wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qfff

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định sau về bài thơ Vội Vàng :

"Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quít, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết"

Là của ai?Trong tác phẩm nào?

a)

Hoài Chân-Thi nhân đất Việt

b)

Hoài Thanh-Thi nhân Đại Việt.

c)

Hoài Thanh-Thi nhân Việt Nam

d)

Hoài Thanh,Hoài Chân-Thi nhân Việt Nam.

2.

Những câu thơ nào sau đây không cùng chung quan niệm với Xuân Diệu

a)

Đêm khuya những sợ rồi hoa ngủ

Khêu ngọn đèn lên ngắm vẻ hồng.

(Tô Đông Pha)

b)

Cầm đuốc chơi đêm bởi tiếc xuân

( Nguyễn Trãi)

c)

Trăm năm chẳng có gì đâu

Chẳng qua một nấm cổ khâu xanh rì.

(Nguyễn Gia Thiều)

3.

Xuân Diệu quan niệm cuộc sống trần thế đầy hấp dẫn và vô cùng tận trong khi đời người là hữu hạn. Vì thế con người không thể thờ ơ lãng phí thời gian mà phải "dồn toa" để sống gấp nhiều lần trong cái giới hạn nghiệt ngã của cuộc đời. Những điều này:

a)

Hết sức mới mẻ

b)

Thơ văn xưa đã nói

4.

Những nội dung nào không đúng khi nhận định về "Vội vàng":

a)

Có giá trị là ở cách xây dựng hình tượng, cách biểu thị cảm xúc nồng nhiệt, chân thiệt.

b)

Không trình bày quan niệm mới

c)

Trình bày một quan niệm mới

5.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng ........mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho ....đừng bay đi.

(a)  

6.

Bốn dòng đầu bài thơ Vội vàng sử dụng những động từ trắc/bằng

a)

Sử dụng động từ và các đối tượng chịu tác động bình thường.

b)

Cho thấy thái độ quyết liệt với nắng gió ,và thái độ nâng niu nương nhẹ với màuhương.

7.

Cụm từ "tuần tháng mật "trong bài thơ "Vội vàng" có thể hiểu :

a)

Thời gian hạnh phúc lứa đôi sau khi cưới.

b)

Một nét văn hóa du nhập từ phương Tây.

c)

Thời gian hoa đồng nội cho ong bướm hút nhiều chất mật ngọt của ái tình.

d)

Thời gian hạnh phúc của ong bướm ngọt thơm như mật.

8.

Câu thơ của Nguyễn Du"Dập dìu lá gió cành chim" lấy điển tích Trung Hoa ngụ ý nói về cảnh lả lơi ở chốn ăn chơi.

Hai dòng thơ ở bài Vội Vàng:

"Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si."

a)

Có mối liên hệ về ý.Có điều Xuân Diệu công khai ca ngợi tình yêu đắm đuối ,tự nhiên của lứa đôi.

b)

Không có mối liên hệ nào với nhau.

9.

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi"

a)

Hình thức như một liệt kê cuối cùng nhưng đó là hình tượng quan trọng nhất.Ánh sáng bình minh đánh thức cho khu vườn tình ái được đắm đuối,hưởng thụ ái tình.

b)

Đây chỉ là phụ chú,tác giả quá say mê,bồng bột,miêu tả những điều kì ảo của thiên nhiên và suýt quên điều kì diệu ở mắt mình.

10.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

11.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say, ôm, thâu, riết

b)

ôm, riết, thâu, say

c)

ôm, riết, say, thâu

d)

ôm, say, riết, thâu

12.

Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"

a)

Là cảm giác của ái ân tình tự

b)

Tháng giêng mơn mởn đầy sức sống thanh tân. Nó như người tình rạo rực, trinh nguyên quyến rũ người tình kia không cưỡng lại được.

c)

Tháng giêng khởi đầu cho mùa xuân,cặp môi gần khởi đầu cho một nụ hôn đắm đuối.Hai cái mở đầu gợi về hạnh phúc đầu tiên.

d)

Ăn tháng giêng,hưởng thụ tháng giêng ngon như ăn trái môi người.

13.

Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........

a)

tăng tiến

b)

tăng dần

c)

tăng lên

d)

tăng cấp độ

14.

Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Bài thơ Vội Vàng là tác phẩm tiêu biểu của phong trào (a)  

17.

