wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử cuối kì II

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam những năm 60 của thế kỉ XIX là

a)

A. kinh tế, xã hội khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

B. nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển.

c)

C. kinh tế phát triển, xã hội ổn định.

d)

D. mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc gay gắt.

2.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa của binh lính và dân phu năm 1866 với sự tham gia của một số sĩ phu, quan lại quý tộc nổ ra ở

a)

A. Bắc Ninh. 

b)

B. Huế.

c)

C. Tuyên Quang. 

d)

D. Thái Nguyên.

3.

Câu 3. Cuộc nổi dậy của Cai tổng Vàng - Nguyễn Thịnh diễn ra ở

a)

A. Tuyên Quang. 

b)

B. Thái Nguyên.

c)

C. Bắc Ninh.

d)

D. Bắc Giang.

4.

Câu 4. “Bộ máy chính quyền Trung ương đến địa phương mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt đời sống nhân giãn vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa dân tộc ngày càng gay gắt”. Đó là tình hình Việt Nam vào

a)

A. cuối thế kỉ XVIII.      

b)

B. đầu thế kỉ XX.

c)

C. cuối thế kỉ XX.

d)

D. cuối thế kỉ XIX.

5.

Câu 5. Từ năm 1863 đến 1871, Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình bao nhiêu bản điều trần?

a)

A. 25 bản.

b)

B. 30 bản. 

c)

C. 35 bản.

d)

D. 40 bản

6.

Câu 7. Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản "Thời vụ sách", đề nghị cải cách về

a)

A. chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

b)

B. đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ.

c)

C. phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

d)

D. chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

7.

Câu 8. Để đưa ra những đề nghị cải cách, duy tân đất nước các sĩ phu, quan lại yêu nước đã vượt qua

a)

A. những luật lệ hà khắc, sự nghi kị, ghen ghét và sự nguy hiểm đến tính mạng.

b)

B. sự chống phá của thực dân Pháp.

c)

D. sự phản đối của của giai cấp công nhân.

d)

C. cuộc đấu tranh của nhân dân.

8.

Câu 9. Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách

a)

A. cải cách kinh tế, xã hội.

b)

B. cải cách duy tân.

c)

C. ngoại giao mở cửa.

d)

D. nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.

9.

Câu 10. Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, một yêu cầu đặt ra đó là

a)

A. cải cách, duy tân đất nước

b)

B. mở cuộc xâm lược ra bên ngoài.

c)

C. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

d)

D. thực hiện chính sách đóng cửa để tránh sự xâm nhập từ bên ngoài.

10.

Câu 11. Ý nào không phải là yếu tố kết tinh dẫn đến sự ra đời của những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ

a)

A. Yêu nước. 

b)

B. Trung quân.

c)

C. Kiến thức sâu rộng.   

d)

D. Ủng hộ Pháp.

11.

Câu 12. Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã đề nghị với nhà nước phong kiến

a)

A. đổi mới công việc nội trị.

b)

B. đổi mới nền kinh tế, văn hoá.

c)

C. đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá.

d)

D. đổi mới chính sách đối ngoại.

12.

Ý nào không phải nguyên nhân dẫn đến việc các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX không thể thành hiện thực?

a)

A. Các đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc.

b)

B. Các đề nghị cải cách chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.

c)

C. Quần chúng nhân dân đấu tranh phản đối các đề nghị cải cách.

d)

D. Triều đình phong kiến bảo thủ, lạc hậu từ chối mọi đề nghị cải cách.

13.

Lực lượng chính tham gia trào lưu cải cách, duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

a)

A. nông dân.

b)

B. thợ thủ công

c)

C. bình dân thành thị.

d)

D. quan lại, sĩ phu tiến bộ.

14.

Ý nào không phải cơ sở dẫn đến sự xuất hiện của trào lưu cải cách, duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Đất nước khủng hoảng, trì trệ.

b)

B. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

C. Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam.

d)

D. Lòng yêu nước, thương dân của các sĩ phu phong kiến.

15.

