WorksheetsĐề cương vật lý 9 hk2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Về phương diện quang học thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ trên mạng lưới mắt điều tiết bằng cách
Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Thay đổi đường kính của con ngươi
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Bộ phận quan trọng nhất của mắt là
Thể thủy tinh và thấu kính
Thể thủy tinh và màng lưới
Màng lưới và võng mạc
Con ngươi và thấu kính
Khi nói về mắt câu phát biểu nào sau đây là đúng
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắc điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ
Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được
Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt
Khi quan sát vật ở điểm cực cận mắt phải điều tiết mạnh nhất
Ảnh của một vật in trên mạng lưới của mắt là
Anh ảo nhỏ hơn vật
Anh ảo lớn hơn vật
Ảnh thật nhỏ hơn vật
Ảnh thật lớn hơn vật
Về phương diện tạo ảnh mắt và máy ảnh có tính chất giống nhau là
Tạo ra ảnh thật lớn hơn vật
Tạo ra ảnh thật bé hơn vật
Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
Tạo ra ảnh ảo bé hơn vật
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
Điểm cực cận
Điểm cực viễn
Khoảng cực cận
Khoảng cực viễn
Chọn câu trả lời đúng đặc điểm cấu tạo của mắt là
Thể thủy tinh là một thấu kính phân kỳ
Tiêu cự của thể thủy tinh không thay đổi được
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới mắt không thay đổi
Màng lưới mắt đóng vai trò như vật kính của máy ảnh
Khi nói về mắt cô phát biểu nào sau đây là sai
Khi nhìn vật ở xa thì tiêu cự của thể thủy tinh mắt lớn nhất
Khi nhìn vật ở xa vô cực mắt phải điều tiết tối đa
Khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt thay đổi theo độ tuổi
Mắt tốt khi quan sát mà không phải điều tiết thì tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trên màng lưới
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
Thể thủy tinh của mắt
Võng mạc của mắt
Con ngươi của mắt
Lòng đen của mắt
Khi nhìn lâu một vật mà muốn đỡ mỏi mắt người ta thường để vật ở
Điểm cực cận
Điểm cực viễn
Trong khoảng thấy rõ của mắt từ cực cận đến cực viễn
Ngoài khoảng cực viễn của mắt
Hằng quan sát một cây thẳng đứng cao 12m, cách chỗ Hằng đứng 25m , biết màng lưới mắt của Hằng cách thể thủy tinh 1,5cm, chiều cao ảnh của cây trên màng lưới mắt Hằng là
3,125mm
3,125cm
7,2mm
7,2cm
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến thu ảnh trong máy ảnh kĩ thuật số
Giác mạc
Màng lưới
Con ngươi
Lòng đen
Tiêu cự của thể thủy tinh là ngắn nhất khi mắt quan sát vật ở
Điểm cực cận
Điểm cực viễn
Khoảng cực cận
Khoảng cực viễn
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực viễn đến vô cực
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
Từ điểm cực viễn đến mắt
Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật ở xa gần khác nhau là
Thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong
Màng lưới có thể thay đổi độ cong
Thể thủy tinh có thể di chuyển được
Màng lưới có thể di chuyển được
Khi quan sát một vật từ xa tiến lại gần mắt thì
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh giãn ra
Thể thủy tinh dẹt đi
Tiêu cự của thể thủy tinh giảm đi
Vậy chị ảnh của vật qua mắt thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh. Xuống
Khi mắt quan sát một vật ở điểm cực cận
Cơ vòng đỡ thể thủy tinh không co bóp
Tiêu cự của thể thủy tinh ngắn nhất
Mắt nhìn lâu không bị mỏi mắt
Mắt không phải điều tiết
Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì
Làm tăng độ lớn của vật
Làm tăng khoảng cách đến vật
Làm ảnh của vật hiện lên trên màng lưới
Cả ba phương án đều đúng
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn
Khoảng cách từ mặt đến điểm cực cận
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Một người đứng cách một tòa nhà 250m để quan sát thì hình ảnh của nó hiện trong mắt cao 0,3cm. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến mạng lưới của mắt người đó là 2cm chiều cao của tòa nhà đó là
37m
37,5m
38m
38,5m
Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt với máy ảnh
Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh
Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt
Tiêu cự của thể thủy tinh có thể thay đổi còn tiêu cực của vật kính không thay đổi
Các phát biểu đều đúng
Một người quan sát một cái cây cao 8m cách chỗ đứng 25m cho rằng màng lưới của mắt cách thể thủy tinh 2cm chiều cao của ảnh cái cây trong mắt là
3,13cm
0,32cm
0,64cm
6,25cm
Một người nhìn rõ một vật biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến mạng lưới của mắt người đó là 2cm khoảng cách từ ảnh của vật đó đến hệ thủy tinh của mắt
0cm
2cm
5cm
Vô cùng
Mắt tốt khi nhìn vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật hiện trên màng lưới, khi đó tiêu điểm của thể thủy tinh ở vị trí
Trên thể thủy tinh của mắt
Trước màng lưới của mắt
Trên màng lưới của mắt
Sau màng lưới của mắt
Câu nào sau đây là đúng
Mắt hoàn toàn không giống với máy ảnh
Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh
Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều
Cây phượng của trường cao 10m một em học sinh đứng cách cây 20m thì ảnh của cây trên mạng lưới sẽ cao bao nhiêu nếu biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến mạng lưới của mắt em học sinh là 2cm
1cm
1,5cm
2cm
0,5cm
Mắt tốt khi nhìn vật ở xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật ở
Trước màng lưới của mắt
Trên màng lưới của mắt
Sau màng lưới của mắt
Trước tiêu điểm của thể thủy tinh của mắt
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới mắt điều tiết bằng cách
Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Thay đổi đường kính của con ngươi
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh
Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới
Khi nói về mắt cô phát biểu nào sau đây là đúng
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mắt khi vật đặt tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ
Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được
Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt
Khi quan sát vật ở điểm cực cận mắt phải điều tiết mạnh nhất
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp người ấy phải điều chỉnh để
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
Ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều lớn hơn vật
Ảnh của vật là ảnh ảo ngược chiều lớn hơn vật
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 50cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm
Khi quan sát một vật bằng kính lúp để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải
Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự
Đặt vật trong khoảng tiêu cự
Đặt vật sát vào mặt kính
Đặt vật bất cứ vị trí nào
Số bội giác của kính lúp
Càng lớn thì tiêu cự càng lớn
Càng nhỏ thì tiêu cự càng nhỏ
Càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ
Số bội giác và tiêu cự tỉ lệ thuận
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn
Nhận định nào không đúng quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta sẽ nhìn thấy
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn chính có số bội giác 5x
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x
Không thể so sánh được ảnh của hai kính lớp đó
Trên giá đỡ của một cái kính có ghi 2,5x đó là
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5cm
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 2,5cm
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm
Kính lớp có độ bội giác gờ bằng 10x, tiêu cự f của kính lúp đó là
2,5cm
5cm
7,5cm
10cm
Một kính lúp có tiêu cự bằng 12,5cm đổi bội giác của kính lúp đó là
10x
2x
8x
4x
Kính lúp có đường kính càng lớn thì
Tiêu cự càng lớn
Số bội giác càng lớn
Ảnh càng rõ nét
Phạm vi quan sát càng lớn
