyết, khi đến lá thứ mấy thì cây sẽ bắt đầu ra hoa?
a)
Lá thứ 14
b)
Lá thứ 15
c)
Lá thứ 12
d)
Lá thứ 13
88.
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua
a)
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
b)
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
c)
ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
d)
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
89.
Cây trung tính có đặc điểm nào sau đây?
a)
Ra hoa trong điều kiện ngày dài
b)
Ra hoa trong điều kiện ngày ngắn
c)
Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12h/ ngày
d)
Ra hoa trong cả điều kiện ngày ngắn và ngày dài
90.
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,
a)
khí khổng mở, ức chế hoa nở
b)
hoa nở, khí khổng mở
c)
hoa nở, khí khổng đóng
d)
kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
91.
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
a)
Cây ngày ngắn
b)
Cây ngày dài
c)
Cây trung tính
d)
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính
92.
Một cây ngày dài có độ dài ngày tới hạn là 15 giờ sẽ ra hoa. Chu kì chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm cây không ra hoa?
a)
16h chiếu sáng/ 8h che tối
b)
14h chiếu sáng/ 10h che tối
c)
15,5h chiếu sáng/ 8,5h che tối
d)
4h chiếu sáng/ 8h che tối
93.
Quang chu kỳ là
a)
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
b)
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
c)
thời gian chiếu sáng trong một ngày
d)
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
94.
Khi nói về hai biện pháp: thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía vào mùa đông, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa
b)
Hai biện pháp này đều có tác dụng kích thích sự ra hoa
c)
Biện pháp thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng cúc vào mùa thu có tác dụng kìm hãm sự ra hoa và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng trồng mía vào mùa đông có tác dụng kích thích sự ra hoa
d)
Biện pháp thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng cúc vào mùa thu có tác dụng kích thích sự ra hoa và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng trồng mía vào mùa đông có tác dụng kìm hãm sự ra hoa
95.
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
a)
14
b)
15
c)
12
d)
13
96.
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
a)
Chồi nách
b)
c)
Đỉnh thân
d)
Rễ
97.
Thời điểm ra hoa của thực vật 1 năm có phản ứng quang chu kì tung tính được xác định theo bao nhiêu nhân tố sau đây? 1. Chiều cao của cây 2. Đường kính gốc 3. Theo số lượng lá trên thân cây 4. Tương quan độ dài ngày đêm
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
98.
Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì
a)
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
b)
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
c)
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp
d)
nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
99.
Cho các loài cây sau: 1. Thược dược 2. Mía 3. chua 4. Lạc 5. Hướng dương 6. Đậu tương 7. Vừng 8. rốt 9. Gai dầu 10. Mía Trong các loài cây trên, những loài cây ngày ngắn là
a)
(1) , (2), (6), (7), (9) và (10)
b)
(1) , (3), (6), (7), (9) và (10)
c)
(1) , (2), (6), (7), (8) và (10)
d)
(1) , (2), (3), (7), (9) và (10)
100.
Một cây dài ngày ra hoa trong quang chu kì tiêu chuẩn 14 giờ sáng - 10 giờ tối. Cây đó sẽ ra hoa trong quang chu kì nào sau đây? 1. 14 giờ sáng - 14 giờ tối 2. 15 giờ sáng - 9 giờ tối 3. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ 7 giờ tối 4. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa 7 giờ tối 5. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa 7 giờ tối 6. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ 7 giờ tối 7. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ - đỏ xa 7 giờ tối 8. 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa - đỏ 7 giờ tối Phương án trả lời đúng là:
a)
(2), (3), (6) và (8)
b)
(2), (3), (6) và (7)
c)
(2), (3), (5) và (8)
d)
(2), (3), (4) và (7)
101.
Tuổi của cây một năm được tính theo số
a)
Lóng
b)
c)
Chồi nách
d)
cành
102.
Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này
a)
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
b)
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
c)
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
d)
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
103.
