wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ANNHIENHP1 - B5

Total questions: 41

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Anh chị cho biết lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Các tổ chức quốc phòng, an ninh.

b)

Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự.

c)

Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng.

d)

Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.

2.

Anh chị cho biết cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân là cơ quan nào?

a)

Quân đội, Công an nhân dân.

b)

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Chính quyền địa phương các cấp.

3.

Anh chị cho biết lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào?

a)

Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.

b)

Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

c)

Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

d)

Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

4.

Anh chị cho biết đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang như thế nào?

a)

Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, trong khi kẻ thù chống phá ta quyết liệt.

b)

Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.

d)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã, đang đạt được nhiều thành tựu to lớn.

5.

Anh chị cho biết xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay có thuận lợi cơ bản như thế nào?

a)

Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng.

b)

Quân đội, công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại.

c)

Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh.

d)

Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh.

6.

Anh chị cho biết trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu nào?

a)

Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ còn hạn chế.

b)

Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật còn có hạn.

c)

Nhu cầu phải đầu tư cho quốc phòng an ninh...nhưng khả năng của nền kinh tế rất hạn hẹp.

d)

Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện.

7.

Anh chị cho biết quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

8.

Anh chị cho biết vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Phát triển số lượng, chất lượng đảng viên trong lực lượng vũ trang.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang.

c)

Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang.

9.

Anh chị cho biết tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang như thế nào ?

a)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.

b)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.

c)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang giữ vững bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu.

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.

10.

Anh chị cho biết đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc như thế nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định.

d)

Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực.

11.

Anh chị cho biết một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân được hiểu như thế nào?

a)

Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại.

b)

Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

12.

Anh chị cho biết xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực, tự cường. Vì sao?

a)

Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc.

c)

Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.

d)

Tất cả đều đúng.

13.

Anh chị cho biết một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân được hiểu như thế nào?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân toàn diện cả về số lượng và chất lượng.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân toàn diện, tập trung hiện đại quân đội.

14.

Anh chị cho biết vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?

a)

Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực.

b)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang.

15.

Anh chị cho biết một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại.

c)

Xây dựng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

d)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.

16.

Anh chị cho biết  từ chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ nào?

a)

Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến.

b)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt.

c)

Là sự thống nhất về tổ chức biên chế.

d)

Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến.

17.

Anh chị cho biết xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực gì ?

a)

Chính trị, tư tưởng, huấn luyện.

b)

Chính trị, quân sự, hậu cần.

c)

Chính trị, an ninh, kỹ thuật.

d)

Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.

18.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải?

a)

Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.

b)

Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch.

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.

19.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là?

a)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh.

b)

Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.

c)

Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang

d)

Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự.

20.

Anh chị hãy cho biết một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là?

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

21.

Anh chị hãy cho biết một trong những nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?

a)

Bảo vệ nhà nước xã hội chủ nghĩa và những kết quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.

b)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.

c)

Bảo vệ nhà nước xã hội chủ nghĩa và những kết quả đã giành được, cùng toàn dân xây dựng đất nước.

d)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả đạt, cùng xây dựng đất nước.

22.

Anh chị hãy cho biết đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc “tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt”. Thế nào là lãnh đạo tuyệt đối?

a)

Đảng cộng sản duy nhất lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam phải thường xuyên chịu sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam có tổ chức Đảng riêng từ cơ sở đến trung ương.

d)

Duy nhất chỉ có Đảng cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang, lực lượng vũ trang duy nhất chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

23.

Anh chị cho biết cho biết lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được hiểu như thế nào ?

a)

Các tổ chức vũ trang, của nhân dân Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý.

b)

Các tổ chức bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý.

c)

Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý.

d)

Các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

24.

Anh chị cho biết xây dựng quân đội tinh nhuệ là xây dựng nâng cao năng lực, trình độ, kỹ năng hoàn thành nhiệm vụ được hiểu như thế nào?

a)

Tinh nhuệ về chính trị, tổ chức và kỹ thuật, chiến thuật

b)

Tinh nhuệ về trang bị, vũ khí và phương tiện chiến tranh

c)

Tinh nhuệ về tổ chức biên chế và trang bị kỹ thuật

d)

Tinh nhuệ về kỷ luật, tổ chức và lễ tiết tác phong.

25.

Anh chị cho biết tổ chức đơn vị cao nhất của quân đội nhân dân Việt Nam gồm?

a)

Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.

b)

Quân chủng lục quân, quân chủng hải quân, quân chủng phòng không - không quân.

c)

Quân chủng lục quân, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.

d)

Quân chủng đánh bộ, quân chủng hải quân, quân chủng phòng không - không quân.

26.

