wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GCDDD

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Quan niệm nào dưới đây ảnh hưởng đến chính sách dân số của Đảng và nhà nước?

a)

A. Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

b)

B. Đông con hơn nhiều của.

c)

C. Trẻ cậy cha, già cậy con.

d)

D. Con hơn cha là nhà có phúc.

2.

Câu 2: Gia đình sinh nhiều con sẽ khó khăn trong việc

a)

A. nuôi dạy con cái, nâng cao địa vị xã hội.

b)

B. làm kinh tế, tham gia các hoạt động xã hội.

c)

C. xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc.

d)

D. nuôi dạy con cái và xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc.

3.

Câu 3: Tuyên truyền thông điệp “Mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ 2 con” là công dân góp phần thực hiện mục tiêu nào sau đây của chính sách dân số?

a)

A. Phân chia địa giới hành chính.

b)

B. Sớm đẩy mạnh phân hóa dân cư.

c)

C. Khuyến khích làm giàu hợp pháp.

d)

D. Sớm ổn định quy mô dân số.

4.

Câu 4: Việc tập trung thực hiện những phương hướng cơ bản của chính sách dân số là nhằm

a)

A. thực hiện bình đẳng giới trong toàn xã hội.

b)

B. giúp cá nhân tự nguyện, chủ động tham gia công tác dân số.

c)

C. phổ biến rộng rãi chủ trương, chính sách dân số của nhà nước.

d)

D. nâng cao chất lượng dân số, phát triển nhân lực và kinh tế - xã hội.

5.

Câu 5: Chị K tham gia lớp tập huấn về dinh dưỡng để nuôi dạy con tốt. Chị A đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách dân số?

a)

A. Nâng cao hiểu hiết về dân số.

b)

B. Làm tốt công tác tuyên truyền.

c)

C. Xã hội hóa công tác dân số.

d)

D. Kế hoạch hóa gia đình.

6.

Câu 6: Học sinh tham gia thi tìm hiểu về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên của trường là góp phần thực hiện chính sách nào dưới đây?

a)

A. Chính sách giáo dục và đào tạo.

b)

B. Chính sách dân số.

c)

C. Chính sách giải quyết việc làm.

d)

D. Chính sách văn hóa.

7.

Câu 7: Vợ chồng anh K lấy nhau đã 5 năm và sinh được hai con gái. Do coi trọng con trai nên anh K bắt vợ phải sinh đến khi có con trai mới thôi. Vợ anh K không đồng ý sinh tiếp vì hai con rồi. Để phù hợp với chính sách dân số, em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

A. Đồng ý với ý kiến của anh K.

b)

B. Đồng ý với ý kiến của chị vợ để nuôi dạy con cho tốt.

c)

C. Hỏi người thân để quyết định có sinh con nữa hay không.

d)

D. Chỉ sinh thêm một lần nữa rồi dừng lại.

8.

Câu 8: Việc đưa người lao động sang thị trường Nhật Bản làm việc là thực hiện mục tiêu nào trong chính sách giải quyết việc làm?

a)

A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

B. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.

c)

C. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.

d)

D. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

9.

Câu 9: Việc tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ trung ương đến cơ sở, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với công tác dân số là nội dung của phương hướng nào dưới đây?

a)

A. Nhà nước đầu tư đúng mức cho công tác dân số.

b)

B. Tăng cường công tác lãnh đạo và công tác quản lý dân số.

c)

C. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về công tác dân số.

d)

D. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số.

10.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tạo việc làm

b)

B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề

c)

C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước.

d)

D. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.

11.

Câu 11: Sau 5 năm được nhà nước cho vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?

a)

A. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.

b)

B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

C. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

d)

D. Giải quyết việc làm ở nông thôn.

12.

Câu 12: M cho rằng hoạt động ngoại khóa của trường về sức khỏe sinh sản vị thành niên là vô bổ, không thực tế. Nếu là bạn của M, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây ?

a)

A. Nghe theo chính kiến của M.

b)

B. Báo cáo với giáo viên chủ nhiệm.

c)

C. Khuyên M tham gia vì đó là hoạt động giáo dục của nhà trường.

d)

D. Chê bai M về suy nghĩ đó là sai lầm

13.

