WorksheetsLịch sử hk2 10
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hoá nào?
Tiền Phù Nam.
Tiền Óc Eo.
Hương Cảng
Sài Gòn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Phù Nam?
Đất đai khô cằn, khó canh tác.
Giáp biển, có nhiều hải cảng.
Nguồn lợi thuỷ sản phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Tầng lớp nào trong xã hội Phù Nam được trọng dụng, chi phối các quan hệ chính trị - xã hội và ngoại giao?
Vua, hoàng tộc.
Giới quý tộc và tu sĩ.
Giới thương nhân.
Nông dân, thợ thủ công.
Tầng lớp bị trị trong xã hội Phù Nam là
Tu sĩ, thợ thủ công và nô lệ.
Tu sĩ, thương nhân.
Nông dân, quý tộc.
Nông dân, thợ thủ công và nô lệ.
Người Phù Nam đã xây dựng hệ thống chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp nhận chữ viết nào?
chữ Hán.
chữ Nôm.
chữ Quốc ngữ.
chữ Phạn.
Loại hình tôn giáo nào đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?
Hin-du giáo và Phật giáo.
Hồi giáo.
Công giáo.
Nho giáo.
Nhà nước Phù Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?
Thế kỉ VII TCN
Đầu thế kỉ I
Cuối thế kỉ II
Đầu thế kỉ III
Một trong những trung tâm thương mại quan trọng bậc nhất của Vương quốc Phù Nam là
thương cảng Hội An.
thương cảng Đà Nẵng.
thương cảng Vân Đồn.
thương cảng Óc Eo.
Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Phù Nam là:
tín ngưỡng thờ thánh Ala.
tín ngưỡng thờ Chúa.
tín ngưỡng thờ Phật.
tín ngưỡng phồn thực.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh Đại Việt?
Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt.
Dưới triều đại nhà Lê Sơ, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Tư tưởng yêu nước thương dân của văn minh Đại Việt phát triển theo hai xu hướng nào?
Dân tộc và dân chủ.
Bình đẳng và văn minh.
Dân tộc và thân dân.
Dân chủ và bình đẳng.
Giai đoạn phát triển của nền văn minh Đại Việt gắn liền với các triều đại nào sau đây
Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ.
Tây Sơn, Nguyễn, Hậu Lê.
Tiền Lê, Lê Trung Hưng, Tây Sơn.
Lý, Trần, Nguyễn.
Một trong những thành tựu quan trọng về kiến trúc của nền văn minh Đại Việt là
Hoàng thành Thăng Long.
Thành Cổ Loa.
Kinh đô Phong Châu.
Quần thể tháp Bánh Ít.
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Lê sơ.
Nhà Nguyễn.
Hoàng Việt luật lệ là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?
Lý.
Trần.
Lê sơ.
Nguyễn.
Từ thời Lê sơ, tôn giáo nào sau đây trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ ở Việt Nam?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Công giáo.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là
dân tộc Kinh.
dân tộc Mường.
dân tộc Thái.
dân tộc Tày.
Lễ hội Ok om bok là lễ hội của dân tộc nào ở Việt Nam?
Dân tộc Ê-đê.
Dân tộc Thái.
Dân tộc Mường.
Dân tộc Khơ-me.
Người đã xuất gia tu tập và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là ai?
Vua Lý Nhân Tông.
Vua Trần Thái Tông.
Thượng hoàng Trần Nhân Tông.
Vua Lý Nhân Tông.
Các lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam thường gắn với
hoạt động sản xuất thủ công nghiệp.
hoạt động thương nghiệp.
hoạt động công nghiệp.
tín ngưỡng, tôn giáo.
Thực hành Then - Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại là của những dân tộc nào ở Việt Nam?
Mường, Tày, Thái.
Tày, Nùng, Thái.
Dao, Thái, Nùng.
Đê, Ba Na, Gia Rai.
Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là
nghề dệt và nghề đan lát.
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng dân gian của các dân tộc ở Việt Nam?
Thờ thánh Ala.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các anh hùng dân tộc.
Thờ cúng trời, đất.
Nhà ở của các dân tộc thuộc khu vực Tây Nguyên (Việt Nam) là
nhà trệt (làm trên nền đất bằng).
nhà sàn làm bằng vật liệu gỗ, tre, nứa, tranh.
nhà sàn xây bằng gạch chắc chắn.
ghe thuyền kết hợp làm nhà ở và phương tiện di chuyển.
Nhà rông của người Bana, nhà dài của người Ê-đê ở khu vực Tây Nguyên (Việt Nam) là
nơi sinh hoạt chung cho cả buôn làng.
nơi thờ cúng tổ tiên của một dòng họ.
nơi cư trú của một gia đình.
nơi diễn ra các hoạt động tôn giáo mà chỉ nam giới mới đươc tham dự.
