WorksheetsÔN VẬT LÝ VÀO 10
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Câu 1: Khi một số học sinh như Abigail, Olivia và Scarlett thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổ
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không thay đổi
Tăng 1,5 lần
Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng
D. Kết quả của a đúng
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,5A
1A
2A
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
4V
2V
8V
4000V
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
tăng 5V
tăng 3V
giảm 3V
giảm 2V
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
. 0,3A
0,4A
0,5A
0,2A
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
. 2,5A
4A
0,4A
Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.
Câu 1: Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Chọn câu trả lời đúng. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh
Chỉ có từ cực Bắc
Cả hai từ cực
Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
Câu 1: Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
Hai nữa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo
Dùng nam châm
Dùng kìm
Dùng một viên bi còn tốt
Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?
La bàn
Loa điện
Rơ le điện từ
Đinamo xe đạp
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dòng điện.
Xung quanh điện tích đứng yên.
Xung quanh Trái Đất.
Chọn phương án sai.
Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
Kim nam châm đứng yên không thay đổi.
Có lực tác dụng lên kim nam châm.
Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.
Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:
lực điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực đàn hồi
Từ trường là:
không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó. không gia
không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.
Ta nhận biết từ trường bằng:
Điện tích thử
Nam châm thử
Dòng điện thử
Bút thử điện
Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị trí ban đầu đó thì cục pin hết điện.
Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?
Một cục nam châm vĩnh cửu.
Điện tích thử.
Kim nam châm.
Điện tích đứng yên.
Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?
Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.
Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.
Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.
Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.
Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?
Dùng ampe kế
Dùng vôn kế
Dùng kim nam châm có trục quay
Dùng áp kế
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
các đường sức điện
các đường sức từ.
cường độ điện trường
cảm ứng từ.
Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?
Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.
Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu
Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
Có độ mau thưa tùy ý.
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A là cực Bắc, B là cực Nam
A là cực Nam, B là cực Bắc.
A và B là cực Bắc.
A và B là cực Nam.
Câu 1: Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?
Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?
Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.
Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.
Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.
Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt.
Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm.
Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?
Chiều của dòng điện trong ống dây.
Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.
Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.
Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
Quy tắc bàn tay phải.
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc nắm tay phải.
Quy tắc nắm tay trái.
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:
Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
A là cực Bắc, B là cực Nam
A là cực Nam, B là cực Bắc.
Cả A và B là cực Bắc
Cả A và B là cực Nam.
Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.
Đầu B của nam châm là cực gì?
Cực Bắc
Cực Nam
Cực Bắc Nam
Không đủ dữ kiện để xác định
Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?
Kim nam châm số 1
Kim nam châm số 3
Kim nam châm số 4
Kim nam châm số 5
Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:
Bị nhiễm điện
Bị nhiễm từ
Mất hết từ tính
Giữ được từ tính lâu dài
Có hiện tượng gì xảy ra khi James đặt một thanh thép vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
Thanh thép bị nóng lên.
Thanh thép bị phát sáng.
Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây.
Thanh thép trở thành một nam châm.
Nam châm điện có cấu tạo gồm:
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
Nam châm.
Chọn phương án đúng?
Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm
Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.
Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.
Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.
Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu
Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?
Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng.
Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng.
Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.
Tăng đường kính và chiều dài của ống dây
Câu 1: Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua.
Nếu ngắt dòng điện:
Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…
Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?
Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây.
Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó.
Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.
Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.
Theo quy tắc bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
Chiều của lực điện từ
Chiều của đường sức từ
Chiều của dòng điện
Chiều của đường đi vào các cực của nam châm
Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
Chiều chuyển động của dây dẫn.
Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Roto của một động cơ điện một chiều trong kĩ thuật được cấu tạo như thế nào?
là một nam châm vĩnh cửu có trục quay.
là một nam châm điện có trục quay.
là nhiều cuộn dây dẫn có thể quay quanh một trục.
là nhiều cuộn dây dẫn cuốn quanh một lõi thép gắn với vỏ máy.
Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là:
Nam châm điện đứng yên (stato).
Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau đứng yên (stato).
Nam châm điện chuyển động (roto).
Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau chuyển động (roto).
Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng?
Bàn ủi điện và máy giặt.
Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
Quạt máy và nồi cơm điện.
Quạt máy và máy giặt
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Các trường hợp có lực điện từ thẳng đứng hướng xuống trên hình vẽ gồm:
a
c, d
Không có
a, b
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Các trường hợp có lực điện từ nằm ngang hướng sang trái trên hình vẽ gồm:
c, d
a, b
a
Không có
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Các trường hợp có lực điện từ nằm ngang hướng sang phải trên hình vẽ gồm:
Không có
c, d
a
a, b
Cho các trường hợp tác dụng của lực điện từ lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ sau:
Các trường hợp có dòng điện chạy xuyên vào mặt phẳng tờ giấy gồm:
a, b, c
a, b
a
Không có
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Các trường hợp có lực điện từ thẳng đứng hướng lên trên hình vẽ gồm:
a, b
c, d
a
Không có
Cho các trường hợp của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ:
Các trường hợp có cực Bắc (N) ở phía bên phải gồm?
a, b
Không có
a
c, d
Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu.
Nam châm điện.
Cả nam châm điện và nam châm vĩnh cửu.
Không có loại nam châm nào cả.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin.
Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây.
Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Dòng điện xoay chiều là:
dòng điện luân phiên đổi chiều.
dòng điện không đổi.
dòng điện có chiều từ trái qua phải.
dòng điện có một chiều cố định
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi:
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức?
Bình acquy có hiệu điện thế 16V.
Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V
Hiệu điện thế một chiều 9V
Hiệu điện thế một chiều 6V.
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn
Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.
Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
Hiệu suất truyền tải là 100%.
Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây
Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt):
Php=IR
Php=UI
Php=PU2/R
Php=P2R/U2
Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:
Tăng tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Tăng hiệu điện thế
Giảm tiết diện dây dẫn
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi.
Giữ cường độ dòng điện không đổi.
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
16
18
24
Một kim bằng kim loại có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Khi đưa một đầu của thanh nam châm lại gần kim, kim bị hút. Đổi cực của thanh nam châm và đưa lại gần kim, kim cũng bị hút. Hãy cho biết kim trên trục quay là gì ?
Kim bằng đồng
Kim nam châm
Kim bằng sắt
Kim bằng nhôm
Biểu hiện của mắt cận là:
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
trùng với điểm cực cận của mắt.
trùng với điểm cực viễn của mắt.
nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.
nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính mát
kính râm
Mắt cận có điểm cực viễn
ở rất xa mắt.
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
Tác dụng của kính cận là để
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt
tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
Chọn câu trả lời sai. Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:
A. B.
C. D.
gần nhất cách mắt 15 cm.
xa nhất cách mắt 50 cm.
cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm.
gần nhất cách mắt 50 cm.
Một người cận phải đeo kính có tiêu cự 25cm. Hỏi khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ được vật cách xa mắt nhất là bao nhiêu?
25cm
15cm
75cm
50cm