Tác dụng của hoocmon sinh trưởng GH là:
a)
Tăng cường tất cả các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
b)
Tăng cường khả năng hấp thụ các chất protein, lipit, gluxit
c)
Tăng cường quá trình tổng hợp protein
d)
Tăng cường quá trình chuyển hóa vào xương
104.
Nhân tố nào là nhân tố bên trong tham gia điều hòa quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật?
a)
Testosteron
b)
Tiroxin
c)
Thức ăn
d)
Hoocmon
105.
Testosterone được sinh sản ra ở
a)
tuyến giáp
b)
tuyến yên
c)
tinh hoàn
d)
buồng trứng
106.
Những hoocmon nào sau đây điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?
a)
Hoocmon sinh trưởng, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
b)
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron
c)
Hoocmon tiroxin, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
d)
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron, juvenin
107.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
a)
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
b)
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
c)
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
d)
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
108.
Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
a)
hoocmôn sinh trưởng và tirôxin
b)
hoocmôn sinh trưởng và testosterone
c)
testosterone và ơstrogen
d)
hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen
109.
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
a)
yếu tố di truyền
b)
hoocmôn
c)
thức ăn
d)
nhiệt độ và ánh sáng
110.
Ơstrogen được sinh ra ở
a)
tuyến giáp
b)
buồng trứng
c)
tuyến yên
d)
tinh hoàn
111.
Ơstrogen có vai trò
a)
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
b)
tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
c)
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
d)
kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
112.
Ecđixơn gây
a)
ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
b)
ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
c)
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
d)
lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
113.
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở
a)
tuyến giáp
b)
buồng trứng
c)
tuyến yên
d)
tinh hoàn
114.
Tirôxin được sản sinh ra ở
a)
tuyến giáp
b)
buồng trứng
c)
tuyến yên
d)
tinh hoàn
115.
Ở giai đoạn trẻ em, nếu cơ thể thiếu hoocmon tiroxin thì sẽ gây hậu quả:
a)
Các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển
b)
Các đặc điểm sinh dục phụ phát triển nhanh hơn bình thường
c)
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ
d)
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém phát triển
116.
Tirôxin có tác dụng kích thích
a)
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
b)
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
c)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
d)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
117.
Loại hoocmon nào sau đây liên quan đến bệnh bướu cổ?
a)
Testosteron
b)
Tiroxin
c)
Otrogen
d)
Insualin
118.
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò
a)
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó Kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
b)
kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
c)
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
d)
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
119.
Cho các loại hoocmôn sau: 1. Testosterone 2. Ơstrogen 3. Ecđixơn 4. Juvenin 5. GH 6. FSH Loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng lạ
a)
( 3)
b)
(3) và (4)
c)
(1), (2) và (4)
d)
(3), (4), (5) và (6)
120.
Testosterone có vai trò kích thích
a)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
b)
chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
c)
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
d)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
121.
Ở giai đoạn dậy thì của nữ, hoocmon estrogen và progesteron kích thích cơ thể sinh trưởng và phát triển mạnh. Nguyên nhân là vì hoocmon này có tác dụng:
a)
kích thích quá trình hình thành trứng và gây rụng trứng để sinh sản
b)
kích thích phát triển xương và phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp
c)
ức chế các hoocmon có hại, nhờ đó mà kích thích quá trình phát triển của cơ thể
d)
kích thích chuyển hóa tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
122.
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
a)
người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
b)
người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
c)
người nhỏ bé hoặc khổng lồ
d)
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
123.
Juvenin gây
a)
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
b)
ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
c)
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
d)
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sđu biến thành nhộng và bướm
124.
Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là:
a)
Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số
b)
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số
c)
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình
d)
Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số
125.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Ảnh hưởng của nhiệt độ chủ yếu thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính enzim
b)
Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn
c)
Ở côn trùng nhiệt độ môi trường tăng lên (trong giới hạn sống của chúng) thì tuổi thọ bị rút ngắn lại
d)
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể
126.
Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn
a)
phôi thai
b)
sơ sinh
c)
sau sơ sinh
d)
trưởng thành
127.
Đối với gia súc, ở mùa có khí hậu lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
a)
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm
b)
thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt
c)
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
d)
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng
128.