Ý nào sau đây không phải hạn chế của những đề nghị cải cách, duy tân ở Việt Nam hồi cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Chỉ chú trọng các vấn đề chính trị, xem nhẹ kinh tế - văn hoá – giáo dục.

b)

B. Rập khuôn theo các nước phương Tây, thiếu tính khả thi khi áp dụng vào thực tế.

c)

C. Chưa đụng chạm đến những vấn đề cơ bản của đất nước.

d)

D. Rời rạc, lẻ tẻ, thiếu hệ thống.

16.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời, lạc hậu.

b)

B. Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế, xã hội.

c)

C. Phong trào đấu tranh của nông dân chống lại triều đình diễn ra sôi nổi.

d)

D. Xã hội Việt Nam xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới: công nhân, tiểu tư sản,…

17.

Cho các nhận định sau:

1. Vào nửa cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam đã ra đời các trào lưu cải cách duy tân, nhưng các đề nghị cải cách duy tân cuối cùng không thực hiện được.

2. Các đề nghị cải cách, canh tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX còn nhiều hạn chế, như: mang tính lẻ tẻ, rời rạc; chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong; chưa động chạm tới các vấn đề cơ bản của thời đại,…

3. Tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.

4. Cuối thế kỉ XIX, do không được coi trọng, chưa có được vị trí xứng đáng trong triều đình, nên nhiều sĩ phu yêu nước thức thời đã đề xướng cải cách, canh tân đất nước.

Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định chính xác?

a)

A. 1 nhận định.    

b)

B. 2 nhận định.        

c)

C. 3 nhận định.   

d)

D. 4 nhận định.

18.

Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc

a)

A. hình thành của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.

b)

B. chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.

c)

C. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

D. đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

19.

Nhận xét nào sau đây không đúng về trào lưu cải cách, duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Yếu tố duy tân, học tập làm theo cái mới được chú trọng.

b)

B. Các cải cách đều chấp nhận sự tồn tại của chế độ phong kiến.

c)

C. Các đề nghị cải cách còn rời rạc, thiếu hệ thống và tính khả thi.

d)

D. Có ảnh hưởng sâu rộng trong quần chúng nhân dân.

20.

Vào năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch đã dâng lên vua Tự Đức bản điều trần có tên là

a)

A. Thời vụ sách

b)

B. Bình Ngô sách

c)

C. Dương vụ

d)

D. Canh tân

21.

Lực lượng chủ yếu tham gia trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

a)

A. Quan lại, sĩ phu yêu nước

b)

B. Nông dân

c)

C. Bình dân thành thị

d)

D. Tư sản

22.

Đâu không phải cơ sở làm xuất hiện trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Đất nước khủng hoảng

b)

B. Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam

c)

C. Lòng yêu nước thương dân của các sĩ phu

d)

D. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển

23.

Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Thể hiện lòng yêu nước thương dân của các văn thân, sĩ phu

b)

B. Tấn công vào tư tưởng phong kiến bảo thủ

c)

C. Đặt cơ sở cho sự ra đời của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX

d)

D. Thúc đẩy mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam

24.

Những đề nghị cải cách duy tân cuối thế kỉ XIX không được thực hiện chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

A. Rời rạc, lẻ tẻ, thiếu hệ thống

b)

B. Thiếu tính khả thi nếu áp dụng vào thực tế.

c)

C. Chưa đụng chạm tới những vấn đề cơ bản của đất nước

d)

D. Chỉ chú trọng các vấn đề chính trị, xem nhẹ kinh tế - văn hóa - giáo dục

25.

Những đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không mang hạn chế nào sau đây?

a)

A. Rời rạc, lẻ tẻ, thiếu hệ thống

b)

B. Thiếu tính khả thi nếu áp dụng vào thực tế.

c)

C. Chưa đụng chạm tới những vấn đề cơ bản của đất nước

d)

D. Chỉ chú trọng các vấn đề chính trị, xem nhẹ kinh tế - văn hóa - giáo dục

26.

Nhận xét nào sau đây không đúng về trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Các cải cách đều chấp nhận sự tồn tại chế độ phong kiến

b)

B. Yếu tố duy tân, học tập làm theo cái mới được chú trọng

c)

C. Các đề nghị cải cách còn tản mạn, rời rạc, thiếu tính hệ thống, khả thi

d)

D. Ảnh hưởng sâu rộng trong quần chúng

27.