Câu 13: Gia đình Nam có truyền thống làm nón. Khi các bạn cùng lớp ghé nhà chơi Lan đã chê bai: Bây giờ là thời đại nào rồi mà còn làm cái nghề này chứ. Nếu là Nam em sẽ chọn cách ứng xử nào trong các cách sau đây?

a)

A. Nhẹ nhàng phân tích cho bạn hiểu ý nghĩa và giá trị kinh tế của nghề truyền thống này.

b)

B. Bức xúc và yêu cầu Lan ra khỏi nhà vì đã không tôn trọng nghề truyền thống của gia đình mình.

c)

C. Khuyên bạn lần sau nên suy nghĩ cho kỹ rồi hãy nói. Tránh tình trạng xúc phạm người khác.

d)

D. Im lặng, không phản đối vì đó là quan điểm riêng của mỗi người.

14.

Câu 14: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?

a)

A. Bảo vệ môi trường.

b)

B. Quốc phòng và an ninh

c)

C. Giải quyết việc làm.

d)

D. Khoa học và công nghệ

15.

Câu 15: Nhà nước chủ trương khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là nội dung của phương hướng nào trong chính sách giải quyết việc làm hiện nay?

a)

A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.

b)

B. Thúc đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ.

c)

C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nước.

d)

D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

16.

Câu 1: Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta?

a)

A. Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

c)

C. Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

D. Khai thác cạn kiệt khoáng sản.

17.

Câu 2: Việc làm nào dưới đây thực hiện đúng mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ?

a)

A. Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

B. Dùng xung điện để đánh bắt thủy sản.

c)

C. Kinh doanh động vật hoang dã quý hiếm.

d)

D. Sử dụng thuốc diệt cỏ trong trồng trọt.

18.

Câu 3: Thực trạng tài nguyên của nước ta hiện nay là gì?

a)

A. Tài nguyên đa dạng, phong phú.

b)

B. Tài nguyên dồi dào, không bao giờ cạn kiệt.

c)

C. Tài nguyên bị hạn chế, không thể khai thác hết.

d)

D. Tài nguyên bị suy giảm và có nguy cơ cạn kiệt.

19.

Câu 4: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đưa đến kết quả gì?

a)

A. Con người được cải thiện sức khỏe.

b)

B. Cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

c)

C. Ảnh hưởng xấu đến đời sống và sức khỏe của con người.

d)

D. Thiên nhiên được phục hồi.

20.

Câu 5: Nhà nước ta chủ trương khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nhằm mục đích

a)

A. chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí.

b)

B. ngăn chặn việc khai thác mọi loại tài nguyên.

c)

C. giữ gìn, không sử dụng nguồn tài nguyên đất nước.

d)

D. cấm các hoạt động khai thác tài nguyên.

21.

Câu 6: Một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là

a)

A. coi trọng công tác nghiên cứu khoa học.

b)

B. chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm.

c)

C. bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

D. áp dụng công nghệ hiện đại để xử lý chất thải.

22.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây là mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

A. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm.

b)

B. Sử dụng hợp lý tài nguyên.

c)

C. Mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực bảo vệ môi trường.

d)

D. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

23.

Câu 8: Việc sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước

nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất

lượng cuộc sống của nhân dân là

a)

A. Giải pháp để bảo vệ tài nguyên, môi trường.

b)

B. Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

C. Phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

d)

D. Các thức để bảo vệ tài nguyên và môi trường.

24.

Câu 9: Một trong những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ

môi trường là

a)

A. Đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường.

b)

B. Thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

C. Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác, quản lí tài nguyên.

d)

D. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

25.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

A. Xây dựng khu du lịch sinh thái để bảo tồn thiên nhiên.

b)

B. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

C. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

d)

D. Chấp hành chính sách và pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường

26.

Câu 11: Biện pháp nào dưới đây không hiệu quả để giữ cho môi trường trong sạch?

a)

A. Các hộ gia đình tự xử lý rác thải của mình.

b)

B. Xây dựng nếp sống văn minh, vệ sinh.

c)

C. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải hiện đại.

d)

D. Phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn.

27.

Câu 12: Nội dung nào không phải là phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

A. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên.

b)

B. Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải.

c)

C. Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên cho công dân

d)

D. Giảm lượng gia tăng dân số để giảm áp lực lên môi trường và tài nguyên.

28.