Hiện nay, Hồi giáo và Hin-đu giáo là tôn giáo chính của dân tộc nào ở Việt Nam?
Dân tộc Chăm.
Dân tộc Kinh.
Dân tộc Hoa.
Dân tộc Bru- Vân Kiều.
Ý nào phản ánh “chưa đúng” cơ sở hình thành tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam?
Xuất phát từ nhu cầu phát động các cuộc chiến tranh xâm lược.
Xuất phát từ nhu cầu thuỷ lợi và trị thuỷ.
Xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Xuất phát từ nhu cầu đấu tranh chống ngoại xâm.
Dựa trên cơ sở nào sau đây để các dân tộc Việt Nam góp sức vào công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước?
Hợp tác lao động.
Chống giặc ngoại xâm.
Phát triển nông nghiệp.
Chung sống lâu đời.
Trong thời kì phong kiến độc lập, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã có những đóng góp trong cuộc kháng chiến chống quan xâm lược
Tống
Tần
thực dân Pháp
đế quốc Mĩ
Anh hùng điển hình của cộng đồng dân tộc ít người trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam là
Võ Thị Sáu
Kim Đồng
Lý Thường Kiệt
Trần Hưng Đạo
Một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh và giành thắng lợi trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc
sự liên kết của liên minh công nông
Quan điểm, đường lối về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định các nguyên tắc cơ bản là
bình đẳng, tự do, bác ái, hỗ trợ nhau phát triển.
bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng văn hóa các dân tộc.
bình đẳng, độc lập, tự chủ, giúp đỡ cùng phát triển.
bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây đã tạo cơ sở cho Phù Nam có thể sớm kết nối với nền thương mại biển quốc tế?
Giáp biển, có nhiều cảng biển.
Đất đai canh tác giàu phù sa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nhân tố quan trọng hàng đầu nào đưa đến sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương đường biển ở Phù Nam?
Nông nghiệp phát triển tạo nhiều sản phẩm dư thừa.
Kĩ thuật đóng tàu có những bước phát triển mới.
Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi.
Sự thúc đẩy mạnh mẽ của hoạt ội thương.
Tôn giáo của người Phù Nam là kết hợp giữa
tín ngưỡng Ấn Độ và tín ngưỡng bản địa.
tín ngưỡng Trung Quốc và tín ngưỡng bản địa.
thần thoại Hy Lạp và tín ngưỡng bản địa.
tín ngưỡng Lưỡng Hà và tín ngưỡng bản địa.
Ngoài thế mạnh về thương mại biển, điều kiện tự nhiên còn giúp Phù Nam có thế mạnh về
nông nghiệp.
dịch vụ.
khai mỏ.
làm thủ công.
Nhà nước Phù Nam mang tính chất của
nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
nhà nước chuyên chế cổ đại phương Tây.
nhà nước quân chủ lập hiến kiểu phương Đông.
nhà nước quân chủ lập hiến kiểu phương Tây.
Trong thời kì văn minh Đại Việt, “Tam giáo đồng nguyên” là là nói về sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Yếu tố quyết định sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt là
sự phục hồi của nền văn minh Âu Lạc.
nền độc lập, tự chủ của quốc gia.
sự tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa.
sự tiếp thu tinh hoa văn minh Ấn Độ.
Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “lễ Tịch điền” nhằm mục đích gì?
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Khuyến khích khai khẩn đất hoang.
Khuyến khích bảo vệ, tôn tạo đê điều.
Khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp.
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.
Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.
Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.
Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp Đại Việt phát triển.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?
Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.
Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.
Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.
Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.
Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc Kinh ở Việt Nam?
Trồng lúa trên ruộng bậc thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản. .
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Nhận định nào sau đây là không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam?
Chủ yếu vay mượn kiểu dáng từ bên ngoài.
Trang phục phản ánh điều kiện sống và óc thẩm mĩ của cộng đồng dân cư.
Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc, hình thức và hoa văn trang trí.
Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc.
Các lễ hội gắn với nông nghiệp thường có mục đích
bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của thần linh với cộng đồng.
bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của tổ tiên với gia tộc.
giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc.
gửi gắm ước mong về một cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu.
Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò nhà Rông ở Tây Nguyên?
Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.
Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.
Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hóa.
Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.
Các dân tộc ở Việt Nam đều có các di sản phi vật thể cần bảo tồn trong lĩnh vực nào?
Nghệ thuật hội họa.
Các lễ hội tôn giáo.
Nghệ thuật điêu khắc.
Nghệ thuật âm nhạc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Góp phần giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Tinh thần đoàn kết dân tộc Việt Nam sớm hình thành xuất phát từ nhu cầu nào?
Thủy lợi và trị thủy.
Phát triển thủ công nghiệp.
Mở rộng ngoại giao.