Những đề nghị cải cách duy tân cuối thế kỉ XIX không được thực hiện chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

A. Rời rạc, lẻ tẻ, thiếu hệ thống

b)

B. Thiếu tính khả thi nếu áp dụng vào thực tế.

c)

C. Chưa đụng chạm tới những vấn đề cơ bản của đất nước

d)

D. Chỉ chú trọng các vấn đề chính trị, xem nhẹ kinh tế - văn hóa - giáo dục

28.

Phát biểu ý kiến của anh(chị) về nhận định: Nếu Việt Nam tiến hành cải cách thì sẽ thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa và trở thành nước Nhật thứ hai

a)

A. Đúng vì cải cách là cách duy nhất để Việt Nam thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa

b)

B. Không đúng vì Việt Nam không có những điều kiện cơ bản đảm bảo cho cải cách thành công

c)

C. Đúng vì Nhật Bản và Xiêm đã thực hiện và thành công

d)

D. Sai vì lúc này thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược Việt Nam

29.

Những người đi tiên phong trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là

a)

A. Nguyễn Thái Học, Tôn Thất Thuyết.

b)

B. Phan Đình Phùng, Phan Châu Trinh.

c)

C. Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc, Hoàng Hoa Thám.

30.

Tháng 5 năm 1904, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?

a)

A. Việt Nam Quang phục hội.          

b)

B. Hội Duy tân.

c)

C. Hội Phục Việt.      

d)

D. Việt Nam nghĩa đoàn.

31.

Phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang nước nào học tập?

a)

A. Nước Pháp.     

b)

B. Nước Nga.

c)

C. Nước Nhật.   

d)

D. Nước Mỹ.

32.

Người Nhật hứa giúp Hội Duy Tân về

a)

A. khí giới, tiền bạc để đánh Pháp.

b)

B. lực lượng để đánh Pháp.

c)

C. đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang.

d)

D. vũ khí, lương thực.

33.

“Chương trình học gồm các bài về địa lý, lịch sử, khoa học thường thức. Bên cạnh hình thức mở trường, các nhà Nho tiến bộ còn tổ chức các buổi bình văn và xuất bản sách báo”. Đó là hoạt động của tổ chức nào?

a)

A. Hội Duy tân.   

b)

B. Đông Kinh nghĩa thục.

c)

C. Cuộc vận động Duy tân.

d)

D. Đồng minh hội.

34.

Lãnh đạo phong trào Duy tân là

a)

A. Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng.

b)

B. Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu.

c)

C. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc, Lê Hồng Phong.

35.

Vị vua tham gia vụ mưu khởi nghĩa ở Huế năm (1916) là

a)

A. Hàm Nghi.

b)

B.Thành Thái.

c)

C. Tự Đức.

d)

D. Duy Tân.

36.

Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình

a)

A. trí thức yêu nước.

b)

B. nông dân nghèo yêu nước.

c)

C. công nhân nghèo yêu nước.

d)

D. địa chủ nhỏ yêu nước.

37.

Khi tiếp nhận con đường cứu nước mới - dân chủ tư sản, các sĩ phu yêu nước Việt Nam chủ trương theo hai hướng là

a)

A. bạo động và cải cách.

b)

B. đánh Pháp và hoà Pháp.

c)

C. theo phương Tây và theo Nhật.

d)

D. dựa vào Nhật và dựa vào Pháp.

38.

Đầu thế kỉ XX, nhiều sĩ phu Việt Nam mong muốn đất nước phát triển theo con đường

a)

A. cải cách của Trung Quốc.

b)

B. duy tân của Nhật Bản.

c)

C. cách mạng vô sản ở Pháp.

d)

D. cách mạng tháng Mười Nga.

39.

Tháng 8/1908 phong trào Đông du tan rã vì

a)

A. phụ huynh đòi đưa con em về trước thời hạn.

b)

B. đã hết thời gian đào tạo nên học sinh Việt Nam  phải về nước.

c)

C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước.

d)

D. Pháp cấu kết với Nhật, trục xuất những người yêu nước Việt Nam.

40.

Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ

a)

A. xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau.

b)

B. chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

c)

C. có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.

d)

D. chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

41.

Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) không có nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền.

b)

B. Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

c)

C. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.

d)

D. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu.

42.

Trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Phan Châu Trinh nêu chủ trương cứu nước, cứu dân bằng cách

a)

A. tiến hành bạo động đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

B. nâng cao dân trí, dân quyền.

c)

C. đấu tranh ngoại giao, yêu cầu Pháp trao trả độc lập.

d)

D. đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập đề về cứu nước.

43.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nhân tố tác động dẫn đến sự xuất hiện của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX?

a)

A. Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị của Nhật Bản.

b)

B. Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến lâm vào bế tắc.

c)

C. Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

d)

D. Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.

44.

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều chủ trương

a)

A. dùng bạo lực để chống Pháp,

b)

B. noi theo gương Nhật Bản để tự cường.

c)

C. thực hiện cải cách dân chủ.

d)

D. dựa vào Pháp để đánh đổ ngôi vua.

45.

Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX đều

a)

A. không bị động trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

b)

B. xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

C. có sự kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

d)

D. do giai cấp tư sản khởi xướng và lãnh đạo.

46.

Nhân tố chủ quan dẫn đến sự xuất hiện của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị của Nhật Bản.

b)

B. Ảnh hưởng từ phong trào Duy tân Mậu Tuất của Trung Quốc.

c)

C. Ảnh hưởng từ thành công của cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

d)

D. Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

47.

Trong thời gian học ở trường Quốc học Huế, Nguyễn Ái Quốc thường được thấy câu khẩu hiệu gì của Pháp?

a)

A. “Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”.

b)

B. “Tự do ngôn luận và tự do báo chí”.

c)

C. “Tự do, bình đẳng, bác ái”.

d)

D. “Độc lập dân tộc cho các nước thuộc địa”.

48.

Phan Bội Châu chủ trương cứu nước bằng các dựa vào

a)

A. Nga

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Pháp

d)

D. Mĩ

49.

Mục đích hoạt động chính của Đông Kinh nghĩa thục là gì?

a)

A. Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền bá nội dung học tập và nếp sống mới

b)

B. Chuẩn bị lực lượng để tổ chức bạo động vũ trang

c)

C. Chấn hưng nền kinh tế - văn hóa quốc gia

d)

D. Chấn hưng dân khí để đủ khả năng tự trị

50.

Phong trào nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX?

a)

A. Khởi nghĩa Thái Nguyên

b)

B. Vụ Hà Thành đầu độc

c)

C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì

d)

D. Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế

51.

Ngày 5-6-1911, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

A. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

b)

B. Việt Nam Quang phục hội được thành lập

c)

C. Phong trào kháng thuế ở Trung Kì bùng nổ

d)

D. Trường Đông Kinh nghĩa thục được thành lập

52.

Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?

a)

A. Pháp

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Nhật Bản

d)

D. Liên Xô

53.

Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911-1918 có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của điểm tiến bộ của cách mạng tư sản

b)

B. Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối ở Việt Nam

c)

C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

D. Là cơ sở quan trọng để xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

54.

Nội dung nào sau đây không thuộc hoạt động của trường Đông Kinh nghĩa thục?

a)

A. Tăng cường bắt nông dân đi lính

b)

B. Chuyển sang trồng các cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

C. Tăng cường khai thác kim loại quý hiếm phục vụ sản xuất

d)

D. Mở rộng các ngành công nghiệp nặng

55.

Nội dung nào sau đây không phải sự thay đổi chính sách thống trị của thực dân Pháp trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

A. Tăng cường bắt nông dân đi lính

b)

B. Chuyển sang trồng các cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

C. Tăng cường khai thác kim loại quý hiếm phục vụ sản xuất

d)

D. Mở rộng các ngành công nghiệp nặng

56.