Vội vàng được in trong tập thơ đầu tay của Xuân Diệu "Gửi hương cho gió".

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Những hình ảnh sau đây xuất hiện trong bài thơ Vội Vàng:

a)

Nắng, gió, mây

b)

Tuổi trẻ,tình yêu,

c)

Thanh sắc,xuân hồng

d)

Mùa xuân,mùa hạ,và thu vàng.

19.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân ..... qua

Xuân còn non, ..... là xuân sẽ già

Mà xuân hết, ....... là tôi cũng mất.

(a)  

20.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

21.

Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?

a)

Riêng - chung

b)

Một khối hồng.

c)

Thơ thơ

d)

Hai đợt sóng

22.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Hiện đại nhất thời điểm đó.

b)

Mới nhất trong những nhà thơ mới.

c)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới.

d)

Là ông hoàng thơ tình.

23.

Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?

a)

Phấn thông vàng.

b)

Gửi hương cho gió.

c)

Thơ thơ

d)

Trường ca.

24.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

25.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

b)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

c)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

d)

Muốn có được quyền uy của thượng đế.

26.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời.

b)

tuổi trẻ và tình yêu

c)

Mùa xuân

27.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

28.

Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"? (Vội vàng, Xuân Diệu). Câu trả lời đúng nhất là:

a)

vì đời người vốn ngắn ngủi

b)

vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi.

c)

vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai.

d)

vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn.

29.

Đây là người bạn văn nào của Xuân Diệu?

a)

Huy Cận

b)

Thế Lữ

c)

Nguyễn Bính

d)

Tô Hoài

30.

Ngoài thơ, Xuân Diệu còn thành công ở thể loại nào?

a)

Bút kí

b)

Truyện ngắn

c)

Phê bình văn học

d)

Kịch

31.

Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?

a)

Thơ thơ

b)

Gửi hương cho gió

c)

Một khối hồng

d)

Riêng chung

32.

Bài thơ “Vội Vàng” thể hiện quan niệm sống già của tác giả?

a)

Trình bày một quan điểm rất mới về cuộc sống

b)

Có giá trị ở cách xây dựng hình tượng

c)

Nỗi sợ hãi tuổi trẻ đi qua

d)

Niềm thiết tha yêu thương cuộc đời.

33.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện

hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

34.

Cảm hứng chủ đạo trong thơ của Xuân Diệu là gì?

a)

Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình

b)

Thiên nhiêu, quê hương, đất nước

c)

Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

d)

Hiện thực cuộc sống, khó khăn vất vả

35.

Điệp ngữ"này đây"được sử dụng mấy lần từ dòng thơ thứ 5 đến 11

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

36.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?

a)

Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam

b)

Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn đại học vủa dân tộc: trung đại và hiện đại

c)

Cò thơ đăng báo từ 1935, nổi tiến từ 1937 như một nhà thơ “mới nhất tròng các nhà thơ mới”

d)

Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

37.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

Cuộc đời

b)

Tình yêu

c)

Tuổi trẻ

d)

Mùa xuân

38.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

c)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

39.

Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu?

a)

Chứa chan tình yêu thương nhân loại.

b)

Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.

c)

. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.

d)

Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

40.

Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào không được Xuân Diệu dùng trong bài thơ?

a)

Nắng hạ.

b)

Xuân hồng

c)

Lá vàng.

d)

Ong bướm.

41.

Xuân Diệu đã viết tác phẩm nào dưới đây?

a)

Hà Nội Ba sáu phố phường

b)

Tắt đèn

c)

Gửi hương cho gió

d)

Romeo và Juliet

42.

Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?

a)

Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại thật cuồng nhiệt

b)

Vì tác giả từng ko biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian ko còn

c)

Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi

d)

Ko có đáp án nào đúng

43.

Hoài Thanh trong “Thi nhân Việt Nam” đánh giá:


“Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết”.

a)

Vội vàng

b)

Đây mùa thu tới

c)

Thơ duyên.

d)

Đây thôn Vĩ Dạ

44.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sách tác nhiều nhất

b)

Là ông hoàng nhạc pop

c)

HIên đại nhất thời điểm đó

d)

Mới nhất trong những nhà thơ mới

45.

Quê quán của Xuân Diệu là ở đâu?

a)

Bình Định

b)

Hà Tĩnh

c)

Huế

d)

Đà Nẵng

46.

Xuân Diệu mang bút danh nào

a)

Chính Hữu

b)

Tố Thanh

c)

Xuân Nhạ

d)

Trảo Nha

47.

Xuân Diệu có tên khai sinh là

a)

Lê Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Nguyễn Xuân Diệu

d)

Trần Xuân Diệu

48.

Qua bài thơ vội vàng,xuân diệu thể hiện tình yêu tha thiết với

a)

Cuộc sống nơi tiên giới

b)

cuộc sống trong mơ ước

c)

.Cuộc sống nơi tiên giới

d)

Cuộc sống trần thế xung quanh mình

49.

Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?

a)

Thơ thơ

b)

Gửi hương cho gió

c)

Một khối hồng

d)

Riêng chung

50.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện

hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

51.

Cảm hứng chủ đạo trong thơ của Xuân Diệu là gì?

a)

Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình

b)

Thiên nhiêu, quê hương, đất nước

c)

Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

d)

Hiện thực cuộc sống, khó khăn vất vả

52.

Điệp ngữ"này đây"được sử dụng mấy lần từ dòng thơ thứ 5 đến 11

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

53.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?

a)

Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam

b)

Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn đại học vủa dân tộc: trung đại và hiện đại

c)

Cò thơ đăng báo từ 1935, nổi tiến từ 1937 như một nhà thơ “mới nhất tròng các nhà thơ mới”

d)

Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

54.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

Cuộc đời

b)

Tình yêu

c)

Tuổi trẻ

d)

Mùa xuân

55.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

c)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

56.

Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu?

a)

Chứa chan tình yêu thương nhân loại.

b)

Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.

c)

. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.

d)

Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

57.

Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?

a)

Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại thật cuồng nhiệt

b)

Vì tác giả từng ko biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian ko còn

c)

Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi

d)

Ko có đáp án nào đúng

58.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sách tác nhiều nhất

b)

Là ông hoàng nhạc pop

c)

HIên đại nhất thời điểm đó

d)

Mới nhất trong những nhà thơ mới

59.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ

a)

Hiện đại nhất giai đoạn 1930 - 1945

b)

Mới nhất trong các nhà Thơ mới

c)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

d)

Là ông hoàng thơ tình

60.

Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?

a)

Thơ thơ

b)

Riêng chung

c)

Trường ca

d)

Công việc làm thơ

61.

Xuân Diệu là thành viên của

a)

Tự lục văn đoàn

b)

Hội Nhà văn Việt Nam

c)

Hội nhà thơ Việt Nam

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

62.

Xuân Diệu lớn lên ở

a)

Hà Tĩnh

b)

Bình Định

c)

Quy Nhơn

d)

Hà Nội

63.

Xuân Diệu được bầu là Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm nghệ thuật Cộng hoà dân chủ Đức năm

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

64.

Sáng tác của Xuân Diệu đã đem đến cho thơ ca đương thời

a)

Nhịp điệu trữ tình của ca dao

b)

Một sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới

c)

Thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo

65.

Xuân Diệu là nhà thơ của

a)

Nụ cười và niềm vui

b)

Nỗi sầu nhân thế

c)

Tình yêu, mùa xuân, tuổi trẻ

d)

Niềm hoài cổ

66.

Sau khi tốt nghiệp tú tài, Xuân Diệu đã

a)

Tìm đường Đông Du

b)

Đi dạy học tư và làm viên chức ở Mỹ Tho

c)

Đi dạy trường Đại học Nông Lâm

d)

Làm thư kí toà soạn

67.

Giọng thơ Xuân Diệu thu hút độc giả vì

a)

Réo rắt thiết tha

b)

Sôi nổi đắm say

c)

Yêu đời thắm thiết

68.

Sau Cách mạng, thơ Xuân Diệu chủ yếu hướng vào

a)

Thực tế đời sống và rất giàu tính thời sự

b)

Đời sống nông dân Nam Bộ

c)

Tâm sự của trí thức miền Nam

69.

Nhận định nào sau đây đúng về Xuân Diệu

a)

Một nghệ sĩ lãng mạn đa tài

b)

Một cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ

c)

Người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp

d)

Nghệ sĩ của ca dao và dân ca

70.

Ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995.

a)

Đúng

b)

Sai

Similar Resources on Wayground