Câu 13: Nhà nước thực hiện giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài

nguyên, môi trường cho người dân bằng cách

a)

A. Đẩy mạnh các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường.

b)

B. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

C. Ban hành các chính sách về phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường.

d)

D. Chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên.

29.

Câu 14: Hành vi nào dưới đây không góp phần thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

A. Tích cực trồng nhiều cây xanh ở khu dân cư.

b)

B. Vứt pin đã dùng hết ra môi trường.

c)

C. Chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch.

d)

D. Tham gia vệ sinh đường làng, ngõ xóm.

30.

Câu 1: Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ở nước ta là

a)

A. Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện

b)

B. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

c)

C. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

D. Giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại

31.

Câu 2:Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm

a)

A. Đảm bảo quyền học tập suốt đời của công dân

b)

B. Tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập

c)

C. Tạo môi trường cho công dân nâng cao nhận thức

d)

D. Đáp ứng nhu cầu học tập của công dân

32.

Câu 3: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là tạo mọi điều kiện để

a)

A. mọi người vừa học, vừa làm.

b)

B. người giỏi được phát huy tài năng.

c)

C. người học ra trường có việc làm.

d)

D. mọi người được miễn học phí.

33.

Câu 4: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo ở nước ta là

a)

A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo.

b)

B. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

c)

C. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa.

d)

D. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

34.

Câu 5: Đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây

a)

A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

b)

B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.

c)

C. Mở rộng quy mô giáo dục.

d)

D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

35.

Câu 6: Để người học tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, chính sách giáo dục và đào tạo nước ta đề ra phương hướng cơ bản nào dưới đây?

a)

A. Mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo.

b)

B. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.

c)

C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục, phát triển đào tạo.

d)

D. Đổi mới nội dung và phương hướng dạy học.

36.

Câu 7: Nhà nước tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế về giáo dục là nhằm

a)

A. Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới

b)

B. Mở rộng quy mô giáo dục

c)

C. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục

d)

D. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế

37.

Câu 8: Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, chúng ta phải

a)

A. Thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học

b)

B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục

c)

C. Tăng cường hợp tác quốc tế và giáo dục

d)

D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

38.

Câu 9: Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục và đào tạo là

a)

A. Yếu tố quyết định để phát triển đất nước

b)

B. Nhân tố quan trọng trong chính sách của Nhà nước

c)

C. Chính sách xã hội cơ bản

d)

D. Quốc sách hàng đầu

39.

Câu 10: Một trong những nhiệm vụ của khoa học và công nghệ ở nước ta là

a)

A. Góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướ

b)

B. Phát triển nguồn nhân lực, cung cấp cho đất nước nguồn nhân lao động có chất lượng

c)

C. Cung cấp luận cứ khao học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

d)

D. Thúc đẩy việc áp dụng tiếp bộ khoa học và công nghệ vào đời sống

40.

Câu 11: Một trong những phương hướng của chính sách khoa học và công nghệ ỏ nước ta hiện nay?

a)

A. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

b)

B. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ

c)

C. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ

41.

Câu 12: Việc kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, thuộc nội dung nào dưới đây?

a)

A. Nhiệm vụ của chính sách văn hóa.

b)

B. Trách nhiệm của văn hóa.

c)

C. Vai trò của văn hóa.

d)

D. Phương hướng phát triển văn hóa.

42.

Câu 13: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách văn hóa ở nước ta hiện nay là

a)

A. tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

b)

B. tiếp thu giá trị văn hóa nhân loại.

c)

C. tiếp thu di sản văn hóa nhân loại.

d)

D. tiếp thu truyền thống văn hóa nhân loại.

43.

Câu 14: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là

a)

A. phương hướng của giáo dục và đào tạo.

b)

B. ý nghĩa của giáo dục và đào tạo.

c)

C. nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo.

d)

D. nội dung của giáo dục và đào tạo.

44.

Câu 15: Nhà nước đề ra phương hướng tập trung vào các nhiệm vu trọng tâm để phát triển khoa học và công nghệ là

a)

A. Đổi mới công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế

b)

B. Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển các ngành công nghệp

c)

C. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ

d)

D. Đẩy mạnh phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tiên tiến

45.

Câu 16: Một trong những nội dung để xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ ở nước ta là

a)

A. Coi trọng việc nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học

b)

B. Hoàn thiện cơ sở pháp lí và hiệu lực thi hành pháp luật về sở hưu trí tuệ

c)

C. Có chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài

d)

D. Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho các hoạt động khoa học và công nghệ

46.