Anh chị cho biết tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân được vận dụng như thế nào?

a)

Toàn dân đánh giặc được tổ chức thành lực lượng bán vũ trang rộng rãi và lực lượng quân sự.

b)

Toàn dân đánh giặc được tổ chức thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

c)

Là toàn dân được tổ chức thành lực lượng bán vũ trang rộng rãi và lực lượng quân sự.

d)

Là toàn dân đánh giặc trong đó có lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

27.

Anh chị cho biết vị trí vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được chứng minh trong thực tế?

a)

Là lực lượng xung kích trong khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền, là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

b)

Là lực lượng tiên phong trong khởi nghĩa, là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

c)

Là lực lượng quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền, là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh vì nhân dân.

d)

Là lực lượng quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền, là lực lượng cơ bản của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

28.

Anh chị cho biết lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam thực tế  gồm những lực lượng nào?

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân và lực lượng quân sự

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng và lực lượng chính trị

c)

Lực lượng quần chúng và lực lượng quân sự

d)

Lực lượng vũ trang quần chúng và lực lượng quân sự

29.

Anh chị cho biết chức năng cơ bản nhất của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

 Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

b)

Sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

c)

Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu tiến công.

d)

Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu phòng ngự.

30.

Anh chị cho biết hiện nay xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam, vấn đề cơ bản hàng đầu là?

a)

Xây dựng quân đội hiện đại.

b)

Xây dựng quân đội hùng mạnh.

c)

Xây dựng quân đội thiện chiến.

d)

Xây dựng quân đội cách mạng.

31.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?

a)

Đấu tranh giành độc lập, chủ quyền thống nhất lãnh thổ của tổ quốc

b)

Đấu tranh giành và giữ độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc

c)

Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

d)

Chiến đấu giữ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

32.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ vùng trời của chúng ta?

a)

 Bộ đội phòng không – không quân.

b)

Bộ đội tên lửa – không quân.

c)

Bộ đội pháo phòng không – không quân.

d)

Bộ đội phòng không – không quân chiến lược.

33.

Trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang được đánh giá bằng gì?

a)

Đánh giá bằng trình độ hiện đại của lực lượng vũ trang.

b)

Đánh giá bằng trình độ tinh nhuệ của lực lượng vũ trang.

c)

Đánh giá bằng thời gian chuyển từ trạng thái bình thường sang trạng thái chiến đấu.

d)

Đánh giá bằng thời gian đơn vị vũ trang triển khai binh khí kỹ thuật

34.

Hiện nay xây dựng quân đội hiện đại phải được tiến hành như thế nào?

a)

Nhanh chóng, trước khi kẻ thù gây chiến tranh.

b)

Từng bước một, phù hợp với nền kinh tế.

c)

Sau khi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Xong trước khi có nguy cơ xâm lược xảy ra.

35.

Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội địa phương Quân đội nhân dân Việt Nam là?

a)

Tỉnh đội.

b)

Sư đoàn.

c)

Quân khu.

d)

Huyện đội.

36.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ biển, đảo của chúng ta là?

a)

Bộ đội hải quân, lục quân và cảnh sát biển.

b)

Bộ đội hải quân và cảnh sát biển.

c)

Bộ đội hải quân, không quân và cảnh sát biển.

d)

Bộ đội hải quân và cảnh sát biển, ngư dân.

37.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới của chúng ta là?

a)

Bộ đội biên phòng, công an.

b)

Bộ đội biên phòng, nhân dân các cửa khẩu.

c)

Bộ đội biên phòng.

d)

Bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ vùng biên giới.

38.

Anh chị cho biết trong thực tiễn trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang được đánh giá bằng gì?

a)

Đánh giá bằng trình độ hiện đại của lực lượng vũ trang.

b)

Đánh giá bằng trình độ tinh nhuệ của lực lượng vũ trang.

c)

Đánh giá bằng thời gian chuyển từ trạng thái bình thường sang trạng thái chiến đấu.

d)

Đánh giá bằng thời gian đơn vị vũ trang triển khai binh khí kỹ thuật.

39.

Anh chị cho biết trong thực tiễn trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân khó khăn lớn của ta là gì?

a)

Nền kinh tế và khoa học công nghệ của đất nước chưa phát triển.

b)

Kẻ thù có vũ khí hiện đại, thủ đoạn tác chiến trên chiến trường thường xuyên thay đổi.

c)

Mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động rất lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”.

40.

Anh chị cho biết trong thực tiễn tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam là?

a)

Trung đoàn.

b)

Sư đoàn.

c)

Quân đoàn.

d)

Tiểu đoàn.

41.

Anh chị cho biết trong thực tiễn tổ chức đơn vị cao nhất của quân đội nhân dân Việt Nam gồm?

a)

Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.

b)

Quân chủng lục quân, quân chủng hải quân, quân chủng phòng không - không quân.

c)

Quân chủng lục quân, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.

d)

Quân chủng đánh bộ, quân chủng hải quân, quân chủng phòng không -không quân.