wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh II

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là:

a)

ứng động sinh trưởng

b)

quang ứng động

c)

ứng động không sinh trưởng

d)

điện ứng động

2.

Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:

a)

ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

b)

quang ứng động và điện ứng đông

c)

nhiệt ứng động và thủy ứng đống

d)

ứng động tổn thương

3.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động:

a)

sinh trưởng

b)

không sinh trưởng

c)

ứng động tổn thương

d)

tiếp xúc

4.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

nhiều tác nhân kích thích

b)

tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

c)

tác nhân kích thích không định hướng

d)

tác nhân kích thích không ổn định

5.

Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

a)

tác nhân kích thích không định hướng

b)

có sự vận động vô hướng

c)

không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

có nhiều tác nhân kích thích

6.

Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a)

Khí khổng đóng mở.

b)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông

c)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng

d)

Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm

7.

Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động :

a)

dưới tác động của ánh sáng

b)

dưới tác động của nhiệt độ.

c)

dưới tác động của hoá chất

d)

dưới tác động của điện năng

8.

Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là: 

a)

tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng

b)

sự thay đổi sức trương của tế bào

c)

sự lan truyền của dòng điện sinh học

d)

tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định

9.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

tác nhân kích thích từ một hướng

b)

sự phân giải sắc tố

c)

đóng khí khổng

d)

sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

10.

Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

a)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

b)

đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

c)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

d)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

11.

Hai kiểu hướng động chính là

a)

hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

12.

Khi không có ánh sáng, cây non

a)

mọc vống lên và lá có màu vàng úa

b)

mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ

c)

mọc vống lên và lá có màu xanh

d)

mọc bình thường và lá có màu vàng úa

13.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?

a)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

b)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

c)

thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

d)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

14.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

hoa       

b)

thân       

c)

rễ        

d)

15.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích`

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

16.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

17.

Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

(1), (2) và (4)

b)

(1), (2), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (3)

18.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

19.

Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

duỗi thẳng cơ thể

b)

co toàn bộ cơ thể

c)

di chuyển đi chỗ khác

d)

co ở phần cơ thể bị kích thích

20.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

a)

nằm dọc theo chiều dài cơ thể

b)

nằm dọc theo lưng và bụng

c)

nằng dọc theo lưng

d)

phân bố ở một số phần cơ thể

21.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

22.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

23.

Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh

a)

đầu        

b)

lưng       

c)

bụng       

d)

ngực

24.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

25.

Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

b)

không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

c)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống

d)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

26.

Bộ phận của não phát triển nhất là

a)

não trung gian    

b)

bán cầu đại não

c)

tiểu não và hành não    

d)

não giữa

27.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

a)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

28.

Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

a)

từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

b)

tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

29.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp      

b)

khe xináp

c)

chùy xináp       

d)

màng sau xináp

30.

Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :

a)

Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp

b)

Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp

c)

Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp

d)

Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp

31.

Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp       

b)

bóng xináp

c)

màng sau xináp       

d)

khe xináp

32.

Xináp là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)

33.

Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là

a)

các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

b)

các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau

c)

xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

d)

xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp

34.

Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì

a)

sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều

b)

các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều

c)

khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

d)

chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp

35.

Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp làv

a)

làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

36.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

c)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm

37.

Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:

a)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên →  mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ →  mô phân sinh bên

c)

mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên →  mô phân sinh bên

d)

mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn →  mô phân sinh đỉnh rễ

38.

Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây

a)

do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra

b)

do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra

c)

do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra

d)

do mô phân sinh lóng của cây tạo ra

39.

Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,

a)

khí khổng mở,  ức chế hoa nở

b)

hoa nở, khí khổng mở

c)

hoa nở, khí khổng đóng

d)

kìm hãm hoa nở và khí khổng mở

40.

Quang chu kỳ là

a)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm

b)

thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày

c)

thời gian chiếu sáng trong một ngày

d)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa

41.

Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ

a)

14

b)

15

c)

12

d)

13

42.

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở

a)

Chồi nách       

b)

c)

Đỉnh thân       

d)

Rễ

43.

Cây trung tính là cây ra hoa ở

a)

ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô

b)

cả ngày dài và ngày ngắn

c)

ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng

d)

ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng

44.

Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12h là:

a)

Cây ngày ngắn

b)

Cây dài ngày

c)

Cây trung tính

d)

Cây Một lá mầm

45.

Cây ngày dài là cây

a)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.

b)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ

c)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ

d)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ

46.

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của:

a)

các hệ cơ quan trong cơ thể

b)

cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

c)

các mô trong cơ thể

d)

các cơ quan trong cơ thể

47.

Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái

a)

sinh lý rất khác với con trưởng thành

b)

cấu tạo tương tự với con trưởng thành,  nhưng khác về sinh lý

c)

cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành

d)

cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành

48.

Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

b)

sinh trưởng và phân hóa tế bào

c)

sinh trưởng,  phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

d)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

49.

Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:

a)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành

b)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành

c)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý  giống với con trưởng thành

d)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.

50.

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:

a)

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

b)

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi

c)

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

d)

Châu chấu, ếch, muỗi