wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lí

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là:

a)

A. tây nam.                       

b)

B. đông nam.                    

c)

C. đông bắc.                      

d)

D. tây bắc.

2.

Câu 2: Gió mùa đông bắc xuất phát từ:

a)

A. biển Đông.                   

b)

B. Ấn Độ Dương.             

c)

C. áp cao Xibia.               

d)

D. vùng núi cao.

3.

Câu 3: Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là:

a)

A. nóng, khô.                    

b)

B. nóng, ẩm.                     

c)

C. lạnh, ẩm.                       

d)

D. lạnh, khô.

4.

Câu 4: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở:

a)

A. miền Trung.                 

b)

B. miền Bắc.                     

c)

C. miền Nam.                   

d)

D. Tây Nguyên.

5.

Câu 5: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

A. Tam Điệp.                    

b)

B. Hoành Sơn.             

c)

C. Bạch Mã.                           

d)

D. Hoàng Liên Sơn.

6.

Câu 6: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

A. Tháng 6 đến 10.           

b)

B. Tháng 8 đến 10.           

c)

C. Tháng 1 đến 12.           

d)

D. Tháng 5 đến 10.

7.

Câu 7: Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là:

a)

A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.                           

b)

B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.                                  

d)

D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.     

8.

Câu 8: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?

a)

A. Giống nhau về mùa mưa.                                       

b)

B. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.          

c)

C. Giống nhau về mùa khô.                                        

d)

D. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

9.

Câu 9: Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

B. Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

C. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

D. Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

10.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

A. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.                          

b)

B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

C. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.                      

d)

D. Thổi liên tục suốt mùa đông.

11.

Câu 11: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

A. Gió mùa Đông Bắc.                                                

b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)

C. Gió phơn Tây Nam.                                                

d)

D. Gió mùa Tây Nam.

12.

Câu 12: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có:

a)

A. tổng bức xạ trong năm lớn.                                    

b)

B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

C. nền nhiệt độ cả nước cao.                                       

d)

D. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.        

13.

Câu 13: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

A. Gió mùa Tây Nam.                                                 

b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)

C. Gió phơn Tây Nam.                                                

d)

D. Gió mùa Đông Bắc.

14.

Câu 14: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do:

a)

A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.             

b)

B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.          

d)

D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

15.

Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do:

a)

A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.                       

b)

B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.          

d)

D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

16.

Câu 16: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

A. Phía bắc giáp Trung Quốc.      

b)

B. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. Nước ta có nhiều đồi núi.         

d)

D. Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.

17.

Câu 17: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

A. gió mùa Đông Bắc.      

b)

B. độ cao của địa hình.     

c)

C. gió mùa đông nam.      

d)

D. hướng các dãy núi.

18.

Câu 18: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

A. Gió mùa Đông Bắc.                                                

b)

B. Tín phong bán cầu Nam.

c)

D. Gió mùa Tây Nam.                                                 

d)

C. Tín phong bán cầu Bắc.

19.

Câu 19: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là:

a)

A. tác động của hướng các dãy núi.                            

b)

B. sự phân hóa độ cao của địa hình.

c)

C. tác động của gió mùa và sông ngòi.                       

d)

D. tác động của gió mùa và địa hình.

20.

Câu 20: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

A. Độ cao và hướng các dãy núi.                                

b)

B. Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình.                               

d)

D. Hướng các dãy núi và biển Đông.

21.

Câu 21: Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

b)

B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

c)

C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

22.

Câu 22: Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

A. Trường Sơn Bắc.         

b)

B. Đông Bắc.                    

c)

C. Trường Sơn Nam.        

d)

D. Tây Bắc.

23.

Câu 23: Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?

a)

A. Trường Sơn Bắc.         

b)

B. Tây Bắc.                       

c)

C. Đông Bắc.                    

d)

D. Trường Sơn Nam.

24.

Câu 24: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

A. có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.                      

b)

B. núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.

c)

C. có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.             

d)

D. có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.

25.