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
a)
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
b)
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
c)
giảm, sinh sản tăng
d)
tăng, sinh sản giảm
129.
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
a)
chuyển hóa Na để hình thành xương
b)
chuyển hóa để hình thành xương
c)
chuyển hóa K để hình thành xương
d)
oxi hóa để hình thành xương
130.
Trong chăn nuôi, năng suất tối đa của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
a)
Khẩu phần thức ăn
b)
Khí hậu
c)
Đặc điểm di truyền của giống
d)
Chế độ phòng dịch
131.
Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
a)
và sinh sản giảm
b)
trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét
c)
trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
d)
trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
132.
Ở nước ta, cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện nhiệt độ môi trường:
a)
16- 18∘C
b)
25-30∘C
c)
30- 35∘C
d)
35- 42∘C
133.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là tác nhân ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người?
a)
Thức ăn
b)
Nhiệt độ môi trường
c)
ẩm
d)
Ánh sáng
134.
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
a)
cần 2 cá thể
b)
không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
c)
có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
d)
chỉ cần giao tử cái
135.
Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, câu con có thể được tạo ra từ những bộ phận nào sau đây của cây mẹ? 1- Lá 2- Hoa 3- Hạt 4- Rễ 5- Thân 6- Củ 7- Căn hành 8- Thân củ
a)
1, 2, 6, 8
b)
3, 4, 5, 6, 7, 8
c)
1, 2, 4, 5, 6, 7, 8
d)
1, 4, 5, 6, 7, 8
136.
Xét các ngành thực vật sau: 1. Hạt trần 2. Rêu 3. Quyết 4. Hạt kín Sinh sản bằng bao tử có ở
a)
(1) và (2)
b)
(1) và (4)
c)
(2) và (3)
d)
(3) và (4)
137.
Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá là để:
a)
Tập trung nước nuôi các cành ghép
b)
Tránh gió mưa làm bay cành ghép
c)
Loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép
d)
Tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá
138.
Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính
a)
giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
b)
giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
c)
giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
d)
giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
139.
Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?
a)
Gieo từ hạt
b)
Chiết cành
c)
Nuôi cấy mô
d)
Giâm cành
140.
Xét các đặc điểm sau: 1. thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp 2. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh 3. Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền 4. Tạo ra số lượng con cháu giống trong một thời gian ngắn 5. Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh 6. Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền nên có lợi thế khi điều kiện sống thay đổi Sinh sản vô tính có những đặc điểm nào?
a)
(1), (2), (3), (4) và (6)
b)
(3) và (5)
c)
(1) và (2)
d)
(1), (2), (3), (4) và (5)
141.
Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Nhân nhanh số lượng cây giống lớn
b)
Phục chế được các giống cây quý
c)
Duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ
d)
Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ
142.
Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng
a)
rễ phụ
b)
lóng
c)
thân rễ
d)
thân bò
143.
Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản
a)
bằng bào tử
b)
phân đôi
c)
dinh dưỡng
d)
hữu tính
144.
Sinh sản bằng bao tử là tạo ra thế hệ mới từ
a)
bao tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
b)
bao tử được phát sinh do nguyên nhân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
c)
bao tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
d)
hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.
145.
Sinh sản bằng bào tử có ở những ngành thực vật nào sau đây?
a)
Rêu, hạt trần
b)
Rêu, quyết
c)
Quyết, hạt trần
d)
Tùy chọn 4
146.
Bào tử ở thực vật mang bộ nhiễm sắc thể (NST)
a)
lưỡng bội và hình thành cây đơn bội
b)
đơn bội và hình thành cây lưỡng bội
c)
đơn bội và hình thành cây đơn bội
d)
lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội
147.
Trong phương pháp nhân giống bằng cành ghép, người ta buộc chặt cành ghép vào gốc ghép nhằm những mục đích nào sau đây? 1. Dòng mạch gỗ dễ dàng vận chuyển từ gốc ghép lên cành ghép 2. Cành ghép không bị rơi 3. Cành ghép dễ ra rễ 4. Nước di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép không bị chảy ra ngoài 5. Nhanh chóng hình thành cây mới
a)
1, 2, 3, 4, 5
b)
1, 3, 4, 5
c)
1, 2, 4
d)
2, 3, 5
148.