Câu 17: Để người học tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, chính sách giáo dục và đào tạo nước ta đề ra phương hướng nào dưới đây?

a)

A. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.

b)

B. Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo thế giới.

c)

C. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục.

d)

D. Mở rộng và phát triển quy mô giáo dục.

47.

Câu 18: Việc nhà nước huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho trường học là thực hiện phương hướng nào của chính sách giáo dục – đào tạo?

a)

A. Mở rộng quy mô giáo dục.

b)

B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.

c)

C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

d)

D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

48.

Câu 19: Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa

a)

A. Chứa đựng tinh thần yêu nước và tiến bộ

b)

B. Chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc

c)

C. Nhằm mục tiêu tất cả vì con người

d)

D. Chứa đựng nội dung chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

49.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

A. Giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra

b)

B. Khai thác mọi tiềm năng sang tạo trong nghiên cứu khoa học

c)

C. Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ đời sống

d)

D. Tập trung phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tiên tiến

50.

Câu 21: Nhà nước đổi mới cơ chê quản lí khoa học và công nghệ là nhằm

a)

A. Khai thác mọi tiêm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lí luận

b)

B. Tạo thị trường cho khoa học công nghệ phát triển

c)

C. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng về khoa học và công nghệ

d)

C. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng về khoa học và công nghệ

51.

Câu 22: Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đã triển khai cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật đến các trường trong tỉnh là việc làm nhằm thực hiện chính sách

a)

A. văn hóa.

b)

B. giáo dục và đào tạo.

c)

C. khoa học và công nghệ.

d)

D. tài nguyên và môi trường.

52.

Câu 23: Nhà nước cấp ngân sách xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục qua Chương trình kiên cố hóa trường học. việc làm này thể hiện phương hướng nào dưới đây?

a)

A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo

b)

B. Mở rộng quy mô giáo dục

c)

C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục

d)

D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

53.

Câu 24: Để có thị trường cho khoa học và công nghệ, nước ta phải:

a)

A. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng

b)

B. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

c)

C. Đầu tư ngân sách của Nhà nước vào khoa học và công nghệ

d)

D. Huy động các nguồn lực để phát triển khoa học và công nghệ

54.

Câu 25: Tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại là

a)

A. Tiếp thu những cái mới, cái lạ của các nước

b)

B. Tiếp thu những thành tựu khoa học và công nghệ của các nước

c)

C. Tiếp thu những tinh hoa về văn hóa, nghệ thuật của nhân loại

d)

D. Tiếp thu những tư tưởng tiến bộ, thành tựu của nhân loại

55.

Câu 26: Nội dung nào dưới đây thuộc chính sách văn hóa?

a)

A. Cải tiến máy móc sản xuất

b)

B. Chủ động tìm kiếm thị trường

c)

C. Phòng chống tệ nạn xã hội

d)

D. Lưu giữ các tác phẩm văn hóa nghệ thuật

56.

Câu 27: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo ở nước ta là

a)

A. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

b)

B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.

c)

C. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa.

d)

D. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

57.

Câu 28: Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng của chính sách khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay?

a)

A. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

b)

B. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ.

c)

C. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong nền kinh tế.

d)

D. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ.

58.

Câu 29: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cần có phương hướng nào dưới đây?

a)

A. Phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

b)

B. Tập trung xây dựng văn hóa mới.

c)

C. Đổi mới cơ chế quản lý.

d)

D. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.

59.

Câu 30: Một trong những nhiệm vụ của khoa học và công nghệ ở nước ta là

a)

A. thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. phát triển nguồn nhân lực, cung cấp nguồn lao động có chất lượng.

c)

C. đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

d)

D. thúc đẩy việc áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống.

60.

Câu 31: Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc?

a)

A. Bảo tồn các giá trị chung của tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

b)

B. Bảo tồn những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam

c)

C. Bảo tồn, phát huy những giá trị chung và nét đẹp riêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam

d)

D. Bảo tồn, phát huy những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam

61.

Câu 32: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta cần phải

a)

A. Giữ nguyên các truyển thống của dân tộc

b)

B. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc

c)

C. Ngăn chặn sự xâm phạm văn hóa của các nước

d)

D. Tiếp thu các nền văn hóa của nhân loại