Câu 25: Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?

a)

A. Trường Sơn Nam.        

b)

B. Đông Bắc.                    

c)

C. Trường Sơn Bắc.          

d)

D. Tây Bắc.

26.

Câu 26: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.

b)

B. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.

d)

D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

27.

Câu 27: So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:

a)

A. thấp hơn và bằng phẳng hơn.                                 

b)

B. cao hơn và bằng phẳng hơn.

c)

C. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.                              

d)

D. cao hơn và ít bằng phẳng hơn.

28.

Câu 28: Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.       

b)

B. Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.

c)

C. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.     

d)

D. Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.

29.

Câu 29: Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi:

a)

A. không được bồi tụ phù sa hàng năm.                      

b)

B. có nhiều ô trũng ngập nước.

c)

C. có bậc ruộng cao bạc màu.                                     

d)

D. thường xuyên được bồi tụ phù sa.

30.

Câu 30: Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

A. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.           

b)

B. Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.

c)

C. Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.   

d)

D. Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.

31.

Câu 31: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?

a)

A. Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.

b)

B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.

c)

C. Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.

d)

D. Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.

32.

Câu 32: Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có

a)

A. địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.                               

b)

B. hạn hán, ngập lụt thường xuyên.

c)

C. nhiều hẻm vực, lắm sông suối.                               

d)

D. xói mòn và trượt lở đất nhiều.

33.

Câu 33: Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi gia súc.

b)

B. Khai thác tài nguyên khoáng sản, phát triển thủy điện.

c)

C. Phát triển lâm nghiệp và du lịch.

d)

D. Nuôi trồng thủy sản quy mô lớn.

34.

Câu 34: Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

A. các ô trũng ngập nước.                                           

b)

B. rìa phía tây và tây bắc.

c)

C. vùng ngoài đê.                                                        

d)

D. vùng trong đê.

35.

Câu 35: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

A. tác động của vận động Tân kiến tạo.                      

b)

B. sự xuất hiện khá sớm của con người.

c)

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.                                

d)

D. vị trí địa lí giáp Biển Đông.

36.

Câu 36: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.                                      

b)

B. hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

C. có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.             

d)

D. có nhiều khối núi cao đồ sộ.

37.

Câu 37: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do

a)

A. phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.

b)

B. nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

c)

C. các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.

d)

D. địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

38.

Câu 38: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

A. địa hình thấp, bằng phẳng.                                     

b)

B. có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.                       

d)

D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

39.

Câu 39: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho

a)

A. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

b)

B. địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.

c)

C. thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.

d)

D. thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

40.

Câu 40: Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là

a)

A. có quy mô diện tích nhỏ hơn.                                 

b)

B. không được bồi đắp phù sa hàng năm.

c)

C. có nhiều vùng trũng rộng lớn.                                

d)

D. bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.

41.

Câu 41: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

a)

A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.          

b)

B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

c)

C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.          

d)

D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.

42.

Câu 42: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5 cho biết vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc.                

b)

B. Campuchia.                  

c)

C. Thái Lan.                      

d)

D. Mianma.

43.

Câu 43: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5 cho biết phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Lào và Thái Lan.                                                    

b)

B. Campuchia và Trung Quốc.

c)

C. Lào và Campuchia.                                                 

d)

D. Lào và Trung Quốc.

44.

Câu 44: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 cho biết phía bắc nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

A. Lào.                  

b)

B. Campuchia.                       

c)

C. Trung Quốc.                      

d)

D. Thái Lan.

45.

Câu 45: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 cho biết nơi hẹp nhất phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

A. Nghệ An.          

b)

B. Quảng Trị.                         

c)

C. Quảng Bình.                      

d)

D. Thừa Thiên Huế.

46.

Câu 46: Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?

a)

A. 2360 km.          

b)

B. 6320 km.               

c)

C. 3260 km.                           

d)

D. 2630 km.

47.

Câu 47: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có:

a)

A. sông ngòi dày đặc.       

b)

      B. địa hình đa dạng.         

c)

C. nhiều khoáng sản.        

d)

D. tổng bức xạ lớn.

48.