Đặc điểm của bào tử là tạo được:
a)
nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
b)
ít cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
c)
ít cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ gió, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
d)
nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
149.
Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
a)
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
b)
chỉ từ rễ của cây
c)
chỉ từ một phần thân của cây
d)
chỉ từ lá của cây
150.
nhân giống cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì
a)
cây con dễ trồng và ít công chăm sóc
b)
phương pháp này giúp nhân giống nhanh và nhiều
c)
phương pháp này giúp tránh được sâu bệnh gây hại
d)
phương pháp này giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả
151.
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
a)
cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
b)
tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
c)
tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
d)
tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
152.
Từ một tế bào hoặc mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là nhờ đặc tính nào của tế bào thực vật?
a)
Toàn năng
b)
Phân hóa
c)
Chuyên hóa cao
d)
Tự dưỡng
153.
Thụ phấn là quá trình:
a)
Vận chuyển hạt từ nhị đến núm nhụy
b)
Hợp nhất nhân giao tử đực và nhân tế bào trứng
c)
Vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhụy
d)
Hợp nhất giữa nhị và nhụy
154.
Ở cây có hoa, giao tử đực được hình thành từ tế bào mẹ
a)
giảm phân cho 4 tiểu bao tử → 1 tiểu bao tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực
b)
Nguyên phân 2 lần cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào từ nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
c)
Giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
d)
Giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bảo tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
155.
Khi nói về hình thức tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Sự thụ phấn giữa hạt phấn cây này với nhụy của cây khác
b)
Sự thụ phấn giữa hạt phấn với nhụy phấn của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây
c)
Sự thụ phấn giữa hạt phấn cây này với cây khác loài
d)
Sự kết hợp giữa tinh tử của cây này với trứng của cây khác
156.
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là
a)
có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
b)
tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
c)
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
d)
hình thức sinh sản phổ biến
157.
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
a)
tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả hai tinh tử để thụ tinh)
b)
hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển
c)
hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
d)
cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới
158.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
a)
có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
b)
ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
c)
có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
d)
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới
159.
Thụ tinh ở thực vật có hoa là sự kết hợp
a)
hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội
b)
nhân quả 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
c)
nhân của giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử
d)
của hai tinh tử với trứng trong túi phôi
160.
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
a)
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
b)
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
c)
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
d)
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
161.
Một loài thực vật hạt kín có bộ NST 2n= 12. một tế bào mẹ hạt phấn giảm phân để hình thành nên 4 hạt phấn. Số NST mà môi trường cung cấp để hình thành được 4 hạt phấn nói trên là:
a)
36
b)
12
c)
48
d)
72
162.
Tự thụ phấn là sự
a)
thụ phấn của hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác cùng loài
b)
thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây
c)
thụ phấn của hạt phấn của cây này với cây khác loài
d)
kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác
163.
Điều không đúng khi nói về quả là
a)
quả do bầu nhụy dày sinh trưởng lên chuyển hóa thành
b)
quả không hạt đều là quá đơn tính
c)
quả có vai trò bảo vệ hạt
d)
quả có thể là phương tiện phát tán hạt
164.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của
a)
nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
b)
hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ
c)
hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội
d)
hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi
165.
Thụ phấn chéo là sự thụ phấn giữa
a)
hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác loài
b)
hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây
c)
hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác cùng loài
d)
hạt phấn và trứng của cùng hoa
166.
Điều không đúng khi nói về hạt
a)
hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành
b)
hợp tử trong hạt phát triển thành phôi
c)
tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ
d)
mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ
167.
Trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa, bộ NST của các nhân gồm nhân của giao tử là n,
a)
của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 2n
b)
của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 4n
c)
của nhân cực là n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 3n
d)
của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 3n