Đâu không phải nguyên nhân một số nhà yêu nước Việt Nam chủ trương cứu nước bằng con đường cải cách?

a)

A. Do sự thất bại liên tiếp của các phong trào đấu tranh vũ trang trước đó

b)

B. Do ảnh hưởng yếu tố quê hương

c)

C. Do thất bại của phong trào Đông Du

d)

D. Do tư tưởng cải cách trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

57.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới thất bại của các phong trào đấu tranh đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.

b)

B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng.

c)

C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

d)

D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

58.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, trên lĩnh vực nông nghiệp thực dân Pháp đã áp dụng chính sách.

a)

A. cướp đoạt ruộng đất.

b)

B. nhổ lúa trồng cây công nghiệp.

c)

C. thu tô nặng.     

d)

D. lập đồn điền.

59.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, trên lĩnh vực công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành

a)

A. sản xuất xi măng và gạch ngói.

b)

B. khai thác than và kim loại.

c)

C. chế biến gỗ và xay xát gạo.

d)

D. khai thác điện, nước.

60.

Trong lĩnh vực công nghiệp ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng khai thác ngành

a)

A. công nghiệp nặng.

b)

B. công nghiệp nhẹ.

c)

C. khai thác mỏ.

d)

D. luyện kim và cơ khí.

61.

Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia thành

a)

A. hai bậc: Tiểu học và Trung học.

b)

B. hai bậc: Ấu học và Tiểu học.

c)

C. ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học.

d)

D. ba bậc: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.

62.

Mục đích của Pháp trong việc mở trường học là

a)

A. phát triển nền giáo dục Việt Nam.

b)

B. khai sáng văn minh cho Việt Nam.

c)

C. đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

D. đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao.

63.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) dẫn đến sự ra đời của giai cấp

a)

A. công nhân.  

b)

B. tư sản.       

c)

C. tiểu tư sản.        

d)

D. nông dân.

64.

Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

a)

A. Thợ thủ công.  

b)

B. Nông dân.   

c)

C. Tiểu thương.   

d)

D. Tiểu tư sản.

65.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), tư bản Pháp ở Việt Nam tập trung đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

a)

A. Nông nghiệp.  

b)

B. Giao thông vận tải.    

c)

C. Thương nghiệp.   

d)

D. Công nghiệp.

66.

Chính sách thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

A. “Chia để trị”.

b)

B. “Dùng người Pháp trị người Việt”.

c)

C. “Đồng hoá” dân tộc Việt Nam.

d)

D. vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.

67.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương khi

a)

A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.         

b)

B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

c)

C. cơ bản hoàn thành quá trình bình định Việt Nam.

d)

D. cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.

68.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam chủ yếu là doA. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

a)

A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

b)

B. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp

c)

C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

d)

D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

69.

Mục đích chính của thực dân Pháp khi chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải – cơ sở hạ tầng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) là

a)

A. đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam.

b)

B. phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của tư bản Pháp.

c)

C. thúc đẩy sự phát triển sản xuất công nghiệp của tư bản Pháp.

d)

D. phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và mục đích quân sự.

70.

Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp, tầng lớp mới đã xuất hiện ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, đó là

a)

A. địa chủ, công nhân, nông dân.

b)

B. tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

c)

C. tư sản, tiểu tư sản, trí thức phong kiến.

d)

D. công nhân, tư sản, nông dân.

71.

“Vậy thì bây giờ muốn tìm ngoại viện không gì bằng sang Nhật là hơn cả". Đó là câu nói của

a)

A. Tôn Thất Thuyết.

b)

B. Nguyễn Hàm.

c)

C. Phan Châu Trinh.   

d)

D. Nguyễn Trường Tộ.

72.

Âm mưu thâm độc nhất của Pháp trong việc thành lập Liên bang Đông Dương là

a)

A. chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo.

b)

B. tăng cường ách áp bức, kìm kẹp làm giàu cho tư bản Pháp.

c)

C. xoá tên Việt Nam, Lào, Campuchia trên bản đồ thế giới.

d)

D. từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính.

73.

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Chia Việt Nam thành ba xứ với ba chế độ cai trị khác nhau.

b)

B. Pháp chi phối bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.

c)

C. Lập Liên bang Đông Dương, do viên Toàn quyền người Pháp đứng đầu.

d)

D. Đứng đầu cơ quan hành chính cấp tỉnh là quan lại người Việt.

74.

