NEW
Font size
WorksheetsKHTN 7 - ÔN TẬP HỌC KÌ 2 (1)
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Trao đổi khí là gì?
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể.
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 ra môi trường.
Là quá trình sinh vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 ra môi trường.
Là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2.
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?
Cơ chế chủ động
Cơ chế thụ động
Cơ chế khuếch tán
Cơ chế thẩm thấu
Chọn câu đúng:
Ở cơ thể động vật, trao đổi khí được thực hiện qua quá trình quang hợp.
Ở cơ thể thực vật, trao đổi khí được thực hiện qua quá trình hô hấp.
Ở cơ thể động vật, trao đổi khí được thực hiện qua quá trình quang hợp và hô hấp.
Ở cơ thể thực vật trao đổi khí được thực hiện qua quá trình quang hợp và hô hấp.
Khí lấy vào trong quá trình quang hợp ở thực vật là khí nào?
CO2
O2
N2
H2
Khí lấy vào trong quá trình hô hấp ở thực vật là khí nào?
CO2
O2
N2
H2
Khí lấy vào trong quá trình hô hấp ở động vật là khí nào?
CO2
O2
N2
H2
Khí thải ra trong quá trình quang hợp ở thực vật là khí nào?
N2
H2
CO2
O2
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp.
bẩm sinh, học được.
bẩm sinh, hỗn hợp.
học được, hỗn hợp.
Trao đổi khí ở sinh vật là?
Sự trao đổi các chất ở cơ thể với môi trường.
Sự trao đổi các chất ở môi trường với cơ thể.
Sự trao đổi các chất ở thể khí giữa cơ thể và môi trường.
Sự trao đổi các chất ở thể rắn giữa cơ thể và môi trường.
Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây trong hô hấp diễn ra như thế nào?
Khí carbon dioxide khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá, khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Khí oxygen và khí carbon dioxide đều khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá.
Khí oxygen khuếch tán từ ngoài môi trường qua khí khổng vào lá, khí carbon dioxide khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Khí oxygen và khí carbon dioxide đều khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Ở người, trao đổi khí oxygen và carbon dioxide giữa cơ thể với môi trường được thực hiện thông qua hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hóa.
Đâu là mô tả chính xác về cấu tạo của khí khổng ở lá cây?
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài dày, thành trong mỏng.
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài dày, thành trong mỏng.
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua đâu của lá cây?
Tế bào mô xốp.
Khí khổng.
Tế bào mô giậu.
Lớp cutin.
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Ở thực vật thủy sinh, cơ quan hấp thụ nước và khoáng là
lá.
rễ.
thân.
rễ, thân, lá.
Để hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao, rễ cây phát triển như thế nào?
Phát triển đâm sâu, lan rộng, tăng số lượng lông hút.
Theo hướng tăng nhanh về số lượng lông hút.
Phát triển nhanh về chiều sâu để tìm nguồn nước.
Phát triển mạnh trong môi trường có nhiều nước.
Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoảng của môi trường chủ yếu nhờ vào
tế bào biểu bì rễ.
lông hút.
tế bào ở miền sinh trưởng của rễ.
tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Ở rễ cây, các lông hút phân bố chủ yếu ở
phần chóp rễ chính.
rễ chính.
các rễ bên.
phần chóp các rễ bên.
Vai trò chủ yếu của lông hút là:
lách vào kẽ đất để hút nước và muối khoáng cho cây.
bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
lách vào kẽ đất giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.
giúp tế bào kéo dài thành lông, lách vào kế đất làm cho bộ rễ lan rộng.
Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào mạch gỗ ở rễ.
Tế bào vỏ rễ.
Tế bào nội bì.
Tế bào biểu bì.
Nước từ đất vào lông hút của rễ theo cơ chế
Tích cực và đòi hỏi có sự cung cấp năng lượng.
Thụ động và không cần cung cấp năng lượng.
Di chuyển từ môi trường ưu trường sang môi trường nhược trương.
Di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp.
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Có tiêu dùng năng lượng ATP.
Khuếch tán.
Thẩm thấu.
Chủ động.
Nước được vận chuyển từ lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường qua gian bào và thành tế bào.
Con đường qua tế bào sống.
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất.
Cơ chế đóng mở khí khổng là
do sự co giãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng.
sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu.
áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn thay đổi.
hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên trương nước khác nhau.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày cong theo, làm cho khí khổng mở ra.
vách dày căng ra, làm cho vách mỏng cũng theo nên khí khổng mở ra.
vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
vách mỏng căng ra làm cho vách dày cũng theo nên khi khổng mở ra.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
vách (mép) mỏng hết căng, làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
vách dày cũng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
vách dày căng ra làm cho vách mỏng cơ lại nên khí khổng đóng lại.
vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào
Ánh sáng.