Phát triển thương nghiệp.
Truyền thống nào của các dân tộc Việt Nam được hun đúc qua mấy nghìn năm lịch sử?
Đoàn kết trong sản xuất nông nghiệp.
Hỗ trợ nhau trong trị thủy, thủy lợi.
Chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.
Đoàn kết trong lao động và chiến đấu.
Nhận định nào dưới đây “không phải” là vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc?
Củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân.
Phát huy đại đoàn kết cộng đồng các dân tộc.
Đề ra các chính sách phát triển kinh tế toàn dân.
Củng cố, mở rộng đoàn kết cộng đồng các dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc.
Là nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng.
Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Là cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Sự bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam được bảo đảm thông qua
Hiến pháp và pháp luật.
luật lệ của các địa phương.
truyền thống dựng nước.
trình độ của các dân tộc.
Nội dung nào thuộc nguyên tắc đoàn kết trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
các dân tộc Việt Nam đều được quyền bình đẳng, tôn trọng nhau.
phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
luôn giữ mối quan hệ hài hòa, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng phát triển.
có trách nhiệm học tập, nâng cao trình độ nhận thức, phát triển kinh tế.
Điểm giống nhau về tín ngưỡng của cư dân Cham pa và Phù Nam là
Theo tôn giáo Hin đu và Phật giáo.
Có tập tục ăn trầu và hỏa táng người chết.
Sùng bái tự nhiên và thờ cúng tổ tiên.
Có nghệ thuật ca múa nhạc độc đáo và phát triển.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?
Quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam.
Quốc gia cổ được phát triển trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.
Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có điểm chung là gì?
Chịu ảnh hưởng bởi văn minh Ấn Độ.
Hình thành ở lưu vực các con sông.
Chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.
Hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.
Điểm giống nhau trong đời sống kinh tế của cư dân Phù Nam với cư dân Văn Lang- Âu Lạc và cư dân Chăm pa là
Làm nông trồng lúa, kết hợp với việc làm thủ công nghiệp
Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với nhiều quốc gia, khu vực bên ngoài
Phát triển đánh bắt thủy hải sản kết hợp khai thác lâm sản
Nghề khai thác lâm thổ sản phát triển bậc nhất khu vực phương Đông
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ ở khu vực Đông Nam Á.
Trong thời kì Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển
Tại sao nói nền độc lập, tự chủ là cơ sở của nền văn minh Đại Việt?
Vì nền độc lập, tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân Đại Việt.
Vì tạo điều kiện thuận lợi để đất nước phát triển mọi mặt.
Vì chỉ có độc lập, tự chủ thì mới có thể tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.
Vì không có nền độc lập, tự chủ thì nhân dân Đại Việt không thể đánh thắng giặc ngoại xâm.
Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?
Phát triển giáo dục khoa học xã hội.
Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên.
Phải duy trì nền giáo dục khoa học.
Xây dựng nền giáo dục toàn diện.
Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?
Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.
Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về vai trò, vị trí của kinh tế nông nghiệp trong đời sống của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
là ngành nghề kinh tế cơ bản, góp phần quan trọng trong việc xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc.
là ngành nghề kinh tế chủ đạo, góp phần quan trọng trong việc xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc.
là ngành nghề kinh tế cơ bản, tạo điều kiện cho phát triển du lịch.
tương đối phát triển, phục vụ đời sống, sản xuất của người dân và trao đổi, mua bán
(1) cùng nhau.
(2) Các dân tộc.
(3) Vấn đề dân tộc.
(4) chiến lược.
“Năm 2006, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã xác định: ...... và đoàn kết các dân tộc có vị trí ...... lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta. ...... trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; ...... thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
1-2-3-4
3-4-1-2
3-1-2-4
3-4-2-1
Di sản văn hóa nào được UNESCO ghi danh là “Kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại”?
Nghệ thuật múa xòe Thái.
Đờn ca tài tử Nam Bộ.
Cồng chiêng Tây Nguyên.
Nghệ thuật bài chòi Trung Bộ.
“Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu”. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Thương nghiệp.
Lâm - Ngư nghiệp.
Hoạt động tín ngưỡng nào trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa và là sợi dây kết dính các thành viên trong gia đình, dòng họ?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ ông Thần Tài - Thổ Địa.
Thờ thần, thờ Phật
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ.
Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…).
Việc củng cố, mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân là vai trò rất lớn của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nửa đầu thế kỉ XX, đồng bào dân tộc thiểu số nào từng tham gia vào cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và quân phiệt Nhật Bản?
Dân tộc Kinh.
Dân tộc Hoa Hạ.
Dân tộc Hán.
Dân tộc Khmer
Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Xây dựng cơ chế quản lí kinh tế thị trường năng động, linh hoạt.
Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, trình độ công nghệ.
Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