Giai cấp công nhân Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với công nhân các nước tư bản phương Tây, ngoại trừ việc

a)

A. được tổ chức chặt chẽ, có kỉ luật nghiêm minh.

b)

B. có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.

c)

C. đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.

d)

D. ra đời trước giai cấp tư sản; phải chịu ba tầng áp bức

75.

Điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX là

a)

A. củng cố chế độ phong kiến Việt Nam, không lệ thuộc Pháp.

b)

B. đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. học tập Nhật Bản, đẩy mạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

D. yêu cầu triều đình phong kiến thực hiện cải cách duy tân đất nước.

76.

Nội dung nào không phản ánh đúng những tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tới nền kinh tế Việt Nam?

a)

A. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp và lệ thuộc vào Pháp.

b)

B. Kinh tế phát triển thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các vùng, miền.

c)

C. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế cho quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

D. Xuất hiện một số đô thị và khu công nghiệp hoạt động sầm uất.

77.

Những năm đầu thế kỉ XX, đời sống kinh tế và xã hội Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc là do

a)

A. tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

b)

B. thực dân Pháp đã hoàn thành việc xâm lược và bình định nước Việt Nam.

c)

C. tác động từ cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

d)

D. sự xuất hiện và xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

78.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào

a)

A. 1895 - 1918

b)

B. 1896 - 1914

c)

C. 1897 - 1914

d)

D. 1898 - 1918

79.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) được thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam trong bối cảnh như thế nào?

a)

A. Căn bản hoàn thành công cuộc bình định quân sự.

b)

B. Pháp đang gặp khó khăn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

C. Các phong trào đấu tranh chống Pháp giành nhiều thắng lợi.

d)

D. Pháp thiệt hại nặng nề sau chiến tranh Pháp - Phổ.

80.

Ai là người đứng đầu Liên bang Đông Dương?

a)

A. Toàn quyền người Pháp

b)

B. Khâm sứ người Pháp

c)

C. Thống sứ người Pháp

d)

D. Thống đốc người Pháp

81.

Theo sự phân chia của người Pháp, xứ Bắc Kì theo chế độ cai trị nào?

a)

A. Nửa bảo hộ

b)

B. Bảo hộ

c)

C. Thuộc địa

d)

D. Tự trị

82.

Thực dân Pháp đã sử dụng biện pháp gì để nắm giữ độc quyền thị trường Việt Nam?

a)

A. Đánh thuế cao vào hàng nước ngoài nhập vào Việt Nam

b)

B. Đặt ra nhiều thứ thuế mới cho nhân dân Việt Nam

c)

C. Thành lập ngân hàng Đông Dương

d)

D. Phát hành tiền giấy bạc và cho vay lãi

83.

Phương thức bóc lột chính của các chủ đất mới trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là gì?

a)

A. Phát canh thu tô

b)

B. Bóc lột giá trị thặng dư

c)

C. Chiếm nô

d)

D. Rào đất cướp ruộng

84.

Đâu không phải mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương?

a)

A. Bù đắp thiệt hại của quá trình xâm lược và bình định quân sự

b)

B. Bóc lột để làm giàu cho chính quốc

c)

C. Khuếch trương công lao khai hóa của Pháp

d)

D. Bù đắp thiệt hại từ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

85.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông?

a)

A. Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

b)

B. Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

c)

C. Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.

d)

D. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.

86.

Vì sao thực dân Pháp lại mở rộng hệ thống giáo dục ở Việt Nam?

a)

A. Phục vụ nhu cầu học tập của con em quan chức và đào tạo công chức bản xứ

b)

B. Giúp Việt Nam khai hóa văn minh

c)

C. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân Việt Nam

d)

D. Tạo ra lực lượng lao động lớn đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hiện đại

87.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam có sự biến đổi như thế nào sau khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

B. Kinh tế phong kiến

c)

C. Kinh tế nông nghiệp thuần túy

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa mang hình thái thực dân

88.

Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?

a)

A. Cửa biển Hải Phòng. 

b)

B. Cửa biển Trà Lí (Nam Định)

c)

C. Cửa biển Thuận An (Huế). 

d)

D. Cửa biển Đà Nẵng.