Phân bón.
Nước bên trong tế bào khí khổng
Nhiệt độ.
Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh
sự điều hòa thân nhiệt của cây.
sự đóng mở khí khổng.
sự điều hòa quá trình sinh lí trong cây.
sự tổng hợp lớp cutin của tế bào biểu bì.
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở là như thế nào?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Khi nào cây trồng có sự cân bằng nước?
Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình thoát hơi nước.
Quá trình hấp thụ nước cân bằng với quá trình thoát hơi nước.
Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình thoát hơi nước.
Cường độ hô hấp của rễ cân bằng với cường độ quang hợp của lá.
Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
Cây thoát hơi nước quá nhiều.
Rễ cây hút nước quá ít.
Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước.
Cây thoát nước ít hơn hút nước.
Biện pháp quan trọng nào giúp cho bộ rễ của cây phát triển?
Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
Vun gốc và xới xáo cho cây.
Tất cả các biện pháp trên.
Khi tưới nước cho cây, cần chú ý đến những nguyên tắc nào?
Chất lượng nước cần được đảm bảo.
Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước.
Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.
Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.
Nước ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước thông qua:
khả năng trương nước của tế bào khí khổng.
việc điều khiển sự đóng mở của khí khổng.
sự co giãn của thành tế bào khí khổng.
độ dày mỏng của lớp cutin, cutin càng dày hơi nước thoát càng nhanh.
Điền vào chỗ trống: “Sự phát triển của bộ rễ có ảnh hưởng lớn tới quá trình …………… nước và chất khoáng".
Hấp thụ.
Vận chuyển.
Thoát.
Chuyển hóa.
Cấu trúc X là gì?
Lông hút của rễ.
Khí khổng.
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Hoạt động hấp thụ nước của cây chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào?
Rễ.
Thân.
Lá.
Chồi non.
Vai trò của bộ rễ đối với thực vật là:
Là cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng.
Chuyển hóa các chất.
Điều hòa không khí.
Thoát hơi nước.
Chọn các từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được ...(1)... hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... tới ...(3)....
(1) lông hút; (2) mạch rây; (3) mạch gỗ.
(1) lông hút; (2) thịt vỏ; (3) mạch gỗ.
(1) miền chóp rễ; (2) thịt vỏ; (3) mạch rây.
(1) lông hút; (2) thịt vỏ; (3) mạch rây..
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch gỗ:
Từ rễ lên các bộ phận của cây.
Từ lá đến các bộ phận của cây.
Từ thân xuống rễ của cây.
Từ chồi non đến các bộ phận của cây.
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây:
Từ rễ lên các bộ phận của cây.
Từ lá, thân xuống rễ của cây.
Từ thân xuống rễ của cây.
Từ chồi non đến các bộ phận của cây.
Chất được vận chuyển trong mạch gỗ của cây:
Nước và muối khoáng.
Chất hữu cơ tổng hợp ở lá.
Chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
Nước, muối khoáng từ đất và chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Chất được vận chuyển trong mạch rây của cây:
Nước và muối khoáng.
Các chất vô cơ.
Chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Chất được vận chuyển trong mạch gỗ của cây có nguồn gốc từ đâu?
Từ đất.
Từ lá.
Từ thân.
Từ đất và do rễ tổng hợp.
Chất được vận chuyển trong mạch rây của cây có nguồn gốc từ đâu?
Được rễ hấp thụ từ đất.
Tổng hợp từ quá trình hô hấp của cây.
Tổng hợp từ quá trình quang hợp của cây.
Tổng hợp từ thân.
Cho mệnh đề sau: ………… vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.
Từ cần điền vào chỗ … là:
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Lông hút ở rễ.
Lá cây.
Cho mệnh đề sau: Chất hữu cơ tổng hợp ở (1) ……… được vận chuyển theo (2) ……… trong thân và cành đến các nơi cần sử dụng hoặc bộ phận dự trữ của cây (hạt, củ, quả).
Từ cần điền vào chỗ … là:
(1) lá, (2) mạch rây.
(1) lá, (2) mạch gỗ.
(1) rễ, (2) mạch rây.
(1) rễ, (2) mạch gỗ.
Trong thân cây, mạch rây có vai trò gì?
Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.
Vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.
Vận chuyển chất hữu cơ từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.
Vận chuyển nước và muối khoáng được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.
Mạch rây có chức năng chủ yếu là gì?
Vận chuyển nước.
Vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.
Tổng hợp chất hữu cơ.
Vận chuyển muối khoáng.
Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua bộ phận nào của cây?
Rễ cây.
Thân cây.
Lá cây.
Ngọn cây.
Quá trình thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá của người trãi qua bao nhiêu giai đoạn?
3 giai đoạn
2 giai đoạn
4 giai đoạn
1 giai đoạn
Đâu là giai đoạn thứ hai trong quá trình thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hóa của người ?
Thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá để trở thành các chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn.
Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu quá trình biến đổi trong ống tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá để trở thành các chất phức tạpvà được hấp thụ vào máu.
Sắp xếp theo thứ tự đúng của “Quá trình thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật”:
I. Tiếp nhận thức ăn
II. Chuyển hóa dinh dưỡng
III. Nghiền nát
IV. Đào thải ra khỏi cơ thể
I, II, III, IV
I, III, II, IV
III, II, I, IV
III, I, II, IV
Cơ thể có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn như lipid, protein, carbohydrat,… bằng cách nào sau đây ?
Hấp thụ trực tiếp
Sau khi được biến đổi thành các chất đơn giản
Cơ thể không hấp thụ các chất này
Sau khi được biến đổi thành các chất phức tạp
Cho các dữ kiện sau, hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành các dữ kiện:
(1) ……… có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng.
(2) ……… không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể.
(1) Thực vật, (2) Động vật
(1) Động vật, (2) Thực vật
(1) Động vật, (2) Nguyên sinh vật
(1) Thực vật, (2) Nguyên sinh vật
Ống tiêu hóa của người có trình tự như thế nào?
Miệng → Dạ dày→ Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn
Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
Quá trình thu nhận thức ăn do cơ quan nào đảm nhiệm ?
Miệng và thực quản
Dạ dày và ruột non
Thực quản và dạ dày
Ruột non và ruột già
Quá trình tiêu hóa thức ăn được các cơ quan nào thực hiện?
Dạ dày và ruột non.
Dạ dày và ruột non.
Ruột non và ruột già.
Trực tràng và hậu môn
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua:
Máu
Thành dạ dày
Ruột non
Dịch tiêu hóa
Các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa được đào thải ra bên ngoài qua:
Ruột già
Hậu môn.
Trực tràng
Tá tràng
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ
mắc bệnh sởi.
nhiễm giun sán.
mắc bệnh lậu.
nổi mề đay.
Biện pháp nào dưới đây giúp làm giảm hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
Ăn uống bất thường
Ăn chậm, nhai kĩ
Cảm ứng ở sinh vật là gì?
Sinh vật không có cảm ứng.
Là cơ chế tự vệ của sinh vật.
Là phản ứng của sinh vật đối với các kích thích từ môi trường.
Là một hoạt động liên quan đến phân chia và sinh trưởng của tế bào.
Điền vào chỗ trống: “ Cảm ứng giúp sinh vật (1)… với những (2)… của môi trường để tồn tại và phát triển”
(1) cảm nhận; (2) thời tiết.
(1) điều tiết; (2) thay đổi.
(1) thích ứng; (2) điều kiện.
(1) thích ứng; (2) thay đổi.
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là gì?
Thích ứng với thay đổi của môi trường.
Không có vai trò gì đối với sinh vật.
Giúp sinh vật tổng hợp các chất dinh dưỡng.
Ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cảm ứng ở sinh vật?
(1) Cảm ứng là phản ứng của sinh vật với kích thích của môi trường;
(2) Cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển;
(3) Không mang lại lợi ích cho sinh vật;
(4) Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật;
(5) Có ở cả thực vật và động vật.
1
2
3
4
Ở động vật, cảm ứng là:
Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.
Các phản xạ không điều kiện giúp bảo vệ cơ thể.
Các phản xạ có điều kiện giúp cơ thể thích nghi với môi trường.
Động vật không có cảm ứng.
Phản ứng cây phát triển về hướng nhiều ánh sáng có tác nhân kích thích nào từ môi trường?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nguồn nước.
Không có tác nhân kích thích.
Ở cây sa mạc rễ cây xương rồng đâm sâu và lan rộng, đó là cảm ứng của sinh vật với tác nhân kích thích nào?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nguồn nước.
Không có tác nhân kích thích.
Khi trời nóng, cơ thể toát ra nhiều mồ hôi. Khi đó cơ thể chịu tác nhân kích thích nào từ môi trường?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nguồn nước.
Không có tác nhân kích thích.
Khi cây được trồng trong đất có axit, rễ cây có xu hướng phát triển như thế nào với tác nhân kích thích?
Rễ cây không phát triển.
Rễ cây phát triển hướng về nguồn axit.
Rễ cây phát triển hướng ra xa nguồn axit.
Cây sẽ chết ngay.
Khi không có ánh sáng, cây non
mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
mọc vống lên và lá có màu xanh.
mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Đặc điểm: sinh ra đã có; mang tính di truyền; đặc trưng cho loài là của
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính nhất thời.
Tập tính lâu dài.
Có được thông qua học tập và rút kinh nghiệm; không di truyền; dễ thay đổi là đặc điểm của tập tính:
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính nhất thời.
Tập tính lâu dài.