Câu 48: Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

A. giữa miền núi với đồng bằng.                                 

b)

B. giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

C. giữa đồng bằng và ven biển.                                   

d)

D. giữa đất liền và ven biển.

49.

Câu 49: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có:

a)

A. tổng bức xạ trong năm lớn.                                    

b)

B. số giờ nắng trong năm lớn.

c)

C. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.                            

d)

D. nền nhiệt độ cả nước cao.

50.

Câu 50: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí:

a)

A. giáp vùng biển rộng lớn.                              

b)

B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

C. nằm trên đường di cư sinh vật.                     

d)

D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

51.

Câu 51: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.

b)

B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

d)

D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

52.

Câu 52: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là:

a)

A. độ mặn không lớn.                                                  

b)

B. có nhiều dòng hải lưu.

c)

C. nóng ẩm quanh năm.                                              

d)

D. biển tương đối lớn.

53.

Câu 53: Nhiệt độ tầng mặt của vùng biển Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Cao và giảm dần từ bắc vào Nam.                         

b)

B. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

C. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.                        

d)

D. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.

54.

Câu 54: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có:

a)

A. nhiệt độ trung bình cao.                                          

b)

B. độ ẩm không khí lớn.

c)

C. địa hình nhiều đồi núi.                                            

d)

D. tông lượng bức xạ lớn.

55.

Câu 55: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

A. Hoạt động giao thông vận tải.                                

b)

B. Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

C. Khoáng sản có trữ lượng không lớn.                      

d)

D. Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

56.

Câu 56: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do:

a)

A. địa hình chủ yếu là đồi núi.                                    

b)

B. nền khí hậu nhiệt đới.

c)

C. lãnh thổ trải dài.                                                     

d)

D. tiếp giáp với biển.

57.

Câu 57: Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng

a)

A. 25 vĩ độ.                       

b)

B. 20 vĩ độ.                       

c)

C. 15 vĩ độ.                       

d)

D. 10 vĩ độ.

58.

Câu 58: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 cho biết sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là:

a)

A. hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.

b)

B. hướng Tây – Đông và hướng vòng cung.

c)

C. hướng Đông Bắc – Tây Nam và hướng vòng cung.

d)

D. hướng Đông Nam – Tây Bắc và hướng vòng cung.

59.

Câu 59: Đặc điểm nào sau đây đúng về mạng lưới sông ngòi nước ta?

a)

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.

b)

B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là các sông lớn.

c)

C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rộng khắp.

d)

D. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, ít sông lớn.

60.

Câu 60: Hai hệ thống sông có hàm lượng phù sa lớn nhất nước ta là:

a)

A. sông Hồng và sông Cửu Long.                 

b)

B. sông Mã và sông Đồng Nai.

c)

C. sông Đồng Nai và sông Cửu Long.          

d)

D. sông Hồng và sông Mã.

61.

Câu 61: Đâu là đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ?

a)

A. Sông có dạng hình hợp lũ.            

b)

B. Mùa lũ lùi dần về thu đông.

c)

C. sông có dạng hình chia lũ.            

d)

D. Sông có chế độ chảy điều hòa.

62.

Câu 62: Đâu là đặc điểm của sông ngòi Nam Bộ?

a)

A. Sông có dạng hình hợp lũ.            

b)

B. Mùa lũ lùi dần về thu đông.

c)

C. sông có dạng hình chia lũ.            

d)

D. Sông có chế độ chảy rất thất thường.

63.

Câu 63: Đâu là đặc điểm của sông ngòi Trung Bộ?

a)

A. Sông có dạng hình hợp lũ.            

b)

B. Mùa lũ lùi dần về thu đông.

c)

C. Có nhiều sông lớn.                        

d)

D. Sông có chế độ chảy điều hòa.

64.

Câu 64: Nước ta có bao nhiêu con sông có chiều dài trên 10 km?

a)

A. 3260.                     

b)

B. 6320.                     

c)

C. 2360.                     

d)

D. 2630.

65.

Câu 65: Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia có giá trị:

a)

A. bảo vệ, phục hồi phát triển tài nguyên sinh học.  

b)

B. phòng chống thiên tai.

c)

C. kinh tế: lấy gỗ, dược liệu, gia vị, thực phẩm.       

d)

D. cải tạo đất.

66.

Câu 66: Đặc điểm nào sau đây không đúng về sông ngòi nước ta?

a)

A. Một số sông đóng băng vào mùa đông.

b)

B. Sông ngòi phân bố không đều trên khắp lãnh thổ.

c)

C. Sông có nhiều giá trị về thủy lợi, khai thác thủy sản, phát triển thủy điện, du lịch.

d)

D. Sông ngòi có chế độ nước phân thành mùa lũ và mùa cạn.

67.

Câu 67: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta là:

a)

A. do con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật.

b)

B. do các loài sinh vật tự chết đi.

c)

D. do các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới.C

d)

C. các loài động vật tự triệt tiêu nhau.

68.

Câu 68:  Nguyên nhân nào sau đây không làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta?

a)

A. Phủ xanh đất trống, đồi trọc.         

b)

B. Khai thác quá mức, đốt rừng làm nương rẫy.

c)

C. Quản lý bảo vệ còn kém.              

d)

D. Chiến tranh phá hoại.

69.

Câu 69: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang  12 cho biết hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố ở đâu?

a)

A. Vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển, ven các đảo.       

b)

B. Vùng đồi núi.

c)

C. Vùng đồng bằng.                                                               

d)

D. Rộng khắp trên cả nước.

70.

Câu 70: Đất tơi xốp, giữ nước tốt thích hợp nhất với cây:

a)

A. lương thực.            

b)

B. công nghiệp lâu năm.        

c)

C. cây ăn quả.

d)

D. cây bông, chà là.

71.

Câu 71: Nguyên nhân chủ yếu khiến cho nhiệt độ của vùng núi Hoàng Liên Sơn thấp là:

a)

A. vị trí xa xích đạo hơn.                  

b)

B. do độ cao địa hình.            

c)

C. gió mùa Đông Bắc.                      

d)

D. vị trí xa biển hơn.

72.

Câu 74: Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm:

a)

   A. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

   

b)

B. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, chủ yếu là các sông lớn.

   

c)

C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rông khắp.

  

d)

 D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp.

73.

Câu 75: Nhận xét nào đúng về diễn biễn của bão nhiệt đới ở nước ta?

 

a)

  A. Nước ta ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới.

   

b)

B. Bão nhiệt đới ảnh hưởng đến nước ta quanh năm.

   

c)

C. Mùa bão nước ta diễn ra chậm dần từ bắc vào nam.

   

d)

D. Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của bão là vùng đồng bằng sông Cửu Long.

74.

Câu 76: Đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên và Nam Bộ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là:

 

a)

  A. Nóng ẩm, mưa nhiều                                         

b)

B. Nóng, khô, ít mưa

   

c)

   C. Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm               

d)

D. Lạnh và khô

75.

Câu 77: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 cho biết gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta?

a)

   A. Đông Bắc                                                          

b)

B. Tây Nguyên

   

c)

C. Duyên hải miền Trung                                      

d)

D. Nam Bộ

76.

Câu 79: Mùa mưa của khu vực Đông Trường Sơn vào mùa nào?

a)

   A. Mùa hạ                                      

b)

B. Mùa thu

   

c)

C. Cuối đông đầu xuân                  

d)

D. Cuối thu đầu đông

77.

Câu 80: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 cho biết đâu là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc?

a)

   A. Vùng đồi núi thấp nổi bật là các cánh cung lớn.

  

b)

 B. Vùng núi cao và những cao nguyên đá vôi nằm song song.

  

c)

 C. Vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, sườn phía đông hẹp và dốc.

   

d)

D. Vùng đồi núi và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn