Font size
WorksheetsÔn tập chủ đề 8 - 9
Total questions: 30
Worksheet time: 18mins
Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?
Các nhận biết.
Các kích thích.
Các cảm ứng.
Các phản ứng.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật xảy ra:
nhanh, dễ nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là
tính hướng tiếp xúc.
tính hướng sáng.
tính hướng nước.
tính hướng hoá.

Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?
(1) Cây con hướng về phía có ánh sáng.
(2) Rễ cây hướng về phía có nguồn nước sạch.
(3) Cây nho leo trên giàn cao
(4) Em dừng xe khi thấy đèn đỏ.
(5) Em làm bài tập về nhà
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Cảm ứng ở sinh vật là
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Tập tính gồm
tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
tập tính bẩm sinh và tập tính rèn luyện.
tập tính sẵn có và tập tính rèn luyện.
tập tính sẵn có và tập tính học được.
Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
Người giảm cân sau khi bị ốm.
Ve sầu kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Vai trò của tập tính là?
giúp động vậ phản ứng lại với các kích thích của môi trường
giúp động vật phát triển
giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển
giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Những phát biếu nào đưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính?
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính,
(2) Không phải bất kì kích thích nảo cũng làm xuất hiện tập tính;
(3) Kích thích càng mạnh càng để làm xuất hiện tập tính;
(4) Kích thích càng lặp lại càng để làm xuất hiện tập tính.
(1), (2)
(2), (3)
(2), (4)
(3), (4)
Đâu là những tập tính học được của động vật?
(1) Đẻ nhờ ở tu hú
(2) Hót ở chim
(3) Em dừng lại khi thấy đèn đỏ
(4) Leo trèo ở khỉ
(5) Em đáp lại khi có người gọi tên
(1), (3)
(2), (4)
(1), (4)
(3), (5)
Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh?
(1), (3), (6), (8)
(1), (2), (6), (8)
(1), (3), (5), (8)
(1), (3), (6), (7)
Các loài động vật thường dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ. Đây là
tập tính kiếm ăn.
tập tính sinh sản.
tập tính bảo vệ lãnh thổ.
tập tính trốn tránh kẻ thù.
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng (đốt)
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái,
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Ghép cột A với cột B cho đúng
A. 1 - b, d, f và 2 - a, c, e.
B. 1 - b, e, f và 2 - a, c, d.
C. 1 - a, b, e và 2 - c, d, f.
D. 1 - a, b, f và 2 - c, d, e.
Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Phát triển của sinh vật là
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Cho các mệnh đề sau:
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Số mệnh đề đúng là
1
2
3
4
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Cá chép, gà, thỏ, khỉ
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng. b) Thụ phấn. c) Quang hợp. d) Thoát hơi nước. e) Phát triển. g) Ra hoa. h) Hình thành quả.
3
4
6
7
Ở chim, việc ấp trứng có tác dụng chủ yếu là
bảo vệ trứng không bị kẻ thù lấy đi.
tăng mối quan hệ giữa bố, mẹ và con.
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển.
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh.
Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là gì?
Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
