NEW
Font size
WorksheetsSinh II
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là:
ứng động sinh trưởng
quang ứng động
ứng động không sinh trưởng
điện ứng động
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
quang ứng động và điện ứng đông
nhiệt ứng động và thủy ứng đống
ứng động tổn thương
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động:
sinh trưởng
không sinh trưởng
ứng động tổn thương
tiếp xúc
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
tác nhân kích thích không định hướng
có sự vận động vô hướng
không liên quan đến sự phân chia tế bào
có nhiều tác nhân kích thích
Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Khí khổng đóng mở.
Cây bàng rụng lá vào mùa đông
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng
Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động :
dưới tác động của ánh sáng
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất
dưới tác động của điện năng
Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là:
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng
sự thay đổi sức trương của tế bào
sự lan truyền của dòng điện sinh học
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng
sự phân giải sắc tố
đóng khí khổng
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Khi không có ánh sáng, cây non
mọc vống lên và lá có màu vàng úa
mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ
mọc vống lên và lá có màu xanh
mọc bình thường và lá có màu vàng úa
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
rễ
lá
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích`
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể
nằm dọc theo lưng và bụng
nằng dọc theo lưng
phân bố ở một số phần cơ thể
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :
tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh
đầu
lưng
bụng
ngực
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian
bán cầu đại não
tiểu não và hành não
não giữa
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
bóng xináp
màng sau xináp
khe xináp
Xináp là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là
các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau
xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp làv
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,
khí khổng mở, ức chế hoa nở
hoa nở, khí khổng mở
hoa nở, khí khổng đóng
kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
thời gian chiếu sáng trong một ngày
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
14
15
12
13
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
Chồi nách
Lá
Đỉnh thân
Rễ
Cây trung tính là cây ra hoa ở
ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô
cả ngày dài và ngày ngắn
ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng
ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng
Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12h là:
Cây ngày ngắn
Cây dài ngày
Cây trung tính
Cây Một lá mầm
Cây ngày dài là cây
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của:
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
sinh trưởng và phân hóa tế bào
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi
